Tuần 7 Thứ hai ngày 23 tháng 10 năm 2006
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Tập đọc $13: Những ngời bạn tốt
I/ Mục tiêu:
1- Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng những từ ngữ phiên âm tiếng nớc ngoài:A- ri-ôn,
si- sin.
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể sôi nổi, hồi hộp.
2- Hiểu ý nghĩa câu truyện: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heo
với con ngời.
II/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS kể lại câu truyện tác phẩm của Si-le và tên phát xít và nêu nội dung ý
nghĩa câu truyện.
2- Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài.
- GV giới thiệu tranh minh hoạ chủ điểm và chủ điểm con ngời với thiên nhiên.
- GV giới thiệu bài đọc mở đầu chủ điểm.
2.2- Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc.
-Cho HS nối tiếp đọc đoạn. GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó.
-Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm.
-Mời 1-2 HS đọc cả bài.
-GV đọc diễn cảm toàn bài.
b) Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu
hỏi:
+Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy
xuống biển?
+) Rút ý 1: Nghệ sĩ A-ri-ôn gặp nạn.
-Ngoài câu chuyện trên em, em còn biết
thêm những câu chuyện thú vị nào về cá
heo?
-Nội dung chính của bài là gì?
-GV chốt lại ý đúng và ghi bảng.
c)Hớng dẫn HS đọc diễn cảm:
-Cho 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp tìm giọng
đọc.
-GV đọc mẫu đoạn 2.
-Cho HS luyện đọc diễn cảm.
-Thi đọc diễn cảm.
-Một vài HS nêu.
-HS đọc.
-HS luyện đọc diễn cảm (cá nhân, theo
cặp)
-Thi đọc diễn cảm.
3. Củng cố-dặn dò: GV nhận xét giờ học. Nhắc HS về luyện đọc và học bài.
Tiết 3: Toán
$31: Luyện tập chung
I/ Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về:
1 1 1 1 1
- Quan hệ giữa 1 và ; và ; và
10 10 100 100 1000
- Tìm một thành phần cha biết của phép tính với phân số.
- Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng.
II/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ.
2- Bài mới.
2.1. Giới thiệu bài.
* Bài tập 4:
- Mời HS nêu yêu cầu.
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
Muốn tìm số mét vải có thể mua đợc
theo giá mới là bao nhiêu ta làm thế
nào?
- Cho HS làm vào vở.
- Chữa bài.
Trung bình mỗi giờ vòi nớc đó chảy vào
bể đợc là:
2 1 1
( + ) : 2 = (bể)
15 5 6
Đáp số: 1/6 (bể)
Bài giải
Giá tiền mỗi mét vải trớc khi giảm giá
là:
60 000 : 5 = 12 000 ( đồng)
Giá tiền mỗi mét vải sau khi giảm giá
là:
12 000 2000 = 10 000 (đồng)
Số mét vải có thể mua theo giá mới là:
60 000 : 10 000 = 6 (mét)
Đáp số: 6 m
3.Củng cố dặn dò: GV nhận xét giờ học. Nhắc HS về xem lại bài.
Tiết 4: Khoa học
$13: Phòng bệnh sốt xuất huyết
I/ Mục tiêu.
Sau bài học, HS biết:
- Nêu tác nhân, đờng lây truyền bệnh sốt xuất huyết.
trang 29 SGK và trả lời các câu hỏi:
+Chỉ và nói về nội dung từng hình.
+Hãy giải thích tác dụng của việc làm
trong từng hình đối với việc phòng tránh
bệnh sốt xuất huyết.
- GV yêu cầu thảo luận theo nhóm.
+ Nêu những việc nên làm để phòng
bệnh sốt xuất huyết?
+ Gia đình bạn thờng sử dụng biện pháp
nào để diệt muỗi và bọ gậy?
- GV kết luận SGV: Trang 63.
-Hình 2: Bể nớc có nắp đậy, bạn nữ đang
quét sân, bạn nam ddang khơi cống rãnh
( để ngăn không cho muỗi đẻ)
- Hình 3: Một bạn ngủ có màn, kể cả
ban ngày ( để ngan không cho muỗi đốt
vì muỗi vằn đốt ngời cả ban ngày và ban
đêm).
- Hình 4: Chum nớc có nắp đậy ( ngăn
không cho muỗi đẻ chứng).
-HS nối tiếp đọc phần bạn cần biết.
3- Củng cố dặn dò: -GV nhận xét giờ học, nhắc HS về nhà học bài.
Tiết5:Mĩ thuật.
$7:Vẽ tranh
Đề tài an toan giao thông.
I/ Mục tiêu
-HS hiểu biết về an toàn giao thông và tìm chọn đợc hình ảnh phù hợp với nội dung
đề tài
-HS vẽ đợc tranh về an toàn giao thông theo cảm nhận riêng.
-HS có ý thức chấp hành luật an toàn giao thông.
-Các nhóm trao đổi nhận xét đánh giá
bài vẽ.
3. Dặn dò .
-Quan sát một số vật có dạng hình trụ và hình cầu.
.
Thứ ba ngày 24 tháng 10 năm 2006
Tiết 1: Luyện từ và câu
$13: Từ nhiều nghĩa
I/ Mục tiêu:
1- Hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa, nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa.
2- Phân biệt đợc nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa trong 1 số câu văn.
Tìm đợc ví dụ về sự chuyển nghĩa của một số danh từ chỉ bộ phận cơ thể ngời
và động vật.
II/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ : Cho HS đặt câu để phân biệt nghĩa của một cặp từ đồng âm.
2- Bài mới:
5
2.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của bài.
2.2.Phần nhận xét:
*Bài tập 1:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-Cho HS trao đổi nhóm 2.
-Mời một số học sinh trình bày.
-Cả lớp và GV nhận xét.
-GV nhấn mạnh: Các nghĩa mà các em
vừa xác định cho các từ răng, mũi, tai
là nghĩa gốc (nghĩa ban đầu ) của mỗi
từ.
*Bài tập 2:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
*Lời giải:
Tai- nghĩa a, răng- nghĩa b, mũi nghĩa
c.
*Lời giải:
-Răng của chiếc cào không dùng để nhai
nh răng ngời và động vật.
-Mũi của chiếc thuyền không dùng để
ngửi.
-Tai của cái ấm không dùng để nghe.
*Lời giải:
-Đều chỉ vật nhọn, sắc, sắp đều nhau
-Cùng chỉ bộ phận có đầu nhọn nhô ra
phía trớc.
-Cùng chỉ bộ phận mọc ở hai bên, chìa ra
nh
cái tai.
*Lời giải :
Nghĩa gốc :
-Mắt trong đôi mắt
-Chân trong đau
chân
Đầu trong ngoeo
đầu.
Nghĩa chuyển
Mắt trong mở
mắt
Chân trong ba
chân.
Đầu trong đầu
nguồn
- GV thu một số bài để chấm.
- HS theo dõi SGK.
- Dòng kinh quê hơng đẹp, cái đẹp quen
thuộc: Nớc xanh, giọng hò, không gian
có mùi quả chín
- HS viết bảng con.
- HS viết bài.
- HS soát bài.
2.3- Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả.
* Bài tập 1:
- Mời một HS nêu yêu cầu.
- GV gơịi ý: Vần này thích hợp với cả 3
ô trống.
- GV cho HS làm bài theo nhóm 2.
- Mời đại diện 1 số nhóm trình bày.
- Cả lớp và GV nhận xét.
* Bài tập 2:
- Mời 1 HS đọc đề bài.
- Cho HS làm theo nhóm 7 vào bảng
nhóm.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
* Lời giải:
Rạ rơm thì ít, gió đông thì nhiều.
Mải mê đuổi một con diều
Củ khoai nớng để cả chiều thành tro
* Lời giải:
a) Đông nh kiến.
b) Gan nh cóc tía.
c) Ngọt nh mía lùi.
7
0,001 gọi là số thập phân.
b) Nhận xét: (làm tơng tự phần a)
-Có 1dm và 1dm = 1/10m
-Đợc viết thành các số: 0,1 ; 0,01 ; 0,001
-HS đọc và viết số thập phân.
2.2-Thực hành:
*Bài tập 1:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-GV chỉ vào từng vạch trên tia số (kẻ
sẵn) trên bảng, cho HS đọc phân số thập
phân và số thập phân
*Bài tập 2:
-Cho 1 HS nêu yêu cầu.
-GV hớng dẫn HS viết theo mẫu của
-HS nêu.
-HS đọc: một phần mời, không phẩy một
; hai phần mời, không phẩy hai
*Kết quả:
8
từng phần a,b.
-Cho HS tự làm bài.
-Chữa bài.
*Bài tập 3:
-Cho HS điền bằng bút chì vào SGK.
-GVkẻ bảng.
-Mời một số em lên chữa bài.
-Cả lớp và GV nhận xét.
-Cho HS nối tiếp nhau đọc.
a) 0,7m ; 0,5m ; 0,002m ; 0,004kg
-Cho HS thực hành đính khuy bấm.
-GV quan sát, uốn nắn cho những HS
thực hiện cha đúng kĩ thuật.
-HS nhắc lại cách đính hai phần của
khuy bấm.
-HS bổ sung.
-HS nêu yêu cầu thực hành
-HS thực hành.
2.3-Hoạt động 2: Đánh giá sản phẩm.
-Mời HS lên trng bày sản phẩm.
-GV ghi lại các yêu cầu đánh giá sản
-HS lên trng bày sản phẩm.
9
phẩm lên bảng.
-Cử 2-3 HS lên đánh giá sản phẩm của
bạn theo yêu cầu.
-GV nhận xét, đánh giá sản phẩm theo 2
mức:
+Hoàn thành: (A ), nếu hoàn thành sớm,
đẹp thì đạt (A+)
+Cha hoàn thành: (B)
-HS đánh giá sản phẩm của bạn
3.Củng cố dặn dò:
-GV nhận xét giờ học.
-Nhắc HS về ôn lại cách đính khuy bấm để giờ sau tiếp tục thực hành.
10
Tiết 5: Đạo đức
$7: Nhớ ơn tổ tiên (tiết 1)
-Cho HS làm bài tập cá nhân. Sau đó trao
đổi bài làm với bạn ngồi bên cạnh.
- Mời 2 HS trình bày ý kiến về từng việc
làm và giải thích lý do.
- Cả lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung.
- GV kết luận ( SGV- T27).
-HS trình bày ý kiến và giải thích.
-Đáp án:
+Biết ơn tổ tiên: a, c, d, đ.
+Không biết ơn tổ tiên: b.
2.4- Hoạt động 3: Tự liên hệ.
* Mục tiêu:
HS tự biết đánh giá bản thân qua đối chiếu với những việc cần làm để tỏ lòng biết ơn
tổ tiên.
* Cách tiến hành.
-Em hãy kể những việc đã làm đợc để
thể hiện lòng biết ơn tổ tiên và những
việc cha làm đợc?
- Cho HS làm việc cá nhân sau đó trao
11