Sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học chương Mắt và các dụng cụ quang Vật lí 11 nâng cao Trung học phổ thông - Pdf 33

MỤC LỤC
Nội dung

Trang

Mở đầu.....................................................................................................

1

CHƯƠNG 1. BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ Ở TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG................................................

5

1.1. Khái niệm về tư duy......................................................................

5

1.1.1. Khái niệm tư duy.......................................................................

5

1.1.2. Đặc điểm của tư duy..................................................................

5

1.1.3. Các loại tư duy...........................................................................

6

1.1.4. Các thao tác tư duy cơ bản ........................................................


1.2.7. Bản đồ tư duy trong dạy học.....................................................

15

1.3. Bản đồ tư duy trong dạy học vật lý...................................................

16

1.3.1. Bản đồ tư duy hỗ trợ hoạt động của giáo viên...........................

16

1.3.2. Bản đồ tư duy trong phát huy tính tích cực của học sinh trong
học tập..................................................................................................

18

1.3.3. Bản đồ tư duy góp phần hình thành năng lực sáng tạo của học
sinh.......................................................................................................

18

1.3.4. Sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học các loại bài học vật lý ở
trường phổ thông..................................................................................

19

Kết luận chương 1....................................................................................



2.3. Thiết kế tiến trình dạy học sử dụng bản đồ tư duy...........................

43

2.3.1. Bài học xây dựng kiến thức mới (Giáo án 1)............................

43

2.3.2. Bài học luyện tập giải bài tập vật lý (Giáo án số 2)..................

52

2.3.3. Bài học xây dựng kiến thức mới (giáo án số 3)...... ..................

59

2.3.4. Bài học ôn tập chương (giáo án số 4)...........................

65

Kết luận chương 2....................................................................................

67

CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM............................................

68

3.1. Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm...................................


Kết luận chương 3....................................................................................

80

KẾT LUẬN.............................................................................................

81

TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................

83

Phụ lục 1. Giáo án kiểm tra sau thực nghiệm sư phạm ..........................

P1

Phụ lục 2. Một số hình ảnh học sinh thiết kế bản đồ tư duy....................

P7

Phụ lục 3. Một số bản đồ tư duy do học sinh thiết kế..............................

P9



1

MỞ ĐẦU

năng ghi nhận hình ảnh của não bộ. Đây là cách để ghi nhớ chi tiết, để tổng hợp
hay để phân tích một vấn đề ra thành một dạng của lược đồ phân nhánh. [3]
Bản đồ tư duy (BĐTD) là công cụ đồ họa nối các hình ảnh có liên hệ với
nhau. Do đó có thể vận dụng bản đồ tư duy vào hỗ trợ dạy học kiến thức mới,
củng cố kiến thức sau mỗi tiết học, ôn tập hệ thống hóa kiến thức sau mỗi
chương, mỗi phần, đề xuất phương pháp giải bài tập. Điều này rất có ý nghĩa đối
với HS có khả năng tư duy trừu tượng còn nhiều hạn chế so với các đối tượng
HS khác. [3]
Khi dạy chương “mắt và các dụng cụ quang” tôi thấy phần này kiến thức
được chia thành nhiều trường hợp khác nhau, như ứng với các vị trí khác nhau
của vật thì tính chất, chiều, độ cao, số phóng đại của ảnh cũng khác nhau do đó
các em hay nhầm dẫn đến lúng túng khi giải bài tập.
Vì vậy, tôi chọn đề tài “Sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học chương Mắt
và các dung cụ quang – Vật lí 11 nâng cao trung học phổ thông”.
2. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng và sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học chương “Mắt và các
dụng cụ quang – Vật lí 11 nâng cao trung học phổ thông” nhằm tạo hứng thú
học tập, rèn luyện kĩ năng ghi chép, hệ thống hóa kiến thức, góp phần nâng cao
chất lượng dạy học.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Quá trình dạy học Vật lý ở trường trung học phổ thông
- Bản đồ tư duy trong dạy học vật lý ở trường phổ thông
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Chương “mắt và các dụng cụ quang” – vật lý 11 nâng cao trung học phổ
thông.
4. Giả thuyết khoa học


3

4

8. Cấu trúc luận văn
- Mở đầu (4 trang)
Chương 1. Bản đồ tư duy trong dạy học Vật lý ở trường trung học phổ thông
(21 trang)
Chương 2. Vận dụng bản đồ tư duy dạy học chương “mắt và các dụng cụ
quang” lớp 11 trung học phổ thông (43 trang)
Chương 3. Thực nghiệm sư phạm (15 trang)
- Kết luận (2 trang)
- Tài tiệu tham khảo (2 trang)
- Phụ lục (11 trang)


5

CHƯƠNG 1. BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ Ở
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Khái niệm về tư duy
1.1.1. Khái niệm tư duy
Tư duy là một quá trình nhận thức khái quát và gián tiếp những sự vật
và hiện tượng của hiện thực trong những dấu hiệu, những thuộc tính bản chất
của chúng, những mối quan hệ khách quan, phổ biến của chúng, đồng thời cũng
là sự vận dụng sáng tạo những kết luận khái quát đã thu được vào những dấu
hiệu cụ thể, dự đoán được những thuộc tính, hiện tượng, quan hệ mới (dẫn theo
[11]).
1.1.2. Đặc điểm của tư duy (dẫn theo [11])
Tư duy là phản ánh hiện thực khách quan vào trong đầu. Bởi vậy, tư duy
có quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính, sử dụng những tài liệu cảm tính,
những kinh nghiệm thực tế, những cơ sở trực quan sinh động.

hiện tượng cụ thể.
- Luôn lật đi, lật lại vấn đề để đạt đến sự nhất quán về mặt lí luận, xác nhận
phạm vi ứng dụng của mỗi lý thuyết.
c. Tư duy logic
Tư duy logic là tư duy tuân theo các quy tắc, quy luật logic học một
cách chặt chẽ, chính xác, không phạm sai lầm trong các lập luận, biết phát hiện
ra các mâu thuẫn, nhờ đó mà nhận thức được đúng đắn chân lí khách quan.
d. Tư duy vật lý
Tư duy vật lý là sự quan sát các hiện tượng vật lý, phân tích một hiện
tượng phức tạp thành những bộ phận đơn giản và xác lập giữa chúng những mối
liên hệ và những sự phụ thuộc xác định, tìm ra những mối liên hệ giữa mặt định
tính và mặt định lượng của các hiện tượng và các đại lượng vật lý, dự đoán các


7

hệ quả mới từ các lý thuyết và áp dụng những kiến thức khái quát thu được vào
thực tiễn. [11]
1.1.4. Các thao tác tư duy cơ bản (dẫn theo [11])
Quá trình tư duy là một quá trình thực hiện liên tiếp một loạt các thao tác
tư duy khác nhau gồm:
Phân tích: Tư duy phân tích là quá trình dùng trí óc để phân chia đối
tượng nhận thức thành các bộ phận, các thành phần khác nhau.
Tổng hợp: Tư duy tổng hợp là quá trình dùng trí óc để hợp nhất các
thành phần đã được tách rời nhờ sự phân tích một chỉnh thể. Phân tích và tổng
hợp có quan hệ mật thiết với nhau.
So sánh: Tư duy so sánh là quá trình dùng trí óc để xác định sự giống
nhau hay khác nhau, sự đồng nhất hay không đồng nhất, sự bằng nhau hay
không bằng nhau giữa các đối tượng nhận thức (sự vật, hiện tượng).
Trừu tượng hóa: Tư duy trừu tượng hóa là quá trình dùng trí óc để gạt

Những kiến thức, vấn đề được trình bày càng xa trung tâm thì lĩnh vực
kiến thức càng hẹp và càng chuyên sâu.
Bản đồ tư duy được xây dựng để ghi nhớ chi tiết, để tổng hợp hay để phân
tích một vấn đề ra thành các nội dung chi tiết theo một dạng của lược đồ phân
nhánh.
Bản đồ tư duy là một hình thức ghi chép sử dụng từ khóa, chữ số, màu sắc
và hình ảnh để mở rộng và đào sâu các ý tưởng của một vấn đề nào đó [8].
1.2.2. Cơ sở tâm lí học bản đồ tư duy
Quá trình tư duy gắn liền với hoạt động của bộ não, bao gồm não trái và
não phải. Kết quả nghiên cứu của Roger Wolcott Sperry thì bộ não của chúng ta
gồm hai phần là não trái và não phải trong đó não trái có thiên về ghi nhớ, phân


9

tích và tư duy về từ vựng, logic, dữ liệu, thứ tự, tuyến tính, phân tích và trật tự.
Còn não phải thì thiên về ghi nhớ, phân tích và tư duy về tiết tấu, tri giác không
gian, tư duy, tưởng tượng, mơ mộng, màu sắc và ý thức chỉnh thể. [2, tr19]
Theo Tony Buzan thì “cách ghi chép đặc biệt tình hình tự trao đổi trong
bộ não chính là ghi chép bản đồ tư duy, dùng bản vẽ vẽ bản đồ tư duy để ghi
chép lại cách nghĩ, vấn đề và trí nhớ của bạn, có lợi cho não bộ tiến hành công
việc sáng tạo hơn bất kỳ cách dự định mà chưa quyết bên trong não”. Khi ghi
chép vừa phải dùng cả não trái và não phải. [2,tr45]
Việc ghi nhớ các kiến thức được trình bày dưới dạng hình ảnh dễ nhớ hơn
là trình bày dưới các dạng khác như gạch đầu dòng, đánh số kiến thức, các
đường thẳng chia nhánh, các kí tự a, b,c …[8]
Con người từ khi mới sinh ra đã được rèn luyện cách ghi nhớ hình ảnh
một cách thụ động. Khi lớn lên được đi học thì được rèn luyện ghi nhớ hình ảnh
qua rất nhiều môn học khác nhau. Nhờ đó mà khả năng ghi nhớ hình ảnh của
con người tốt hơn so với việc ghi nhớ ngôn ngữ và kí hiệu.

và trực quan nhất chúng ta nên dùng bản đồ tư duy.

c. Tổng kết dữ liệu dưới dạng tóm tắt bằng hình ảnh
Khi tổng kết kiến thức của một bài học hay một chương. Khi tổng kết dữ
liệu nghiên cứu về một đối tượng, một công trình, một vấn đề...chúng ta cũng có
thể dùng bản đồ tư duy để có thể nhìn một cách tổng quan về nó.
d. Ghi chép kiến thức, thông tin thu thập được
Đây là lĩnh vực phù hợp nhất cho việc ứng dụng của bản đồ tư duy, nhất
là trong quá trình học tập, nghiên cứu, thảo luận. Ghi chép bằng bản đồ tư duy
dùng trong các công việc đó có ưu điểm là nhanh, đầy đủ, chính xác.
e. Thuyết trình một vấn đề, đối tượng nào đó
Khi chúng ta cần thuyết trình về một vấn đề nào đó, để làm nổi bật đầy đủ
các nội dung của vấn đề trong một hình ảnh thì không có cách nào phù hợp hơn
là dùng bản đồ tư duy. Chỉ cần dùng một bản đồ tư duy chúng ta cho người xem
thấy được những nội dung chính mà chúng ta sẽ thuyết trình, từ đó có thể định
hướng cho người nghe.
1.2.4. Phương pháp xây dựng bản đồ tư duy
Việc xây dựng một bản đồ tư duy phải chuẩn bị các nội dung và phải
tuân theo các bước cơ bản sau:
a. Các nội dung cần chuẩn bị cho việc xây dựng một bản đồ tư duy
- Xác định chủ đề, vấn đề chính, đối tượng trọng tâm cần ghi nhớ. Chủ đề chính
có thể là một kế hoạch, công việc nào đó. Chủ đề chính cũng có thể là một đơn
vị kiến thức, một bài học hay một đối tượng nào đó.


12

- Liệt kê các nội dung kiến thức có liên quan đến chủ đề trọng tâm. Đó là các
thành phần kiến thức, thông tin có liên quan hay cấu thành chủ đề chính.
- Phân loại, phân nhánh, phân nhóm các kiến thức chi tiết. Sự phân loại đó dựa

Hoàn thiện thiết kế để bản đồ tư duy gọn gàng, dễ nhớ, dễ liên tưởng tránh rườm
rà, lộn xộn và không theo quy luật nào. Điều đó làm cho việc ghi nhớ kiến thức
được dễ dàng và lâu hơn.

1.2.5. Phương tiện vẽ bản đồ tư duy
Sử dụng phương tiện nào để vẽ bản đồ tư duy là vấn đề được giáo viên và
học sinh quan tâm, có hai cách để vẽ bản đồ tư duy.
a. Vẽ bằng tay
Công cụ để vẽ bản đồ tư duy bằng tay là giấy, các loại bút đặc biệt là bút
màu, tẩy, phấn màu, bảng phụ, bảng đen.
- Ưu điểm: ưu điểm của vẽ bản đồ tư duy bằng tay là có thể thực hiện ở mọi lúc,
mọi nơi, trên nhiều chất liệu khác nhau, có thể thực hiện một cách nhanh chóng
ngay khi xuất hiện ý tưởng. Trang thiết bị dùng cho vẽ bằng tay rẻ tiền, dễ kiếm
nên dẽ dàng trang bị cho học sinh cũng như giáo viên.
- Nhược điểm: nhược điểm của vẽ bản đồ tư duy bằng tay là khó thay đổi hay
chỉnh sửa, khó lưu trữ, khó trao đổi hay trình chiếu.
Cách vẽ bản đồ tư duy bằng tay trên giấy thường được sử dụng khi học sinh
tham gia trao đổi trong nhóm để xây dựng các đơn vị kiến thức mới.
b. Vẽ bằng máy vi tính
Một giải pháp được hướng đến nhằm khắc phục những nhược điểm của vẽ
bản đồ tư duy bằng tay là sử dụng các phần mềm Mindmap để tạo bản đồ tư duy
trên máy vi tính.
- Ưu điểm:


14

+ Việc sử dụng các phần mềm Mindmap sẽ làm cho công việc lập bản đồ tư
duy dễ dàng, linh hoạt hơn, dễ thay đổi, chỉnh sửa, dễ lưu trữ, trao đổi và trình
chiếu.

tận dụng khả năng ghi nhớ hình ảnh của não để ghi nhớ nội dung của vấn đề.


16

- Trong việc trình bày, thuyết trình: Tiết kiệm dung lượng của giấy, slide,
bảng... mà vẫn làm toát lên được nội dung cần trình bày thông qua một hình ảnh
dễ nhớ.
- Trong phương pháp giảng dạy: Tạo hứng thú cho học sinh, học sinh dễ hiểu
và nhớ lâu vấn đề hơn. Tạo cho học sinh phong cách làm việc khoa học sau này,
giúp học sinh tự tin vào khả năng của mình.
1.2.7. Bản đồ tư duy trong dạy học
Trong dạy và học, bản đồ tư duy được xem là một phương pháp, một
công cụ, một phương tiện rất hiệu quả để giúp giáo viên chuẩn bị kế hoạch dạy
học hay soạn các ghi chú cho bài giảng.. Bản đồ tư duy giúp học sinh lĩnh hội
kến thức một cách nhanh chóng và khoa học. Cụ thể:
- Bản đồ tư duy giúp giáo viên lập kế hoạch giảng dạy (kế hoạch năm,
tháng, tuần), trình tự các bước lên lớp, kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi...
- Bản đồ tư duy giúp học sinh ghi chép, tóm tắt, hệ thống hóa nội dung
bài học một cách nhanh gọn, hiệu quả và dễ ghi nhớ. Việc ghi chép bài bằng bản
đồ tư duy sẽ ngắn gọn và dễ ghi nhớ hơn là ghi chép bằng phương pháp khác.
- Việc tóm tắt, hệ thống hóa các nội dung của một bài học, một chương...
thông qua bản đồ tư duy sẽ dễ dàng hơn, đầy đủ hơn tránh sai hoặc thiếu kiến
thức.
- Bản đồ tư duy dùng làm công cụ cho học sinh trong quá trình thảo luận
nhóm và đưa ra các ý tưởng để xây dựng các đơn vị kiến thức của bài học. Khi
thảo luận nhóm, mỗi học sinh đều có thể đưa ra ý tưởng riêng của mình và cũng
có thể bổ sung thêm vào ý tưởng của người khác, phát huy được tinh thần tập
thể trong nhóm.[8]
- Bản đồ tư duy dùng làm công cụ cho học sinh trong quá trình phân



18

BĐTD 1.2
Hình 1.3: Bản đồ tư duy về kế hoạch hoạt động nhóm [8]
1.3.2. Bản đồ tư duy – công cụ phát huy tính tích cực của học sinh trong học
tập
Một số kết quả nghiên cứu cho thấy bộ não của con người sẽ hiểu sâu,
nhớ lâu và in đậm cái mà do chính mình tự suy nghĩ, tự viết, vẽ ra theo ngôn ngữ
của mình. Những cái do chính bản thân mình nghĩ ra, làm ra nó sẽ in đậm trong
não của mình, rất khó có thể quên. Khi mình viết, vẽ ra thì não lại được quan sát,
ghi nhớ một lần nữa nên càng in đậm hơn.


19

Với công cụ là bản đồ tư duy học sinh có thể tự mình xây dựng các nội
dung kiến thức, hoàn thiện dần kiến thức qua quá trình tìm hiểu tài liệu, thảo
luận. Học sinh cũng có thể sử dụng bản đồ tư duy để tự hệ thống hóa kiến thức
của bài học, chương, các phần theo sự hướng dẫn và giao nhiệm vụ của giáo
viên. Điều đó làm cho tính tích cực, tự giác và tư duy sáng tạo của học sinh được
hình thành và phát triển. Mỗi khi học sinh tự làm được một việc gì đó sẽ khích lệ
các em, giúp các em hăng say hơn trong học tập. Học sinh tự làm được càng
nhiều việc bao nhiêu thì sự hứng thú, tính tích cực và chủ động trong học tập
càng cao, các em càng đam mê hơn với môn học.
Bản đồ tư duy cũng có thể được học sinh tận dụng trong việc ôn tập, hệ
thống hóa kiến thức, trong xây dựng phương pháp giải bài tập một cách chủ
động, tích cực.
1.3.3. Bản đồ tư duy góp phần hình thành năng lực sáng tạo của học sinh

dưới sự hướng dẫn của người thầy trong các điều kiện của nhà trường. [16]
Quá trình nhận thức của các nhà vật lý và của người học vật lý có cùng
bản chất là tìm ra cái mới, đi từ chưa biết đến biết chỉ khác nhau về mức độ và
điều kiện nhận thức. Sự giống nhau về bản chất đó là cơ sở để người dạy chuyển
hóa phương pháp nhận thức khoa học thành phương pháp dạy học môn học
tương ứng. Càng đặc biệt có ý nghĩa khi mà mục tiêu dạy học không chỉ dừng
lại ở việc trang bị cho người học hệ thống kiến thức mà còn bồi dưỡng cho
người học phương pháp nhận thức, phương pháp tự học để học suốt đời. [16]
Khi dạy học bài học xây dựng kiến thức mới các khái niệm, định luật, thuyết
vật lý giáo viên thường phải đưa ra các câu hỏi kiểu đặt vấn đề để học sinh phải
suy nghĩ tìm câu trả lời. Để trả lời được câu hỏi đó học sinh phải nghiên cứu tài
liệu và đưa ra được vấn đề trọng tâm. Từ đó tiếp tục nghiên cứu (đọc tài liệu, suy
luận) để bổ sung, hoàn thiện dần kiến thức bài học thông qua một, hoặc vài bản
đồ tư duy.


21

Việc hình thành kiến thức mới như trên được chính học sinh tự tìm ra dưới
sự hướng dẫn của giáo viên cộng với những tài liệu mà học sinh có. Từ đó học
sinh được rèn luyện khả năng tự lực, độc lập trong học tập, nghiên cứu và cả
trong công việc hàng ngày sau này.
Ví dụ: Khi xây dựng khái niệm cách ngắm chừng (trong bài kính lúp) ta
có thể sử dụng bản đồ tư duy sau để kích thích hứng thú học tập của các em

BĐTD 1.3
Hình 1.4: Bản đồ tư duy xây dựng khái niệm cách ngắm chừng qua kính lúp
Khi nói về định luật khúc xạ ánh sáng học sinh thường chỉ quan tâm đến
công thức mà thường không để ý đến các nội dung khác của định luật. Để học
sinh dễ nhớ giáo viên có thể cho học sinh tóm tắt nội dung định luật khúc xạ ánh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status