Tổ chức dạy học dự án chương mắt, các dụng cụ quang vật lí 11 (LV01027) - Pdf 33

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

ROÃN VĂN HUẤN

TỔ CHỨC DẠY HỌC DỰ ÁN
CHƯƠNG “MẮT. CÁC DỤNG CỤ QUANG” - VẬT LÍ 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

ROÃN VĂN HUẤN

TỔ CHỨC DẠY HỌC DỰ ÁN
CHƯƠNG “MẮT. CÁC DỤNG CỤ QUANG” - VẬT LÍ 11
Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BỘ MÔN VẬT LÍ

Mã số: 60 14 01 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. Nguyễn Thị Hồng Việt

HÀ NỘI – 2013


LỜI CẢM ƠN


Roãn Văn Huấn


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU TRONG LUẬN VĂN
Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

BGH

Ban giám hiệu

CHBH

Câu hỏi bài học

CHKQ

Câu hỏi khái quát

CHND

Câu hỏi nội dung

CNTT

Công nghệ thông tin

DHDA



MỤC LỤC
I. MỞ ĐẦU........................................................................................................ 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu: ................................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................ 3
5. Giả thuyết khoa học................................................................................... 4
6. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 4
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC DỰ ÁN 6
1.1 Cơ sở lý luận về dạy học dự án ............................................................... 6
1.1.1 Khái niệm dạy học dự án.................................................................. 6
1.1.2. Những ưu - nhược điểm của dạy học dự án ................................. 10
1.1.3. Đặc điểm của dạy học dự án ......................................................... 12
1.1.4 Vai trò của giáo viên, học sinh và công nghệ thông tin trong dạy
học dự án ................................................................................................. 17
1.2. Cơ sở lý luận của tính tích cực trong dạy học ...................................... 19
1.2.1. Khái niệm về tính tích cực ............................................................ 19
1.2.2. Các biểu hiện và các cấp độ của tính tích cực trong học tập ........ 21
1.2.3. Các biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức ........................... 22
1.3. Cơ sở lý luận về năng lực sáng tạo. ..................................................... 25
1.3.1. Năng lực sáng tạo .......................................................................... 25
1.3.2. Các biện pháp hình thành và phát triển năng lực sáng tạo của HS
trong dạy học Vật lí ................................................................................. 27
1.3.3. Tiêu chí đánh giá tính tích cực, sang tạo của học sinh. ................ 28
1.3.3.1. Đánh giá định tính ................................................................. 28
1.3.3.2. Tiêu chí đánh gíá định lượng ................................................. 30
1.4. Cơ sở thực tiễn về dạy học dạy học dự án .......................................... 30


2.3.4. Cách tính điểm .............................................................................. 61
2.3.4.1 Cách tính điểm trung bình các nhóm ...................................... 61
2.3.4.2. Cách tính điểm cho mỗi thành viên trong nhóm .................... 62
2.4. Xây dựng tiến trình dạy học một số dự án chương “Mắt. Các dụng cụ
quang” – vật lí 11 nhằm phát huy tính tích cực và sáng tạo của học sinh .. 62
2.4.1. Giai đoạn tiền dự án ...................................................................... 62
2.4.2. Giai đoạn tiến hành dự án: ........................................................... 63
Kết luận chương 2 ........................................................................................... 75
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ................................................. 77
3.1. Mục đích thực nghiệm.......................................................................... 77
3.2. Đối tượng thực nghiệm ........................................................................ 77
3.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm ..................................................... 77
3.4. Kế hoạch thực nghiệm sư phạm ....................................................... 77
3.4.1. Kế hoạch dạy học dự án ................................................................ 77
3.4.2. Quá trình thực nghiệm sư phạm .................................................... 79
3.5. Thu thập số liệu thực nghiệm ............................................................... 90
3.5.1.Thuận lợi ........................................................................................ 90
3.5.2. Khó khăn ....................................................................................... 91
3.6. Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm. .............................................. 91
3.6.1 Đánh giá định tính .......................................................................... 91
3.6.2. Đánh giá định lượng ...................................................................... 92
3.6.2.1. Bảng tổng hợp kết quả ........................................................... 92
3.6.2.2. Bảng tổng hợp % điểm của lớp .............................................. 95
Kết luận chương 3 ....................................................................................... 96
KẾT LUẬN CHUNG ...................................................................................... 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO LÀM LUẬN VĂN ............................................... 98
PHỤ LỤC ............................................................................................................


1

2

Môn vật lí là môn khoa học thực nghiệm các kiến thức vật lí có rất nhiều ứng
dụng trong thực tế vì vậy vận dụng phương pháp nào vào dạy học là rất cần thiết và
quan trọng. Dạy học dự án đáp ứng được yêu cầu đó.
Chương “Mắt. Các dụng cụ quang ”- vật lí 11 là chương có nhiều kiến thức gắn
với thực tiễn,vì vậy học sinh có nhiều điều kiện để tiếp cận, tìm tòi các ứng dụng
của lí thuyết vào thực tiễn. Ví dụ như ứng dụng lí thuyết chế tạo kính thiên văn,
kính hiển vi, ống nhòm ...Liên quan đến những vấn đề nghiên cứu của đề tài đã có
nhiều đề tài nghiên cứu về dạy học dự án như: “ Tổ chức dạy học dự án với nội
dung nghề nghiệp trong dạy học vật lí 10 nâng cao ”- Phạm Vân Ngọc – Luận văn
thạc sĩ, ĐHSPHN, 2012; “Tổ chức dạy học dự án nội dung kiến thức phân máy điện
chương “Dòng điện xoay chiều” sách giáo khoa vật lí 12 nâng cao THPT” – Vũ
Văn Dụng – Luận văn thạc sĩ, ĐH Giáo dục, ĐHQG Hà Nội, 2009; “Tổ chức dạy
học dự án nội dung kiến thức “Dòng điện trong chất bán dẫn” sách giáo khoa vật lí
11 nâng cao THPT” – Phạm Văn Hoạch – Luận văn thạc sĩ ĐH Giáo dục, ĐHQG
Hà Nội, 2009; “Tổ chức dạy học dự án các nội dung kiến thức chương “Cơ học chất
lưu” vật lí 10 nâng cao ” – Nguyễn Nguyệt Huệ - Luận văn Thạc sĩ – ĐHSPHN,
năm 2010”. Tuy nhiên chưa có đề tài nhiên cứu về dạy học dự án chương "Mắt.
Các dụng cụ quang"- vật lí 11 đáp ứng nhiệm vụ dạy học môn vật lí, nhằm phát huy
tính tích cực và năng lực sáng tạo cho học sinh THPT .
Với những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: Tổ chức dạy học dự án
chương “Mắt. Các dụng cụ quang ” - vật lí 11
2. Mục đích nghiên cứu:
Xây dựng tiến trình dạy học dự án chương : “Mắt. Các dụng cụ quang” - vật
lí 11 đáp ứng mục tiêu dạy học môn vật lí, nhằm phát huy tính tích cực và năng lực
sáng tạo cho học sinh THPT.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu


Trong khuôn khổ luận văn , chúng tôi đề xuất dạy học dự án: “Chế tạo các dụng cụ
quang hỗ trợ cho mắt” để kết hợp dạy học hai bài “ Mắt” và “ Kính thiên văn”. Dự án
này được chúng tôi chia làm hai dự án thành phần:
Dự án thành phần 1: Chế tạo dụng cụ quang khắc phục tật cận thị học đường
Dự án thành phần 2: Chế tạo dụng cụ quang hỗ trợ cho mắt nhìn xa
5. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng tiến trình dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang ” - vật lí
11 dựa trên cơ sở lý luận về dạy học dự án đáp ứng mục tiêu dạy học môn vật lí, thì
có thể phát huy tính tích cực và năng lực sáng tạo cho học sinh THPT.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu luật giáo dục, nghị quyết của Đảng và Nhà nước, các chỉ thị, điều
lệ của ngành giáo dục ...
- Nghiên cứu các tài liệu và cơ sở lý luận liên quan đến đề tài.
6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra một số trường THPT ở địa bàn Tiền Hải bằng phiếu điều tra.
- Dự giờ, quan sát, điều tra thực trạng dạy học kiến thức chương “Mắt. Các
dụng cụ quang” - vật lí lớp 11 ở trường THPT Đông Tiền Hải và một số trường
THPT khác.


5

- Phỏng vấn các giáo viên Vật lí, cán bộ lãnh đạo nhà trường và một số cán bộ,
giáo viên khác.
6.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Tổ chức dạy học dự án theo tiến trình đã đề xuất.
6.4. Phương pháp thống kê toán học
Dùng phương pháp thống kê toán học để xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm.


7

một phương pháp hay hình thức dạy học. Khái niệm Project được sử dụng trong các
trường dạy kiến trúc - xây dựng ở Ý từ cuối thế kỷ XVI. Từ đó tư tưởng dạy học dự
án lan sang Pháp cũng như một số nước châu Âu khác và Mỹ, trước hết là trong các
trường đại học và chuyên nghiệp.
Khái niệm dạy học dự án
Đầu thế kỷ XX các nhà sư phạm Mỹ đã xây dựng cơ sơ lý luận cho phương
pháp dự án (The Project Method) và coi đó là mô hình dạy học quan trọng để thực
hiện quan điểm dạy học lấy HS làm trung tâm, nhằm khắc phục nhược điểm của
dạy học truyền thống coi thầy giáo là trung tâm. Ban đầu, dạy học dự án được sử
dụng trong dạy học thực hành các môn học kỹ thuật, về sau được dùng trong hầu
hết các môn học khác, cả các môn khoa học xã hội. Sau một thời gian phần nào bị
lãng quên, hiện nay dạy học dự án được sử dụng phổ biến trong các trường phổ
thông và đại học trên thế giới, đặc biệt ở những nước phát triển. Ở Việt Nam, các đề
án môn học, đề án tốt nghiệp từ lâu cũng đã được sử dụng trong đào tạo đại học, các
hình thức này gần gũi với dạy học dự án. Tuy vậy trong lĩnh vực lý luận dạy học,
dạy học dự án chưa được quan tâm nghiên cứu một cách thích đáng, nên việc sử
dụng chưa đạt hiệu quả cao.
Tuỳ theo cách tiếp cận mà có nhiều quan niệm hay định nghĩa khác nhau về
dạy học dự án:
Khái niệm dạy học dự án được Kilpatriek, nhà lí luận người Mỹ định nghĩa là
“ hành động có chủ ý, với toàn bộ nhiệt tình, diễn ra trong một môi trường xã hội,
hay nói ngắn gọn hơn là hoạt động có chủ ý và có tâm huyết” [38]. Trong định
nghĩa này Kilpatriek nhấn mạnh vào hai đặc điểm của phương pháp dự án là định
hướng vào hứng thú của người học và tính tích cực cao của người học.
Khác với Kilpatriek, K.Frey – nhà sư phạm Đức lại nhấn mạnh tới đặc điểm
cuối của phương pháp này, đó là việc tạo ra sản phẩm. K.rey định nghĩa: “ Phương
pháp dự án là một con đường giáo dục. Đó là một hình thức của hoạt động học tập,


hình thức dạy học lớn, hình thức tổ chức dạy học. Quan niệm này phù hợp với bản


9

chất của dạy học dự án và có thể hòa nhập với hệ thống các khái niệm quen thuộc
trong phạm trù PPDH hiện nay ở Việt Nam như bài giảng, xemina, thí nghiệm, thực
tập, tham quan, hội thảo và dạy học dự án [15, tr 22]. Dạy học dự án là chiến lược
giáo dục mà người học được cung cấp các tài nguyên, các chỉ dẫn để áp dụng trên
các tình huống cụ thể, qua đó người học tích lũy được kiến thức và khả năng giải
quyết vấn đề. Thông qua các dự án học tập mà nhiều mục tiêu giáo dục được thực
hiện và đem lại các hiệu quả trong thời gian dài.
Tuy nhiên khi không phân biệt giữa hình thức và PPDH, người ta cũng gọi là
PP dự án, khi đó cần hiểu đó là PPDH theo nghĩa rộng, một PPDH phức hợp .
Theo chương trình PTL của Microsoft, dạy học dự án còn được coi là một mô
hình dạy học: “ Đó là các hoạt động học tập được thiết kế một cách cẩn thận, mang
tính chất lâu dài liên quan đến nhiều lĩnh vực học thuật, lấy HS làm trung tâm và
hoà nhập với những vấn đề và thực tiễn của thế giới thực tại” [23].
Cũng như vậy dạy học dự án được PGS.TS. Đỗ Hương Trà coi là một mô
hình dạy học vì khi thực hiện một dự án, có nhiều PPDH cụ thể được sử dụng: “
Dạy học dự án là một mô hình dạy học lấy hoạt động của HS làm trung tâm. Kiểu
dạy học này phát triển các kiến thức và kĩ năng cho HS thông qua quá trình HS giải
quyết một bài tập tình huống gắn với thực tiễn bằng những kiến thức theo nội dung
môn học – được gọi là dự án. Dự án đặt HS vào vai trò tích cực như: người giải
quyết vấn đề, người ra quyết định, điều tra viên hay người viết báo cáo. Thường thì
HS sẽ làm việc theo nhóm và hợp tác với các chuyên gia bên ngoài và cộng đồng để
trả lời các câu hỏi và hiểu sâu hơn nội dung, ý nghĩa của bài học. Học dự án đòi
hỏi HS phải nghiên cứu và thể hiện kết quả học tập của mình thông qua cả sản
phẩm và phương thức thực hiện” [28] .
Theo chúng tôi quan điểm của PGS.TS Đỗ Hương Trà là một định nghĩa thể



11

- Rèn luyện và phát huy các kỹ năng xã hội quan trọng.
Không chỉ với HS, DHDA còn đem lại nhiều lợi ích cho GV. Dạy học dự
án góp phần đổi mới phương pháp dạy học, thay đổi phương thức đào tạo. Với dạy
học dự án, GV có điều kiện nâng cao tính chuyên nghiệp, mở rộng sự hợp tác với
đồng nghiệp và xây dựng các mối quan hệ với HS. Nhiều GV cảm thấy hài lòng với
việc tìm ra được một mô hình triển khai cho phép hỗ trợ các đối tượng HS đa dạng
bằng việc tạo ra nhiều cơ hội học tập hơn trong lớp học.
Với những ưu điểm này, dạy học dự án góp phần khắc phục một số nhược
điểm của PPDH truyền thống và nó là xu thế phát triển của giáo dục hiện đại.
Nhược điểm của dạy học dự án:
- Dạy học dự án chỉ phù hợp với những nội dung nhất định; không phù hợp
trong việc truyền thụ tri thức lý thuyết mang tính trừu tượng, hệ thống cũng như rèn
luyện hệ thống kĩ năng cơ bản. Do đó, dạy học dự án không thể là một PPDH độc
tôn và cũng không thể được thay thế cho các PPDH truyền thống.
- Dạy học dự án đòi hỏi nhiều thời gian và công sức chuẩn bị nên không thể
tiến hành một cách thường xuyên trong chương trình môn học bởi có thể ảnh hưởng
đến thời gian học tập các môn học khác.
- Dạy học dự án đòi hỏi về tài chính, tư liệu tham khảo phong phú và địa
điểm phù hợp cho hoạt động của GV và HS. Nhất là để dạy học dự án có hiệu quả
đòi hỏi sự hỗ trợ của các phương tiện dạy học và cơ sở vật chất hiện đại. Do vậy ở
những nơi còn thiếu và yếu về các phương tiện dạy học thì khó triển khai dạy học
dự án.
- Dạy học dự án đòi hỏi GV phải có năng lực tổ chức và quản lý HS trong
hoạt động nhất là hoạt động theo nhóm. Trong quá trình thực hiện dự án, nhiều GV
có thể sẽ cảm thấy phải chịu áp lực khi phải thực hiện đúng tiến độ chương trình
nhất là với GV phải dạy nhiều lớp. Mặt khác, GV cũng sẽ gặp khó khăn khi cần sự

cho người học để bước tiếp các giai đoạn mới trong cuộc sống.
Định hướng hứng thú người học: người học được tham gia chọn đề tài, nội
dung học tập phù hợp với khả năng và hứng thú cá nhân, được tham gia thực hiện
nhiệm vụ cũng như tạo ra các sản phẩm, do đó thúc đẩy mong muốn học tập của
người học, tăng cường năng lực hoàn thành những công việc quan trọng và mong
muốn được đánh giá. Khi người học có cơ hội kiểm soát được việc học của chính
mình, giá trị của việc học cũng tăng lên. Cộng tác với các bạn trong nhóm, trong lớp
hay tự mình giải quyết các vấn đề được giao cũng là cơ hội làm tăng hứng thú học
tập của người học. Ngoài ra, hứng thú của người học cần được tiếp tục phát triển
trong quá trình thực hiện dự án.
Tính phức hợp: Nội dung các dự án học tập có sự kết hợp tri thức của nhiều
lĩnh vực hoặc nhiều môn học khác nhau nhằm giải quyết một vấn đề mang tính
phức hợp. Trong quá trình thực hiện dự án, người học phải tìm kiếm thông tin từ
nhiều nguồn khác nhau, vận dụng kiến thức của nhiều lĩnh vực khác nhau. Nguồn
thông tin càng phong phú, sự hiểu biết của người học càng rộng và sâu, kỹ năng vận
dụng kiến thức liên môn càng thành thạo thì kết quả dự án đạt được càng cao.
Định hướng hành động: Trong quá trình thực hiện dự án có sự kết hợp giữa
nghiên cứu lý thuyết và vận dụng lý thuyết vào trong hoạt động thực tiễn, thực
hành. Những kiến thức lý thuyết được thấy, được thực hiện, được thể hiện qua thực
tế và các nghiên cứu thực tế của chính người học. Qua các nghiên cứu thực tế mà
đúc kết được các kiến thức lý thuyết. Khác với dạy học truyền thống là kiến thức
thực tiễn chỉ là cái minh họa cho kiến thức lý thuyết đã học. Vì vậy, thông qua các


14

dự án học tập có thể hình thành, kiểm tra, củng cố, mở rộng hiểu biết lý thuyết cũng
như rèn luyện kỹ năng hành động, kinh nghiệm thực tiễn của người học.
Tính tự lực cao của người học : Trong dạy học dự án, người học tham gia
tích cực và tự lực vào các giai đoạn của quá trình dạy học: Xác định mục đích, đề

người học trong quá trình thực hiện và tạo ra sản phẩm cuối cùng. Người học lĩnh
hội kiến thức bài học thông qua việc tìm hiểu và tự quyết định mức độ hoàn thành
các nhiệm vụ của dự án. Người dạy giữ vai trò người hỗ trợ hay hướng dẫn. Người
học hợp tác làm việc với nhau trong các nhóm, phát huy tối đa năng lực cá nhân khi
đảm nhận những vai trò khác nhau.
Dự án tập trung vào những mục tiêu học tập quan trọng gắn với các chuẩn.
Những dự án tốt được phát triển dựa trên những nội dung cốt lõi của chương trình
đáp ứng các chuẩn quốc gia và địa phương. Dự án có các mục tiêu rõ ràng gắn với
các chuẩn và tập trung vào những hiểu biết của người học sau quá trình học. Từ
việc định hướng vào mục tiêu, giáo viên sẽ chọn lựa hình thức dạy học phù hợp, lập
kế hoạch đánh giá và tổ chức các hoạt động dạy và học. Kết quả của dự án được thể
hiện kết tinh trong sản phẩm của người học và quá trình thực hiện nhiệm vụ, ví dụ
phần thuyết trình đầy thuyết phục hay ấn phẩm thông tin thể hiện sự lĩnh hội các
chuẩn nội dung và mục tiêu dạy học.
Dự án được định hướng theo bộ câu hỏi khung chương trình. Câu hỏi khung
chương trình sẽ giúp các dự án tập trung vào những hoạt động dạy học trọng tâm.
Học sinh được giới thiệu về dự án thông qua các câu hỏi gợi mở những ý tưởng lớn,
xuyên suốt và có tính liên môn. Học sinh sẽ buộc phải tư duy sâu hơn về các vấn đề
nội dung của môn học theo các chuẩn và mục tiêu. Có ba dạng câu hỏi khung
chương trình: Câu hỏi khái quát, Câu hỏi bài học và Câu hỏi nội dung. Câu hỏi khái
quát là các câu hỏi rộng, có tính mở, đề cập đến các ý tưởng lớn và các khái niệm
xuyên suốt. Câu hỏi loại này thường mang tính liên môn, giúp học sinh hiểu được
mối quan hệ giữa các môn học. Các câu hỏi bài học được gắn trực tiếp với dự án, hỗ
trợ việc tìm kiếm lời giải cho câu hỏi khái quát. Các câu hỏi bài học thể hiện mức
độ hiểu những khái niệm cốt lõi về dự án của học sinh. Các câu hỏi nội dung thường
mang tính thực tiễn cao, bám sát các chuẩn và mục tiêu đã đề ra.


16



dự án, các câu hỏi khung chương trình sẽ kích thích học sinh tư duy và liên hệ với
các khái niệm mang ý nghĩa thực tiễn cao.
Chiến lược dạy học đa dạng hỗ trợ phong cách học đa dạng. Các chiến lược
dạy học sẽ tạo ra một môi trường học tập đa dạng hơn, thúc đẩy tư duy bậc cao hơn.
Những chiến lược dạy học sẽ giúp đảm bảo cho học sinh được tiếp cận với toàn bộ
học liệu của chương trình, tạo cơ hội thành công cho mỗi học sinh. Trong giảng dạy
có thể kết hợp các kỹ thuật dạy học hợp tác, làm việc nhóm, phân nhánh tổ chức,
nhận xét phản hồi từ giáo viên hoặc từ bạn học.
1.1.4 Vai trò của giáo viên, học sinh và công nghệ thông tin trong dạy học
dự án
Vai trò của giáo viên: Có thể khẳng định, GV có vai trò không thể thiếu
trong dạy học dự án. Tất nhiên đó không phải là uy quyền của người truyền dạy người nắm giữ tất cả và truyền tải đến HS, người “cầm tay chỉ việc” mà trong dạy
học dự án đóng vai trò là người định hướng, hướng dẫn viên, một nhà tư vấn và một
học viên cộng tác (bạn cùng học). Theo đó, giáo viên không dạy nội dung cần học
theo cách truyền thống mà từ nội dung nhìn ra sự liên quan của nó tới các vấn đề
của cuộc sống, hình thành ý tưởng về một dự án liên quan đến nội dung học, tạo vai
trò cho học sinh trong dự án, làm cho vai trò của học sinh gắn với nội dung cần học.
Trong dạy học dự án, nổi bật nhất là vai trò định hướng (guide) của GV; đặc
biệt hết sức quan trọng ở giai đoạn sáng kiến về dự án và thiết kế dự án. Muốn đạt
được hiệu quả cao trong dạy học dự án, GV phải chuẩn bị rất kĩ các bước trước khi
lên lớp. GV phân công nhiệm vụ cho nhóm, định hướng cách thực hiện và sản
phẩm.
Song song với sự định hướng, GV còn có vai trò tham vấn (advise) nhằm tạo
sự hỗ trợ cần thiết cho HS. Năng lực của GV thể hiện ở cách hỗ trợ cho HS (không
chỉ bằng các chỉ dẫn mà bằng các sản phẩm mẫu, các tài liệu, các nguồn thông tin,
cách chuyển giao công việc, các phiếu đánh giá,..). Thúc đẩy tính tự chủ, tích cực




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status