Hoàn thiện hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH xuất nhập khẩu Nam Đô. - Pdf 52

Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi các nhà
quản lý doanh nghiệp phải vận dụng linh hoạt các phương pháp quản lý, các biện
pháp kinh tế để doanh nghiệp có được kết quả hoạt động cao nhất. Một trong những
biện pháp kinh tế được sử dụng là tiền lương, tiền thưởng và các khoản phúc lợi xã
hội cho người lao động nhằm khuyến khích họ hăng hái lao động. Phần lớn các hoạt
động sản xuất kinh doanh của con người đều vì lợi ích kinh tế. Do vậy việc gắn liền
tiền lương với hiệu quả sản xuất kinh doanh đến việc nâng cao mức sống, ổn định và
phát triển trên cơ sở kinh tế là những vấn đề kinh tế không thể tách rời.
Trong giai đoạn hiện nay, khi Nhà nước thực hiện nền kinh tế hàng hoá nhiều
thành phần thì đã có một sự cách biệt rất lớn về mức tiền lương và các khoản phúc lợi
của người lao động trong các doanh nghiệp thuộc từng loại hình kinh tế. Việc đảm
bảo lợi ích cá nhân người lao động là một động lực cơ bản khuyến khích sự phấn đấu
nỗ lực, sáng tạo trong sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên tiền lương chỉ thực sự phát huy
tác dụng của nó khi các hình thức trả lương được áp dụng phù hợp, sát thực với tình
hình thực tế của đơn vị sản xuất kinh doanh, đúng nguyên tắc quy định của nhà nước
và khả năng cống hiến của mỗi người.
Hạch toán kế toán với chức năng và nhiệm vụ của nó là một công cụ đắc lực
của quản lý, cung cấp các thông tin chính xác, kịp thời cho quản lý, góp phần nâng
cao hiệu quả sử dụng và bảo toàn vốn cho doanh nghiệp.
Qua quá trình thực tập, tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại Công ty TNHH
XNK Nam Đô, để có được sự hiểu biết tổng quát về công tác kế toán trong doanh
nghiệp và sử dụng công cụ này trong việc điều hành quản lý sản xuất kinh doanh,
bằng cách kết hợp giữa lý thuyết thu được ở nhà trường với thực tế trong thời gian
thực tập tôi đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp "Hoàn thiện hạch toán tiền lương và
các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH XNK Nam Đô".
Kết cấu của chuyên đề ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 phần:
Nguyễn Quỳnh Liên - Kế toán K35 45
Phần I: Thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công
ty TNHH xuất nhập khẩu Nam Đô

20 tỷ đồng/năm, các mặt hàng của Công ty ngày càng phong phú, đa dạng, phần nào
đã đáp ứng được nhu cầu của thị trường.
3
Sau 6 năm hoạt động do nhu cầu thực tế công ty XNK Nam Đô dựa trên những
cơ sở kinh doanh ban đầu được tách ra thành lập với ngành nghề kinh doanh mở rộng
hơn. Không chỉ dừng ở việc nhập khẩu và cung cấp các loại thiết bị y tế mà công ty
XNK Nam Đô còn nhập khẩu thêm các thiết bị công nghiệp dân dụng, thiết bị khoa
học công nghệ. Ngoài ra công ty còn sản xuất và mua bán hoá chất, chế phẩm diệt
côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế. Công ty được thành lập
theo giấy phép thành lập và giấy phép kinh doanh số 0102006082 do Sở Kế hoạch và
Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 08/ 09/ 2002, số vốn điều lệ là 1.000.000.000
VNĐ.
Sau ba năm hoạt động và phát triển không ngừng công ty đã tăng vốn điều lệ
lên 3.000.000.000 VNĐ và không ngừng mở rộng lĩnh vực hoạt động. Đó là đầu tư
kinh doanh đường giao thông, cầu phà, đường thuỷ, đường sắt.
Cũng trong năm 2005 công ty mở thêm 1 văn phòng đại diện tại Đà Nẵng.
2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh.
a. Tổ chức bộ máy quản lý
Với lĩnh vực hoạt động chủ yếu là nhập khẩu các loại trang thiết bị y tế của các
nước trên thế giới đáp ứng nhu cầu trên toàn quốc vì vậy mà thị trường hoạt động của
công ty rất rộng, trải khắp các tỉnh thành, huyện, xã trong cả ba miền. Tuy lĩnh vực
thiết bị y tế là một thị trường tương đối tiềm năng, nhu cầu lớn nhưng cũng không
tránh được sự cạnh tranh gay gắt giữa các công ty nhập khẩu trong cùng lĩnh vực. Đó
là chưa kể đến các đơn vị sản xuất trang thiết bị y tế trong nước, các văn phòng đại
diện của các hãng sản xuất trên thế giới trực tiếp vào cung cấp thiết bị cho thị trường
Việt Nam.
Để điều hành và hoàn thành công tác kinh doanh, bộ máy quản lý của công ty
được tổ chức rất chặt chẽ, khoa học giúp cho lãnh đạo công ty có thể nắm bắt thông
tin kịp thời và đưa ra các quyết định kinh doanh một cách chính xác, đúng đắn.
Với hơn 200 nhân viên, tổ chức bộ máy quản lý của công ty gồm: Giám đốc và

sản phẩm và văn phòng đại diện của công ty.
+ Cửa hàng giới thiệu sản phẩm: chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ phòng kinh
doanh của công ty, thực hiện việc kinh doanh có hiệu quả, là nơi cung cấp cho
phòng kinh doanh những diễn biến của thị trường để phòng có kế hoạch điều
chỉnh cho phù hợp.
+ Văn phòng đại diện: chịu sự chỉ đạo trực tiếp của phòng kinh doanh của
công ty, là nơi cung cấp hàng hoá theo vùng địa lý.
- Phòng Xuất nhập khẩu: chịu trách nhiệm toàn bộ các nghiệp vụ liên quan đến
việc nhập xuất hàng hoá.
- Phòng Kỹ thuật: Đảm bảo chất lượng hàng hoá, theo dõi việc sửa chữa hàng
hoá, tiến hành bảo hành, bảo trì, lắp đặt, chạy thử, hướng dẫn sử dụng máy cho
khách hàng.
- Phòng Dự án: chịu trách nhiệm các công việc thực hiện dự án cung cấp thiết bị
cho các địa phương.
- Phòng Marketing: nghiên cứu phát triển thị trường, xây dựng và thực hiện các
chiến lược quảng cáo, tổ chức tham gia các đợt triển lãm giới thiệu sản phẩm.
3. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán tại Công ty TNHH Xuất
Nhập Khẩu Nam Đô
a. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Việc tổ chức thực hiện các chức năng nhiệm vụ hạch toán kế toán trong Công
ty do bộ máy kế toán đảm nhiệm. Quan hệ giữa các lao động trong bộ máy kế toán
được tổ chức theo kiểu trực tuyến. Bộ máy kế toán trong Công ty hoạt động theo
phương pháp trực tiếp, kế toán trưởng trực tiếp điều hành các nhân viên trong phòng
6
kế toán không thông qua khâu trung gian nhận lệnh. Với cách tổ chức bộ máy kế toán
này, mối quan hệ trong bộ máy kế toán trở nên đơn giản, thực hiện trong một cấp kế
toán tập trung.
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty theo kiểu kế toán tập trung. Công
ty chỉ mở một bộ sổ kế toán, tổ chức một bộ máy kế toán để thực hiện tất cả các giai
đoạn hạch toán ở mọi phần hành kế toán. Phòng kế toán thực hiện toàn bộ công tác

Kế toán
ngân hàng
Kế toán thanh toán- Lương
Kế toán
tổng hợp
b. Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán và các vấn đề khác về công tác kế toán
Công ty sử dụng phần mềm kế toán máy Fast Accounting với phiên bản
Fast 2000 hoạt động trong môi trường Microsoft Visual Fox 6.0. Sổ sách của
công ty được tổ chức theo hình thức chứng từ ghi sổ và hạch toán hàng tồn kho
theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Toàn bộ công việc kế toán được chia làm 3 bước chính:
- Lập và luân chuyển chứng từ
- Cập nhật số liệu vào máy, thực hiện các bút toán kết chuyển.
8
- Số liệu sẽ được đưa vào các sổ tương ứng. Máy sẽ thực hiện các bút toán tổng
hợp và đưa vào các sổ kế toán.
Sơ đồ1.3: Trình tự hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ tại công tyChứng từ gốc
(bảng TH chứng từ gốc)
Sổ quỹ
Sổ (thẻ) hạch toán chi tiết
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo kế toán
Bảng TH chi tiết
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
9

TLSP
1
máy
ĐG =
TDL
1
máy
TLSP
1
máy = DGL
1
sp x Σ SP x HS
ΣM
TLCB

11
DGL
1
sp =
M
w
TL: Tiền lương một công nhân
DL: Điểm lương
ĐG: Đơn giá một điểm lương
CBCV: cấp bậc công việc (CBCV = Bậc lương x 210)
C
tt
: Công thực tế
TLSP
1 máy

VD. Bảng chấm công và thanh toán tiền lương tháng 5/2006 của Ban giám đốc.
12
Ông Nguyễn Ngọc Riệc - giám đốc
Số công : 23 ngày
Hệ số lương: 5,26
Phụ cấp ăn trưa: 3.000 đ/bữa
Như vậy lương tháng 05/2006 của ông Riệc sẽ được thanh toán như sau:
Lương tháng = 290.000 x 5 x 23 = 1.594.736
26
Tổng thu nhập tiền lương được nhận.
1.594.736 + 69.000 = 1.663.736
Tiền lương còn lại được lĩnh trong tháng là tiền lương sau khi đã trừ các khoản phải
nộp theo quy định như BHXH, BHYT.
BHXH, BHYT được công ty trích theo lương chính theo tỷ lệ quy định
Ví dụ: ở ví dụ trên tiền lương còn lại được lĩnh của ông Riệc
1.663.736 - (1.663.736 x 5%) - (1.663.736 x 1%) = 1.563.912
2. Chế độ tiền lương và một số chế độ khác khi tính lương
- Phụ cấp trách nhiệm:
Được áp dụng cho cán bộ quản lý các phòng ban hoặc một số cá nhân có công
việc đòi hỏi trách nhiệm cao.
Phụ cấp trách nhiệm = Hệ số trách nhiệm x 290.000 x Hệ số Công ty
- Phụ cấp độc hại:
Được áp dụng tại phòng thí nghiệm của phòng kỹ thuật, kho hàng.
- Phụ cấp ca đêm:
BLCV x 290.000 x Ca
PC = x 40%
22
Ca: Tổng số ca trong 1 tháng.
- Tiền lương phép
Đối với nghỉ phép, số ngày được nghỉ của nhân viên được tính tăng dần cùng với số

thực hiện sản phẩm tiêu thụ
14
Đơn giá sản phẩm quy đổi được quy định tuỳ theo đơn đặt hàng về số lượng,
chủng loại, kích thước.
Q
bs
Quỹ lương bổ sung bao gồm: tiền lương nghỉ phép, họp, nghỉ lễ, nghỉ theo chế độ
lao động nữ.
Công ty còn có quỹ lương cơ bản, là tổng số tiền lương cấp bậc chức vụ của
toàn bộ cán bộ công nhân của Công ty. Đây sẽ là căn cứ để tính ra các khoản BHXH,
BHYT.
• Quỹ BHXH: Được hình thành từ 2 nguồn.
Công ty trích vào chi phí 15% tiền lương cơ bản của người lao động.
Người lao động đóng góp 5% tiền lương cơ bản của mình.
Nếu công nhân viên có số năm công tác tại Công ty nhỏ hơn 15 năm thì số ngày nghỉ
hưởng BHXH là 40 ngày/năm.
Nếu số năm công tác lớn hơn 30 năm được hưởng 60 ngày/năm.
BL x 290.000 x NN
Mức BHXH = x 75%
22
BL: Bậc lương
NN: Số ngày nghỉ
Ngày lễ tết không tính BHXH, công nhân mắc bệnh hiểm nghèo (một trong 13 bệnh
do Bộ Y tế quy định) được nghỉ 180 ngày/năm với mức lương trợ cấp 75%. Ngoài
180 ngày công nhân được hưởng 65%.
• Quỹ BHYT:
Công ty trích 2% tiền lương cơ bản của người lao động, tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh.
Người lao động nộp 1% tiền lương cơ bản của mình.
• Quỹ KPCĐ.

Đô
1. Hạch toán chi tiết
Tại các phòng ban, các cán bộ có trách nhiệm theo dõi ghi chép số lượng lao
động có mặt, vắng mặt, nghỉ phép, nghỉ ốm vào bảng chấm công. Bảng chấm công
được lập theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và được treo tại Phòng Kế toán, kế toán
tiến hành tổng hợp tính ra số công đi làm, công nghỉ phép của từng người trong các
phòng ban. Dựa vào số công tổng hợp được trừ vào số công tổng hợp được từ bảng
chấm công, kế toán và thống kê phân xưởng tính lương cho từng người, từ đó lập
bảng thanh toán lương.
• Hình thức trả lương theo sản phẩm.
Ngoài việc dựa vào bảng chấm công để tính lương, thống kê còn phải dựa vào
tập hợp phiếu giao việc. Số sản phẩm làm được của từng tổ được lập riêng cho từng
tổ và có chữ ký của người phụ trách.
Từ số liệu trong số sản lượng thống kê tính tiền lương sản phẩm từng tổ. Từ
bảng chấm công thống kê tính điểm lương từng tổ, sau đó chia lương cho từng lao
động.
Trong thực tế, một công nhân không phải chỉ luôn luôn làm việc tại một tổ mà
có thể do yêu cầu của tổ khác nên người công nhân đó đến máy khác làm việc. Người
công nhân này sẽ được trả lương theo đơn giá điểm lương tại tổ vay công người đó và
được tính theo số công cho vay. Thống kê tổng hợp công ở tổ và công cho vay (công
khác) của từng công nhân hình thành nên bảng chia lương cho từng tổ.
Do việc thanh toán lương được chia làm 2 kỳ, nên giữa tháng thường tiến hành
thanh toán lương kỳ I. Sau khi lập bảng lương kỳ I các phân xưởng gửi lên Phòng Kế
toán để thanh toán. Cuối tháng dựa vào bảng thanh toán lương kỳ I và bảng chia
lương theo sản phẩm thống kê tính ra số lương kỳ II rồi lập bảng thanh toán lương
cho từng tổ, sau đó gửi lên Phòng Kế toán để thanh toán.
• Đối với hình thức trả lương theo thời gian.
17
Từ số công ghi nhận được trong bảng chấm công phiếu giao việc, kế toán tính
ra số lương mà người lao động nhận được trong tháng sau đó căn cứ vào bảng thanh

(Từ ngày 20/5/2006 đến ngày 21/5/2006)
Xác nhận của phụ trách đơn vị Ngày 20/5/2006
Số ngày thực nghỉ 01 ngày Y bác sỹ khám
Phần BHXH
Số sổ BHXH 1210
1. Số ngày thực nghỉ được hưởng BHXH: 01 ngày
2. Lương tháng đóng BHXH 270.000 đồng
Từ phiếu chi Kế toán vào sổ chi tiết BHXH
SỔ CHI TIẾT BHXH
19
Công ty TNHH XNK Nam Đô Ban hành theo QĐ số 1141 TC/ CĐKT
Quyển sổ 37
Số: 24
PHIẾU CHI Nợ 3383
Số 60 Có 1111
Họ tên người lĩnh: Nguyễn Văn Ninh
Đơn vị: Phòng kinh doanh
Lý do chi: Thanh toán BHXH
Sổ tiền: 7.700 đ
(Viết bằng chữ) Bảy nghìn bảy trăm đồng
kèm 01 chứng từ gốc
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập
Đã nhận đủ số tiền (viếtbằng chữ) Bảy nghìn bảy trăm đồng.
Thủ quỹ Ngày 22 tháng 05 năm 2006
Người nhận tiền
20
Từ phiếu chi Kế toán vào sổ chi tiết BHXH
SỔ CHI TIẾT BHXH
Tháng 05 năm 2006
Số

kinh phí công đoàn đã trích đó Công ty nộp:
0,8% cho công đoàn ngành (Nộp KPCĐ ngành)
0,2% cho công đoàn quận (Nộp KPCĐ quận)
0,3% cho cấp trên. (Nộp công đoàn phí)
Còn lại 0,7% để lại cơ sở để chi tiêu
Sau mỗi quý, thống kê của từng phân xưởng thu công đoàn phí (1% trên tổng
số lương thực lĩnh) trong đó nộp đoàn phí 0,35%, còn lại để phân xưởng chi tiêu
(thăm hỏi ốm đau…) Phụ trách phân xưởng đem bảng thu đoàn phí phân xưởng cùng
số tiền thu được nộp lên phòng kế toán .
21
Khi trong Công ty có hoạt động liên quan đến công tác công đoàn cần đến kinh
phí. Người lĩnh tiền phải làm giấy đề nghị chi tiền, giấy đề nghị phải có chữ ký của
Ban thường vụ công đoàn, và người làm đơn, sau đó đưa lên Phòng Kế toán, kế toán
tiền mặt viết phiếu chi.
22
Công ty TNHH XNK Nam Đô M16/CĐ
PHIẾU THU
Số 13
Kèm theo 01 chứng từ:
Họ tên người nộp: Quốc Bình – Phòng kế toán
Lý do thu: Thu công đoàn phí quý 1/2006
Số tiền: 2.074.000đ
Số tiền (viết bằng chữ): Hai triệu bảy mươi tư nghìn đồng
Kế toán trưởng Thủ quỹ
Người nộp Ngày 30 tháng 03 năm 2006
T M Ban thường vụ
Công ty TNHH XNK Nam Đô M16/CĐ

PHIẾU CHI
Số 26

bảng quyết toán lương mà chỉ trực tiếp bồi dưỡng ngay cho người lao động nhằm tái
sản xuất sức lao động và tính vào chi phí sản xuất chung.
Việc hạch toán lương liên quan đến nhiều kế toán phần hành như kế toán tiền
gửi ngân hàng, kế toán tiền mặt, kế toán tập hợp chi phí, giá thành… Do vậy các kế
toán phần hành phải thường xuyên đối chiếu, so sánh với nhau trong việc hạch toán.
Kế toán dựa vào bảng chi lương, lập các sổ cái liên quan và lập chứng từ ghi sổ, vào
sổ đăng ký chứng từ. Công ty TNHH XNK Nam Đô áp dụng chia việc ghi sổ sách,
chứng từ làm 3 kỳ; kỳ 1 từ ngày 1 đến ngày 10, kỳ 2 từ 11 đến 20, kỳ 3 từ 21 đến hết
tháng.
24
Đơn vị: Công ty TNHH XNK Nam Đô
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 20
Ngày 2 tháng 5 năm 2006
Đơn vị: 1.000đ.
Ngày
tháng ghi
sổ
Chứng từ
Diễn giải
Số hiệu TK Số tiền
Số hiệu
Ngày
tháng
Nợ Có Nợ Có
….
04/05
…..
15
….


3.427.622
2.742.673

75.672.642
Sau khi kế toán lập chứng từ ghi sổ, và vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tiếp tục
lập sổ cái là tổng hợp dùng để tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh theo nội dung kinh tế được quy định trong hệ thống tài khoản kế toán
nhằm kiểm tra sự biến động của từng loại vốn, nguồn vốn, nguồn kinh phí trong đơn
vị.
PHẦN II
25

Trích đoạn ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH XNK
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status