TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN CHUYÊN ĐỀ THỰC
TẬP TỐT NGHIỆP
MỞ ĐẦU
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để tạo ra những
sản phẩm phục vụ nhu cầu xã hội và tìm kiếm lợi nhuận cho doanh nghiệp,
nguyên vật liệu (NVL) là một yếu tố ban đầu quan trọng không thể thiếu được
trong quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm. Vật liệu, công cụ dụng
cụ còn là một phần tài sản lưu động mà phần lớn nguồn vốn lưu động được
đầu tư vào đó. Nguồn tài sản này vận động không ngừng để đảm bảo cho quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được duy trì liên tục. Mặc dù đặc
điểm tính chất của quá trình chuyển hóa giá trị vật liệu, công cụ, dụng cụ vào
sản phẩm có khác nhau, song chúng đều được coi là sản phẩm lưu động của
doanh nghiệp và chính là khoản mục cơ bản nhất tạo lên giá thành của sản
phẩm.
Nếu hạch toán là công cụ quản lý kinh tế thì kế toán NVL là công cụ đắc
lực cho công tác quản lý. Khi kế toán NVL phản ánh đầy đủ, kịp thời và chính
xác thì nó có tác dụng rất lớn đến chất lượng quản lý của doanh nghiệp. Vì
vậy để tăng cường cải tiến công tác NVL cần phải tiến hành và hoàn thiện
công tác hạch toán. Như vậy quản lý NVL rầt cần thiết đòi hỏi phải được tổ
chức tốt và đảm bảo 3 yêu cầu cơ bản của hạch toán là chính xác, kịp thời và
toàn diện.
Chính vì những lý do trên em đã đi sâu nghiên cứu chọn đề tài “ Hoàn
thiện hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty than Hồng
Thái”. Đề tài được kết cấu gồm 2 phần chính:
Phần I: Thực trạng hạch toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tại
Công ty than Hồng Thái.
Phần II: Phương hướng hoàn thiện hạch toán công cụ, dụng cụ tại
Công ty than Hồng Thái.
Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN CHUYÊN ĐỀ THỰC
TẬP TỐT NGHIỆP
Năm 1988 Xí nghiệp vật tư được đổi thành Xí nghiệp vận tải.
Trang 3
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN CHUYÊN ĐỀ THỰC
TẬP TỐT NGHIỆP
Năm 1992 Xí nghiệp Vận tải được đổi thành Xí nghiệp sản xuất than và
vận tải.
Ngày 1/8/1996 Tổng Công ty than Việt Nam có quyết định chuyển đổi Xí
nghiệp sản xuất than và Vận tải thành Mỏ Than Hồng Thái. Với nhiệm vụ
chính là: Khai thác than hầm lò và lộ thiên vùng chủ yếu là vùng Tràng Bạch,
bao tiêu than xuất khẩu cho toàn Công ty. Với nhận thức nhiệm vụ khai thác
than hầm lò là chính và bền vững lâu dài với nguồn tài nguyên giầu có của
vùng Tràng Bạch, Tràng Khê, nên Công ty đã chọn ngày 1/8/1996 là ngày
thành lập Công ty.
Nhiệm vụ cung ứng vật tư thiết bị, nhiệm vụ vận tải là những nhiệm vụ
trọng tâm của Công ty trong những năm trước đây đều hoàn thành xuất sắc,
không những thế Công ty còn hoàn thành rất xuất sắc những nhiệm vụ ngoài
chức năng khi được cấp trên tin tưởng giao cho như: Quý IV/ 1980 Công ty
hoàn thành nhiệm vụ khai thác nạo vét 3 vạn tấn than bùn biển Cửa Ông để
bù cho chỉ tiêu kế hoạch của Công ty, năm 1996 Công ty lại hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ khai thác 5 vạn tấn than lộ vỉa 1A Tràng Bạch bù cho kế hoạch
công ty, năm 1989 -1990 Công ty làm nhiệm vụ cung ứng toàn bộ lương thực
cho toàn Công ty. Đây là nhiệm vụ vô cùng phức tạp và vất vả, nhưng đã hoàn
thành xuất sắc đảm bảo chủ động hoàn toàn về lương thực, không để thiếu và
chất lượng kém như ngành lương thực tỉnh cung cấp lúc bấy giờ.
Từ 1/8/1996 Công ty có tên mới, nhiệm vụ mới, nhận thức được nhiệm vụ
chính trị từ đây về sau là khai thác than. Trong sự nghiệp công nghiệp hoá xây
dựng lại đất nước nên các thế hệ cán bộ và thợ mỏ Công ty đã xây dựng cho
mình từng bước đi thích hợp trong công tác đầu tư SXKD và phát triển lâu dài.
Từ ngày 1/6/2006 Xí nghiệp than Hồng Thái chuyển sang hoạt động theo
mô hình mới từ hạch toán phụ thuộc Công ty than Uông Bí chuyển sang hạch
Khoáng sản Việt Nam, về đường lối chiến lược, về đầu tư chiều sâu, về việc
Trang 5
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN CHUYÊN ĐỀ THỰC
TẬP TỐT NGHIỆP
sử dụng các thiết bị cơ giới hoá hiện đại hoá có hiệu quả cao. Nên trong mấy
năm gần đây Công ty đã mạnh dạn đầu tư thiết bị như: Đưa cột chống thủy
lực vào tất cả các lò chợ lắp đặt dây truyền vận tải liên tục, máng cào, băng tải
thay cho kéo goòng, đẩy goòng bằng tay và bằng tầu điện ở những gương lò
có thể thay thế được. Tốc độ đầu tư mới mấy năm gần đây tăng bình quân
hàng năm là 52% so với năm trước. Nên sản lượng các lò chợ tăng từ 50.000T
- 70.000T lên 100.000T-120.000T và đến nay có lò chợ đạt 140.000T.
Từ tháng 7 năm 2005 Công ty đã tổ chức đưa máy Com Bai đào lò AM -
50Z của Ba Lan vào đào lò tại đường lò + 190 và + 126 Tràng Khê II. Nhằm
đẩy nhanh tiến độ đào lò an toàn và hiệu quả. Đến nay phải khẳng định máy
làm việc rất khoẻ, rất năng suất, tiến độ có tháng đã đạt tới 300m nếu điều
kiện khác đồng bồ máy sẽ đạt tới 350m/tháng. Nhờ vậy tăng trưởng bình quân
những năm gần đây đạt 24 đến 25%/năm.
*Sự phát triển của doanh nghiệp thể hiện qua các chỉ tiêu chủ yếu sau:
+ Sản lượng than khai thác qua các năm:
Chỉ tiêu
Năm
Năm
2000
Năm
2001
Năm
2002
Năm
2003
Năm
TẬP TỐT NGHIỆP
Hàng bán bị trả lại
6
0
Thuế tiêu thụ đặc biệt,
thuế XK, thuế GTGT theo P
7
0
Doanh thu thuần về bán
hàng và c. c d/vụ ( 01 - 03)
10
89.071.396.192 165.218.430.876 192.735.219.679
Giá vốn hàng bán
11
64.040.014.940 118.280.222.348 178.009.098.437
Lợi nhuận gộp về bán
hàng c. c d/ vụ ( 10 - 11)
20
25.031.381.252 46.938.208.528 14.762.121.242
Doanh thu hoạt động tài
chính
21
4.206.700 19.237.180 752.955.109
Chi phí tài chính
22
2.565.232.788 2.863.817.360 6.211.848.221
Trong đó: Lãi vay phải
trả
23
2.565.232.788 2.863.817.360 6.211.848.221
16.467.771.932 30.385.317.692 2.123.238.118
Trang 7
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN CHUYÊN ĐỀ THỰC
TẬP TỐT NGHIỆP
* Sơ đồ 1: Khái quát quy trình công nghệ sản xuất:
1. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất - kinh doanh của Công ty
than Hồng Thái:
* Mô hình tổ chức bộ máy:
Công tác quản lý là khâu quan trọng để duy trì hoạt động của bất cứ một
Doanh nghiệp nào, nó thực sự cần thiết và không thể thiếu được. Bộ máy
quản lý bảo đảm giám sát chặt chẽ tình hình hoạt động của Doanh nghiệp. Để
Trang 8
Đào lò khoan nổ mìn
Khấu than lò
Bốc xúc
Vận chuyển
Tiêu thụ
( Giao cho Xí nghiệp Cảng )
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN CHUYÊN ĐỀ THỰC
TẬP TỐT NGHIỆP
phù hợp với chức năng nhiệm vụ cũng như quy mô và quy trình sản xuất kinh
doanh, tổ chức bộ máy quản lý của Công ty thể hiện qua sơ đồ sau:
* Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty:
01 Giám đốc Công ty
05 Phó giám đốc
Trong đó:
01 Phó giám đốc phụ trách sản xuất
01 Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật
01 Phó giám đốc phụ trách an toàn
Trang 9
- Phòng
KTCN
- Phòng
ĐTXDCB
- Phòng
TĐ - ĐC
Các đơn vị
- Phòng
CĐsản xuất
- PXKT1
- PXKT2
- PXKT3
- PXKT4
- PXKT5
- PXĐL1
- PXĐL2
- PXĐL3
- PXVTL1
- PXXD
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN CHUYÊN ĐỀ THỰC
TẬP TỐT NGHIỆP
01 Phó giám đốc phụ trách đời sống
01 Phó giám đốc phụ trách cơ điện
13 phòng chuyên môn
13 phân xưởng sản xuất chính và phụ trợ
* Giám đốc Công ty:
Phụ trách chung mọi hoạt động sản xuất - kinh doanh của Công ty, chịu
trách nhiệm trước Công ty than Uông Bí và Nhà nước về mọi hoạt động sản
xuât kinh doanh của Công ty, trực tiếp phụ trách các công tác sau:
- Kế hoạch vật tư, hợp đồng kinh tế
Giúp Giám đốc Công ty quản lý và chỉ đạo công tác sau:
- Sản xuât than, đào lò, tận thu than.
- Bốc xúc, vận chuyển.
- Nghiệm thu sản phẩm hàng tháng các đơn vị.
- Công tác vật tư nội bộ Công ty, quyết toán chi phí tháng, quý, năm.
- Điều hành họp sản xuất, họp giao Kế hoạch các phân xưởng hàng tuần
Trực tiếp phụ trách các đơn vị:
Các phân xưởng đào lò và khai thác than.
- Phân xưởng vận tải.
- Phân xưởng xây dựng
* Phó Giám đốc phụ trách an toàn:
Chuyên trách và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về công tác
an toàn, BHLĐ, vệ sinh môi trường trong Công ty bao gồm:
- An toàn trong sản xuât than và đào lò
- Đo khí mỏ - gác cửa lò
- Phòng chống mưa bão, thủ tiêu sự cố
- Vận tải trong hầm lò, bốc xúc vận chuyển than, chở công nhân.
- Huấn luyện an toàn định kỳ hàng năm.
- An toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường.
- Hoàn huyên môi trường.
Trang 11
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN CHUYÊN ĐỀ THỰC
TẬP TỐT NGHIỆP
Trực tiếp phụ trách các đơn vị:
Phòng kỹ thuật an toàn
- Chủ tịch Hội đồng giám sát an toàn BHLĐ từ Công ty đến phân xưởng.
- Bộ phận đo khí thuộc phân xưởng thông gió, đo khí.
* Phó Giám đốc phụ trách đời sống - tiêu thụ:
Giúp việc Giám đốc Công ty, quản lý và chỉ đạo các công tác sau:
- Công tác đời sống: ăn, ở, tắm, giặt, sấy quần áo cho cán bộ CNVC
năng giám sát Nhà nước tại Công ty.
- Giúp Giám đốc Công ty công tác quản trị chi phí.
- Trực tiếp phụ trách phòng tài chính - kế toán - thống kê.
* Các phòng:
- Phòng kỹ thuật công nghệ: + Với chức năng và nhiệm vụ chính là chịu
trách nhiệm lập các thiết kế kỹ thuật, thiết kế thi công, biện pháp thi công…
Các hạng mục công trình.
+ Phòng trắc địa - địa chất: Với chức năng và nhiệm vụ chính là chịu
trách nhiệm dẫn hước và cập nhật các đường lò, các diện sản xuất của Công
ty, quản lý tài nguyên, môi trường, danh giới mỏ.
+ Phòng đầu tư XDCB: Với chức năng và nhiệm vụ chính là chịu trách
nhiệm lập các Kế hoạch đầu tư, các dự án ngắn và dài hạn của Công ty, lập dự
toán các chi tiết các công trình hầm lò, mặt bằng theo hạng mục các công
trình đầu tư…
+ Phòng thông gió : Với chức năng tham mưu giúp Giám đốc Công ty
trong công tác quản lý thông gió mỏ đảm bảo vi khí hậu mỏ cho hoạt động
sản xuất của tất cả các phân xưởng hầm lò theo đúng quy phạm an toàn, quy
định của tập đoàn than - khoáng sản Việt nam, các quy định của Công ty than
Uông Bí và của Công ty để thực hiện sản xuất an toàn và hiệu quả.
Nhiệm vụ: Lập trình duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch thông gió dài
hạn, hàng năm, hàng quý của Công ty, thường xuyên kiểm tra giám sát việc
thực hiện Kế hoạch đó trong quá trình khai thác và đào lò ở các đơn vị của
Trang 13
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN CHUYÊN ĐỀ THỰC
TẬP TỐT NGHIỆP
Công ty. Tổ chức thực hiện lấy mẫu khí, tính toán xếp hạng mỏ, quản lý khí
mỏ cuả tất cả các phân xưởng trong hầm lò. Lập công tác chống bụi trong các
khu vực sản xuất , hướng dẫn, kiểm tra phân xưởng thông gió trong việc đo
gió, đo khí ở các điểm trong sơ đồ thông gió…
+ Phòng Cơ điện: Tham mưu giúp Giám đốc trong công tác quản lý và
cho người lao động.
+ Phòng kế hoạch vật tư: Có nhiệm vụ tổng hợp và xây dựng kế hoạch
sản xuất tiêu thụ từng tháng, từng quý, lập kế hoạch mua sắm vật tư trang
thiết bị, phối hợp với phòng chức năng tiến hành xây dựng kế hoạch giá thành từng
tháng, từng quý và cả năm. Tham mưu với Giám đốc xây dựng quy chế khoán chi
phí sản xuất cho từng đơn vị mục đích tăng sản lượng, tiết kiệm chi phí và tiến hành
giảm giá thành sản phẩm hàng tháng của các đơn vị trong toàn Công ty.
+ Phòng tài chính - kế toán - Thống kê: Chịu trách nhiệm về mọi mặt
hoạt động tài chính, công tác hạch toán kế toán thống kê trong toàn Công ty
như: Xây dựng quy chế tài chính của Công ty dựa trên quy chế tài chính của
Công ty than Uông Bí, tổ chức ghi chép và hạch toán kế toán các nghiệp kinh
tế phát sinh hàng ngày, phản ánh trung thực kịp thời và đầy đủ. Kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty hàng tháng, quý, năm… theo đúng
pháp lệnh kế toán thống kê của Nhà nước, tham mưu giúp Giám đốc Công ty
về các vấn đề tài chính như: Đầu tư, vay các khoản công nợ phải thu, phải trả,
kiểm kê tài sản, kế hoạch về sản lượng, doanh thu, tiền lương…
+ Văn phòng Giám đốc: Quản lý điều hành các công việc của văn phòng,
đảm bảo liên tục các thông tin đa chiều và các loại công văn giấy tờ đến tận
các phòng ban, Phân xưởng. Chịu trách nhiệm tổ chức các hoạt động văn hoá,
thể dục thể thao, thông tin, tuyên truyền… nâng cao đời sống văn hoá tinh
thần cho người lao động.
+ Phòng thanh tra bảo vệ: Có nhiệm vụ thanh tra, giải quyết các tranh
chấp khiếu nại trong Công ty, bảo vệ tài sản cơ sở vật chất, an ninh ranh giới
Trang 15
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN CHUYÊN ĐỀ THỰC
TẬP TỐT NGHIỆP
mỏ, trật tự an toàn trong toàn Công ty, lập và kiểm tra các phương án phòng
chống cháy nổ, tổ chức huấn luyện tự vệ hàng năm. Thực hiện tốt công tác kế
hoạch khám tuyển nghĩa vụ quân sự cho các đối tượng trong tuổi sẵn sàng
nhập ngũ.
KT
5
PX
KT
4
PX
KT
3
PX
KT
2
PX
KT
1
PX
ĐL
3
PX
ĐL
2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN CHUYÊN ĐỀ THỰC
TẬP TỐT NGHIỆP
- Phân xưởng khai thác 1: Tổ chức đào lò khai thác than tại vỉa 47, từ
mức + 410 - 475 khu vực Hồng Thái. Theo kế hoạch sản xuất của Công ty
giao cho phân xưởng khai thác 132.000 tấn than nguyên khai, đào lò cơ bản
sản xuất là 685m … Thực hiện theo đúng quy trình quy phạm của khai thác
than hầm lò
- Phân Xưởng khai thác 2: Tổ chức đào lò khai thác than lò chợ từ mức +
215 - 300 tại khu vực Hồng Thái theo kế hoạch của Công ty giao cho phân
xưởng khai thác 184.800 tấn than nguyên khai, đào 960 mét lò cơ bản sản
trình đào lò chuẩn bị sản xuất .
- Phân xưởng vận tải lò 1: Chịu trách nhiệm vận tải toàn bộ than sản xuất
trong hầm lò ra ngoài cửa lò tại khu vực vỉa 46 phụ trợ cho các phân xưởng:
KT2, KT4.
- Phân xưởng xây dựng: chịu trách nhiệm gia công các tấm chèn bê tông
trong hầm lò, xây dựng và sửa chữa các công trình nhà ở phục vụ đồi sống
CBCNVC … bốc xếp vật tư phục vụ các phân xưởng sản xuất.
- Phân xưởng ô tô: Có nhiệm vụ chính là vận chuyển than nguyên khai từ
các cửa lò các khu vực sản xuất …về kho than mặt bằng + 24 để giao cho Xí
nghiệp Sàng tuyển & Cảng và chở vật tư từ kho của Công ty phục vụ các đơn
vị sản xuất.
Hiện nay theo mô hình quản lý của Công ty than Uông Bí, toàn bộ các
công tác gia công chế biến và tiêu thụ than do Xí nghiệp sàng tuyển & Cảng
đảm nhận, các Công ty con chỉ khai thác than và vận chuyển về kho cho Xí
nghiệp sàng tuyển & Cảng giao nhận, cuối tháng, quý các Công ty đối chiếu
xác nhận số lượng, chất lượng xản phẩm cấp than và từ đó xác định doanh thu
tiêu thụ của từng Công ty.
- Phân xưởng gia công cơ khí: Chịu trách nhiệm gia công các sản phẩm
có khí phục vụ sản xuất như: Vì sắt chống lò, gông, giằng, láp…. Thi công,
lắp đặt sửa chữa các thiết bị xe máy, quản lý các công trình điện…
Trang 19
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN CHUYÊN ĐỀ THỰC
TẬP TỐT NGHIỆP
- Phân xưởng Thông gió - Đo khí: Với nhiệm vụ đo và cảnh báo khí mê
tan ( CH4) tại các gương lò của phân xưởng sản xuất để đề phòng cháy nổ
trong hầm lò, đảm bảo các trường hợp không có chức năng nhiệm vụ vào lò
và kể cả đối tượng CBCNVC vào lò mang theo các vật dụng rễ gây cháy nổ
khí và các nguy cơ đến công tác an toàn bảo hộ lao động.
- Phân xưởng phục vụ đời sống: Với chức năng nhiệm vụ phục vụ ăn
uống cho toàn thể CBCNVC, quản lý hệ thống nhà tắm, giặt, sấy quần áo bảo
Phó phòng
Phụ trách công tác
Kế toán tài chính
( Kiêm kế toán tổng hợp )
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN CHUYÊN ĐỀ THỰC
TẬP TỐT NGHIỆP
* Chức năng, nhiệmvụ của từng phần hành: Thống kê - Kế toán:
1. Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm chỉ đạo chung công tác tài chính, kế
toán, thống kê theo chức năng, nhiệm vụ được Giám đốc Công ty giao và theo
sự chỉ đạo về mặt chuyên môn nghiệp vụ của Kế toán trong Công ty và Luật
kế toán, Lụât thống kê và các quy định liên quan đến kế toán, tài chính, thống
kê, trực tiếp phụ trách công tác tài chính.
2. Phó phòng phụ trách công tác kế toán: Giúp kế toán trưởng chỉ đạo
trực tiếp công tác kế toán, trực tiếp làm các công việc chủ yếu như sau:
+ Kế toán tổng hợp chi phí, giá thành xác định kết quả kinh doanh, kế
toán thu nhập khác ( TK 139,154, 155 ,156, 157, 158, 159, 421, 621, 622,
627, 632, 641, 642, 711, 811, 911,…)
+ Kế toán doanh thu ( TK 511, 512)
+ Kế toán các quỹ của Xí nghiệp ( TK 413, 415, 416, 431,…)
+ Kế toán công nợ phải trả cho người bán ( TK 331)
+ Trực tiếp làm kế toán thuế ( TK 133,333)
+ Trực tiếp ký phiếu xuất kho vật tư hàng ngày cho các phân
xưởng
+ Chịu trách nhiệm lưu giữ toàn bộ chứng từ, sổ sách, báo cáo kế toán
liên quan đến nhiệm vụ được giao.
3. Phó phòng phụ trách công tác thống kê: Chịu trách nhiệm công
tác thống kế tổng hợp và chỉ đạo toàn bộ thống kê.
4. Kế toán tổng hợp vật liệu và công dụng cụ.
- Trực tiếp làm kế toán nguyên vật liệu, nhiên liệu, công dụng cụ
lao động ( TK 152,153,155 ( Gia công cơ khí), 002).
Chứng từ kế toán và
các bảng phân bổ
Bảng kê
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN CHUYÊN ĐỀ THỰC
TẬP TỐT NGHIỆP
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi hàng tháng
Đối chiếu
* Trình tự ghi sổ kế toán được tiến hành qua các bước sau:
Bước 1: Lập hoặc thu các chứng từ gốc.
Chứng từ kế toán vừa là phương tiện thông tin kiểm tra, là những minh
chứng bằng văn bản hợp pháp của việc hình thành tài sản của đơn vị trong
quá trình sau khi được lập hoặc tiếp nhận chứng từ sẽ được phân loại sử lý
luân chuyển đúng chuẩn bị cho việc ghi sổ kế toán.
Bước2 : Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ sách trên cơ sở
chứng từ đã được phân loại xử lý, kế toán tiến hành định khoản và phản ánh
các bút toán vào sổ chi tiết - Chứng từ ghi sổ tuỳ theo trường hợp cụ thể.
Bước3: Khoá sổ kế toán khi kế thúc kỳ kế toán cần tiến hành lập bút toán
khoá sổ và ghi các bút toán này vào sổ sách có liên quan. Đồng thời tính và
ghi số dư cuối tháng và tài khoản trên cơ sở đó lập bảng cân đối kế toán.
Bước 4: Lập báo cáo tài chính.
Báo cáo tài chính được lập sau kỳ kết thúc kinh doanh ( quý, năm)
- Bảng cân đối kế toán ( quý, năm)
- Báo cáo kết quả kinh doanh ( quý, năm)
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( quý, năm)
Trang 23
Bảng tổng hợp chi
tiết
Nhật ký chứng từ
Sổ, thẻ kế toán
cả, chi phí thu mua, phương tiện vận chuyển hợp lý, địa điểm thu mua càng
gần nơi sản xuất càng tốt nhằm giảm bớt chi phí NVL góp phần hạ giá thành
sản phẩm.
Trang 24
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN CHUYÊN ĐỀ THỰC
TẬP TỐT NGHIỆP
Bảo quản: Bảo quản nguyên vật liệu theo đúng chế độ quy định, tổ chức
tốt hệ thống kho tàng, bến bãi để NVL tránh không gây thất thoát, hư hỏng,
kém phẩm chất ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
Sử dụng: Phải sử dụng NVL tiết kiệm, hợp lý trên cơ sở các định mức
và dự toán chi phí góp phần quan trọng trong việc hạ thấp giá thành sản
phẩm. Đồng thời phải thường xuyên hoặc định kỳ phân tích tình hình thực
hiện các định mức tiêu hao NVL trong sản xuất. Do vậy phải tổ chức ghi
chép, phản ánh đúng, đủ và kịp thời tình hình xuất dùng và sử dụng vật liệu
trong sản xuất kinh doanh.
Dự trữ: Xác định được định mức tối đa, tối thiểu trong dự trữ NVL để
không gây ứ đọng hoặc thiếu nguyên vật liệu trong sản xuất.
Nguyên vật liệu là yếu tố đầu tiên trong quá trình tạo ra sản phẩm. Muốn
sản phẩm đạt tiêu chuẩn, chất lượng cao và tạo được uy tín trên thị trường,
nhất thiết phải tổ chức tốt việc quản lý NVL.
3. Nhiệm vụ hạch toán
Nguyên vật liệu đã đặt ra cho doanh nghiệp và những người làm công tác
hạch toán kế toán những nhiệm vụ quan trọng như:
- Tính toán, ghi chép, phản ánh chính xác trung thực kịp thời số lượng
và giá thành thực tế NVL nhập kho.
- Phản ánh, tập hợp đầy đủ chính xác số lượng và giá trị vật liệu xuất
kho, kiểm tra tình hình chấp hành các định mức tiêu hao NVL.
- Sử dụng và phân bổ hợp lý giá trị NVL vào các đối tượng chi phí sản
xuất kinh doanh.
- Phản ánh và tính toán đầy đủ, chính xác số lượng, giá trị NVL, tồn