Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với giống thanh long TL4 trồng tại huyện lập thạch, tỉnh vĩnh phúc - Pdf 52

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐỖ THẾ VIỆT

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC VÀ MỘT SỐ
BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐỐI VỚI GIỐNG THANH LONG TL4
TRỒNG TẠI HUYỆN LẬP THẠCH, TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN V N THẠC SĨ

HO HỌC CÂ TRỒNG

THÁI NGUYÊN – N M 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐỖ THẾ VIỆT

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC VÀ MỘT SỐ
BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐỐI VỚI GIỐNG THANH LONG TL4
TRỒNG TẠI HUYỆN LẬP THẠCH, TỈNH VĨNH PHÚC
N n :

o


N ười viết

m đo n

Đỗ Thế Việt

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ii

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn thạc sĩ này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ
của cơ quan, đoàn thể, cá nhân.
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. N u ễn Quố
Hùng – Viện trưởng Viện Nghiên cứu Rau quả và TS. N u ễn Min Tuấn –
Giảng viên khoa Nông học trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên người đã
tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới các thầy cô khoa sau Đại học, các thầy cô
khoa Nông học trường đại học Nông lâm Thái Nguyên đã giúp đỡ tôi hoàn
thành luận văn.
in chân thành cám ơn ban lãnh đạo Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển
Rau hoa quả – Viện Khoa học kỹ thuật Nông lâm nghiệp miền núi phía bắc đã
tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khoá học này.
Tôi xin cảm ơn bạn b gia đình và người thân đã động viên tôi trong suốt
quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Do thời gian có hạn, kinh nghiệm và trình độ của bản thân còn hạn chế
nên bản luận văn của tôi không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận

1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ............................................................................. 5
1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ thanh long trên thế giới và trong nước
............... 6
1.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ thanh long trên thế giới ............................. 6
1.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ thanh long trong nước ............................. 11
1.2.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ thanh long tại Vĩnh Phúc .........................
15
1.3. Tình hình nghiên cứu về cây thanh long trên thế giới và trong nước ...............
16
1.3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ...........................................................
16
1.3.2. Tình hình nghiên cứu trong nước ............................................................. 21
1.4. Điều kiện tự nhiên vùng nghiên cứu............................................................37
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................... 39
2.1. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu ................................................................ 39


4

2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................... 39
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu ................................................................................ 39


4

2.2.2. Thời gian nghiên cứu: .............................................................................. 39
2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................... 39
2.4. Phương pháp nghiên cứu............................................................................. 39
2.4.1. Thí nghiệm 1 ............................................................................................ 39
2.4.2. Thí nghiệm 2 ............................................................................................ 40

3.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón qua rễ đến sinh trưởng,
phát triển, năng suất và chất lượng giống thanh long ruột đỏ TL4 trồng tại
huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc...................................................................... 67
3.2.1. Điều kiện đất đai ...................................................................................... 67
3.2.2. Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón qua rễ đến khả năng sinh trưởng
của giống thanh long TL4 .................................................................................. 69
3.2.2.1. Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón đến thời gian xuất hiện lộc ...
69
3.2.2.2. Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón đến khả năng sinh trưởng của
giống thanh long TL4 ......................................................................................... 71
3.2.2.3. Động thái tăng trưởng chiều dài và đường kính cành ...........................
72
3.2.3. Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón qua rễ đến khả năng ra hoa, đậu
quả và năng suất của giống thanh long TL4 ...................................................... 74
3.2.3.1. Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón đến thời gian xuất hiện nụ, nở
hoa và thu hoạch quả .......................................................................................... 74
3.2.3.2. Ảnh hưởng của một số liều lượng phân bón đến khả năng ra hoa, đậu
quả và năng suất của giống thanh long TL4 ...................................................... 76
3.2.3.3. Sơ bộ hạch toán kinh tế ......................................................................... 80
3.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của chất điều tiết sinh trưởng GA3 và phân bón qua
lá tới sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng của giống thanh long ruột
đỏ TL4 trồng tại huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc .......................................... 82
3.3.1. Ảnh hưởng của GA3 và phân bón qua lá đến thời gian xuất hiện hoa, đậu
quả . 82
3.3.2. Ảnh hưởng của chất điều tiết sinh trưởng GA3 và một số loại phân bón
qua lá đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của giống thanh long
ruột đỏ TL4......................................................................................................... 84
3.3.3. Đánh giá sơ bộ lợi ích về hiệu quả kinh tế từ việc sử dụng GA3 và một số
loại phân bón qua lá đối với giống thanh long ruột đỏ TL4 .............................. 89
ẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .............................................................................. 91

: Công thức

Ctv

: Cộng tác viên

ĐC

: Đối chứng

ĐK

: Đường kính
: Food and Agriculture Organization

FAO

Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc

GA3

: Axit gibberellic

K2O DT

: Hàm lượng Kali dễ tiêu K2O

TS

: Hàm lượng Kali tổng số LSD0,05


Stt

: Số thứ tự

TB

: Trung bình

VietGAP

: Vietnamese Good Agricultural Practices


8

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Diện tích, năng suất và sản lượng quả tươi toàn thế giới giai
đoạn từ năm 2008 – 2012 ................................................................... 7
Bảng 1.2: Diện tích, năng suất và sản lượng quả tươi của các châu lục trên
thế giới năm 2012 [42] ....................................................................... 8
Bảng 1.3: Sản lượng quả tươi của một số quốc gia sản xuất quả tươi trên
thế giới giai đoạn từ 2009 – 2012 ...................................................... 9
Bảng 1.4: Tình hình xuất khẩu thanh long của Thái Lan từ năm 2013 đến
tháng 9 năm 2015 ............................................................................. 10
Bảng 1.5: Diện tích, năng suất và sản lượng thanh long trên cả nước trong
2 năm 2012 – 2013 ........................................................................... 12
Bảng 1.6: Diện tích, năng suất và sản lượng thanh long của một số tỉnh
trong cả nước năm 2013 ................................................................... 13
Bảng 1.7: Thực hành bón phân theo khuyến cáo của Bộ Nông nghiệp

Bảng 3.14: Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón đến thời điểm xuất
hiện lộc ............................................................................................. 69
Bảng 3.15: Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón đến khả năng sinh
trưởng của giống thanh long ruột đỏ TL4 qua 4 đợt lộc ..................
71
Bảng 3.16: Động thái tăng trưởng chiều dài và đường kính cành lộc ............... 72
Bảng 3.17: Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến thời gian xuất hiện nụ và
nở hoa của giống thanh long ruột đỏ TL4........................................ 75
Bảng 3.18: Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón đến khả năng ra hoa,
đậu quả và năng suất của giống thanh long TL4 ............................. 76
Bảng 3.19: Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón đến đặc điểm quả của
giống thanh long TL4 ....................................................................... 77
Bảng 3.20: Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến tỷ lệ cấp quả ................... 78
Bảng 3.21: Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón đến chất lượng quả của
giống thanh long ruột đỏ TL4 .......................................................... 79
Bảng 3.22: Hiệu quả kinh tế của việc bón một số tổ hợp phân bón khác


10

nhau tính đến đợt quả thứ 8 trên 1ha................................................ 82


10

Bảng 3.23: Ảnh hưởng của GA3 và phân bón qua lá đến thời gian xuất
hiện nụ và nở hoa của giống thanh long ruột đỏ .............................. 83
Bảng 3.24: Ảnh hưởng của GA3 và phân bón qua lá đến năng suất và các
yếu tố cấu thành năng suất ............................................................... 84
Bảng 3.25: Ảnh hưởng của GA3 và phân bón qua lá đến một số đặc điểm

5,8 triệu đô la Mỹ, thì đến năm 2010 đạt 59,1 triệu đô la Mỹ và năm 2012 là
181 triệu đô la Mỹ so với tổng kim ngạch xuất khẩu trái cây năm 2012 của
Việt Nam là 360 triệu đô la Mỹ. Riêng quí đầu năm 2013, xuất khẩu thanh
long đạt 46,5 triệu đô la Mỹ, tăng 18% so với cùng kỳ năm trước. Ngoài ăn
tươi, quả thanh long còn có thể chế biến thành nhiều mặt hàng có giá trị như
nước giải khát, rượu...
Hiện nay, ngoài vùng trồng chính ở các tỉnh phía Nam, cây thanh long
được trồng hầu khắp các tỉnh thành phía Bắc, đặc biệt đã hình thành những
vùng trồng thanh long có sản lượng lớn, đem lại thu nhập cao cho người dân
như: huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc; huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La; huyện
Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh... Ở các địa phương trên cây thanh long được coi là
một trong những cây trồng nông nghiệp chính với giá trị thu nhập hàng năm
cao hơn gấp nhiều lần so với lúa và một số cây trồng khác, đồng thời cũng
được coi là lợi thế so sánh với các địa phương khác trong phát triển kinh tế
nông nghiệp. Theo tính toán của các hộ trồng thanh long ruột đỏ ở huyện Lập
Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc, trung bình mỗi trụ cho từ 15 - 20kg quả/năm với giá
bán tại vườn từ 25 - 30.000 nghìn đồng/kg, nếu trồng 1ha, tương đương với
1.000 trụ, trừ chi phí cho thu lãi 300 triệu đồng/ha/năm. Ngoài ra, thu nhập từ
bán hom giống cũng mang lại hiệu quả cho các hộ; không chỉ vậy, nhiều hộ


2

còn nhạy bén nắm bắt thị trường đưa thanh long ruột đỏ ra các tỉnh: Yên Bái,
Tuyên Quang, Quảng Ninh… cho thu nhập hàng trăm triệu đồng/năm.
Năm 2012 đến nay, Viện Nghiên cứu Rau Quả đã đưa các giống thanh
long ruột đỏ có năng suất cao, phẩm chất tốt ra trồng thử nghiệm ở một số địa
bàn tại miền bắc nước ta như huyện Lập Thạch – Vĩnh Phúc; huyện Mai Sơn
– Sơn La và thành phố Uông Bí – tỉnh Quảng Ninh. Trong đó, giống thanh
long TL4 là một trong những giống có tiềm năng cao khi được trồng trong

- Đánh giá được ảnh hưởng của chất điều tiết sinh trưởng GA3 và liều
lượng phân bón qua lá bổ sung đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất
lượng giống thanh long TL4.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Bổ xung tư liệu cho quỹ gen cây ăn quả Việt Nam.
- xác định được quy luật sinh trưởng, ra hoa, đậu quả và năng suất,
chất lượng của giống thanh long ruột đỏ TL4 trong điều kiện sinh thái trồng
trọt tại huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc. Trên cơ sở đó đánh giá được khả
năng thích ứng của giống phục vụ cho việc phát triển mở rộng diện tích tại địa
phương.
- Từ kết quả của những biện pháp kỹ thuật tác động sẽ góp phần bổ
sung quy trình kỹ thuật chăm sóc giống thanh long TL4 đạt hiệu quả cao hơn
về sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đề tài đóng góp một số giải pháp kỹ thuật giúp cho việc mở rộng diện
tích giống thanh long ruột đỏ TL4 như đặc điểm sinh vật học, tổ hợp bổ xung
dinh dưỡng qua rễ, liều lượng bón phân qua lá đối với vùng đất huyện Lập
Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Hiệu quả của các biện pháp kỹ thuật cũng góp phần nâng cao hiệu quả
kinh tế cho người sản xuất thanh long tại huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc và
các vùng phụ cận.


4

- Những kết quả của đề tài có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo,
nghiên cứu, giảng dạy cho các nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật nông nghiệp,
học sinh, sinh viên, nông dân.... về đặc tính nông sinh học, kỹ thuật thâm canh
cây thanh long ruột đỏ TL4.



6

chú ý khi trồng trọt trong điều kiện sinh thái Lập Thạch – Vĩnh Phúc. Nguyên
nhân của hạn chế này được nhiều tác giả cho rằng: có thể là do chế độ chăm
sóc, việc bổ sung dinh dưỡng cho cây chưa cân đối và hợp lý. Bên cạnh việc
bón phân qua rễ thì việc sử dụng phân bón qua lá cũng là một trong những
biện pháp kỹ thuật có thể sử dụng để làm tăng năng suất, chất lượng quả
thanh long. Tác dụng của phân bón qua lá là cung cấp nhanh và kịp thời các
chất dinh dưỡng đa lượng và vi lượng cần thiết cho cây, đặc biệt là vào các
thời kỳ ra hoa, đậu quả và phát triển của quả.
Từ những vấn đề nêu trên cho thấy, cần có những nghiên cứu cụ thể về
đặc điểm nông sinh học và chế độ bổ sung dinh dưỡng hợp lí cho giống thanh
long TL4 được trồng trong điều kiện huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc nói
chung và giống thanh long ruột đỏ TL4 nói riêng, do đó đi sâu nghiên cứu nội
dung này là rất cần thiết.
1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ thanh long trên thế giới và trong
nước
1.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ thanh long trên thế giới
Thanh long có thành phần chất xơ rất cao, trung bình 100 gram chứa
0,7 - 0,9 gam chất xơ, rất tốt cho cơ thể, làm giảm lượng cholesterol trong
máu, tốt cho tiêu hóa, hạn chế táo bón, giải độc cơ thể. Mỗi ngày một người
nên ăn khoảng 20-30 gam chất xơ, đây là mức tối ưu có thể giúp ngăn ngừa
nhiều loại bệnh nan y như ung thư, bệnh tim, tiểu đường ... Ngoài chất xơ,
thanh long cũng giàu chất beta carotene, đây là một chất giúp cho cơ thể
chuyển hóa vitamin thành provitamin, giúp loại bỏ các tế bào mà không dẫn
đến nhiễm trùng. Dưới đây là các thành phần dinh dưỡng chính từ 100 gram
trái cây thanh long: nước g 82,5 - 83; protein (g) 0,16 - 0,23; chất béo g
0,21 - 0; chất xơ g 0,7 - 0,9; beta carotene (mg) 0,005 - 0,012; canxi (mg)

Sản lượn (tấn)

2008

4.328.709

65,051

28.158.613

2009

4.377.854

65,747

28.783.095

2010

4.506.731

65,268

29.414.585

2011

4.788.012


á

u lụ

trên t ế iới năm 2012
C

u lụ

Châu Âu

Diện tí

Năn suất

(ha)

(tạ/

)

Sản lượn
(tấn)

84.602

58,546

495.312


Châu Á

(Nguồn: FAOSTAT & FAO Statistics Division 2014)[26]
Số liệu thống kê của FAO cho thấy, năm 2012, diện tích sản xuất quả
tươi của châu Á đứng đầu trên thế giới với 3.608.863 ha, sản lượng lớn nhất
đạt 22.733.570 tấn, tuy nhiên, về năng suất với 62.994 tạ/ha thì châu Á chỉ
đứng thứ 4 trong tổng số 5 châu lục trên thế giới. Châu Âu có diện tích sản
xuất quả tươi thấp nhất trên thế giới với 84.602 ha, đạt năng suất 58,546 tạ/ha,
sản lượng đạt 495.312 tấn. Châu Đại Dương có diện tích sản xuất quả tươi là
126.084 ha chỉ cao hơn so với châu Âu, tuy nhiên, năng suất quả tươi của
châu lục này lại lớn nhất thế giới đạt 84,799 tạ/ha với sản lượng đạt 1.069.183
tấn. Châu Mỹ với diện tích sản xuất các loại quả tươi là 257.065 ha đạt năng
suất 79,573 tạ/ha, sản lượng 2.045.542 tấn.


9

Bảng1.3: Sản lượn quả tươi ủ một số quố

i sản xuất quả tươi trên

t ế iới i i đoạn từ 2009 – 2012
Đơn vị tín :tấn
STT

Quố

i

Năm

1.425.000

3

Indonesia

1.082.851

1.182.267

1.335.869

1.438.347

4

Mexico

460.000

444.884

466.567

475.000

5

Thái Lan


200.000

8

Malaysia

99.500

100.000

102.000

98.000

9

Iraland

6.357

5.979

6.381

6.400

10

Việt Nam


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status