Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007
NGÀY MÔN BÀI
Thứ 2
05.12
Tập đọc
Toán
Đạo đức
Lòch sử
Giây phút thiêng liêng
Luyện tập
Tôn trọng phụ nữ (tiết 2)
Thu Đông 1947, Việt Bắc mồ chôn giặc Pháp
Thứ 3
06.12
L.từ và câu
Toán
Khoa học
Tổng kết về từ loại
Chia một số thập phân cho một số thập phân
Gốm xây dựng: gạch, ngói.
Thứ 4
07.12
Tập đọc
Toán
Làm văn
Đòa lí
Hạt gạo làng ta
Luyện tập
Luyện tập tả người
Công nghiệp
Thứ 5
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Đọc lưu loát bài văn.
- Phân biệt lời kể với lời giới thiệu đối thoại. Phân biệt lời
của các nhân vật thể hiện được tình cảm, cảm xúc qua
giọng đọc.
2. Kó năng: - Hiểu được các từ ngữ.
- Nắm nội dung chính: Cậu bé trong chuyện và nhân vật
“tôi” có cảnh ngộ giống nhau đã biết thông cảm với nhau, trở
thành chò em kết nghóa vào thời điểm chuyển giao giữa
năm cũ và năm mới báo hiệu một tương lai tươi sáng như
mùa xuân đang tới.
3. Thái độ: - Ca ngợi tình cảm yêu thương, đùm bọc lẫn nhau giữa
người với người. Tình yêu ấy sưởi ấm những trái tim cô
đơn, đem lại hạnh phúc cho mọi người.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Tranh phóng to. Ghi đoạn văn luyện đọc.
+ HS: Bài soạn, SGK.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
30’
10’
1. Khởi động:
2. Bài cũ:
- Học sinh đọc từng đoạn.
- Giáo viên nhận xét.
3. Giới thiệu bài mới: Bài tập đọc
hôm nay kể về câu chuyện cảm
thoại.
• Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1.
• Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 1.
+ Câu hỏi 1: Hoàn cảnh của nhân
vật “tôi” và Nguyên có gì giống
nhau?
+ Câu hỏi 2: Tìm những chi tiết tả
nỗi xúc động của hai chò em lúc
giao thừa.
+ Câu hỏi 3: Nỗi xúc động ấy thể
hiện suy nghó gì trong mỗi người?
+ Câu hỏi 4: Hai câu tả cảnh giao
thừa ở cuối bài nói lên tâm trạng
gì?
+ Câu hỏi 5: Hãy giải thích ý
nghóa của tên bài văn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến …thân nhau.
+ Đoạn 2: Từ “Vô tuyến …ba ơi!”
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Nhận xét từ, âm, bạn phát âm
sai.
- Dự kiến: gi – x – tr.
- Học sinh đọc phần chú giải.
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh đọc đoạn 1.
- Học sinh đọc câu hỏi 1.
- Dự kiến: giống nhau: sống 1 mình
– Nguyên mới hơn 10 tuổi sống 1
mình tự lập – nhân vật tôi mới mất
bố nên cũng sống một mình.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng
giải.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
đọc diễn cảm.
- Hướng dẫn học sinh đọc (bảng
phụ).
- Giáo viên đọc mẫu.
- Học sinh đọc.
Hoạt động 4: Củng cố.
- Thi đua theo bàn đọc diễn cảm.
- Giáo viên nhận xét, tuyên
dương.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà tập đọc diễn cảm.
- Chuẩn bò: “Hạt gạo làng ta”.
- Nhận xét tiết học
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Nêu giọng đọc của bài: chậm rãi,
nhẹ nhàng, trầm lắng.
- Nêu giọng đoc của hai nhân vật:
xúc động – nghẹn ngào.
- Học sinh lần lượt đọc.
- Tổ chức học sinh đóng vai nhân
vật đọc đúng giọng bài văn.
- Lớp nhận xét.
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Các nhóm thi đua đọc.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh củng cố quy tắc và thực hiện
thành thạo phép chia một số tự
nhiên cho một số thập phân.
Phương pháp: Đàm thoại, thực
hành, động não.
Bài 1:
• Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
đề.
• Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc
lại quy tắc chia?
• Giáo viên theo dõi cách làm bài
của học sinh , sửa chữa uốn nắn.
Bài 2:
• Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
đề.
• Giáo viên cho học sinh nêu lại
- Hát
- Lớp nhận xét.
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
- Cả lớp nhận xét.
- Nhắc lại chia số thập phân cho số
tự nhiên.
- Học sinh đọc đề – Cả lớp đọc
thầm.
- Học sinh làm bài.
Giáo án/Lớp 5/Người thực hiện:Tạ Văn Lương-5-
- Nêu ghi nhớ.
+ Tìm thừa số chưa biết.
+ Tìm số chia.
- Cả lớp nhận xét.
- Học sinh đọc đề – Cả lớp đọc
thầm.
- Suy nghó phân tích đề.
- Nêu tóm tắt.
Shv = Shcn
a = 27 m a = ? m
- Học sinh làm bài.
- Học sinh lên bảng sửa bài.
- Cả lớp nhận xét.
- Học sinh đọc đề.
- Cả lớp đọc thầm
- Giải.
- Học sinh sửa bài.
- Mỗi nhóm chuyền đề để ghi
nhanh kết quả vào bài, nhóm nào
nhanh, đúng → thắng.
- Cả lớp nhận xét.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
Giáo án/Lớp 5/Người thực hiện:Tạ Văn Lương-6-
Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007
ĐẠO ĐỨC:
TÔN TRỌNG PHỤ NỮ. (tiết 2)
I. Mục tiêu:
thoại.
- Yêu cầu học sinh liệt kê các
cách ứng xử có thể có trong tình
huống.
- Hỏi: Nếu là em, em sẽ làm gì? Vì
sao?
- Kết luận: Các em nên đỡ hộ đồ
đạc, giúp hai mẹ con lên xe và
nhường chỗ ngồi. Đó là những cử
chỉ đẹp mà mỗi người nên làm.
- Hát
- 2 học sinh.
Hoạt động nhóm đôi.
- Học sinh trả lời.
- Thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện trình bày.
- Nhận xét, bổ sung.
Giáo án/Lớp 5/Người thực hiện:Tạ Văn Lương-7-
Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007
7’
7’
1’
Hoạt động 2: Học sinh làm bài
tập 5, 6/ SGK.
Phương pháp: Thuyết trình, giảng
giải.
- Nêu yêu cầu,
- Nhận xét và kết luận.
- Xung quanh em có rất nhiều
người phụ nữ đáng yêu và đáng
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
Giáo án/Lớp 5/Người thực hiện:Tạ Văn Lương-8-
Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007
LỊCH SỬ:
THU ĐÔNG 1947_VIỆT BẮC MỒ CHÔN GIẶC
PHÁP.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Học sinh biết về thời gian, diễn biến sơ giản và ý nghóa
của chiến dòch Việt Bắc thu đông 1947.
2. Kó năng: - Trình bày diễn biến chiến dòch Việt Bắc.
3. Thái độ: - Tự hào dân tộc, yêu quê hương, biết ơn anh hùng ngày
trước.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Bản đồ hành chính Việt Nam. Lược đồ phóng to.
- Tư liệu về chiến dòch Việt Bắc năm 1947.
+ HS: Tư liệu lòch sử.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
30’
10’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: “Thà hi sinh tất cả chứ
nhất đònh không chòu mất nước”.
- Nêu dẫn chứng về âm mưu
“quyết cướp nước ta lần nữa” của
thực dân Pháp?
những khó khăn gì?
- Muốn kết thúc nhanh cuộc chiến
tranh, đòch phải làm gì?
- Tại sao căn cứ Việt Bắc trở thành
mục tiêu tấn công của đòch?
→ Giáo viên nhận xét + chốt.
- Sử dụng bản đồ giới thiệu căn cứ
đòa Việt Bắc, giới thiệu đây là thủ
đô kháng chiến của ta, nơi đây tập
trung bộ đội chủ lực, Bộ chỉ huy
của TW Đảng và Chủ tòch HCM.
- Vì vậy, Thực dân Pháp âm mưu
tập trung lực lượng lớn với nhiều
vũ khí hiện đại để tấn công lên
Việt Bắc nhằm tiêu diệt cơ quan
đầu não của ta để nhanh chóng kết
thúc chiến tranh.
Hoạt động 2: Hình thành biểu
tượng về chiến dòch Việt Bắc thu
đông 1947.
Mục tiêu:
Phương pháp: Thảo luận, đàm
thoại.
- Giáo viên sử dụng lược đồ thuật
lại diễn biến của chiến dòch Việt
Bắc thu đông 1947.
• Thảo luận nhóm 6 nội dung:
- Lực lượng của đòch khi bắt đầu
tấn công lên Việt Bắc?
- Sau hơn một tháng tấn công lên
thu đông 1950”.
- Nhận xét tiết học
- Học sinh nêu.
- Học sinh thi đua theo dãy.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
* * *
RÚT KINH NGHIỆM
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
Giáo án/Lớp 5/Người thực hiện:Tạ Văn Lương-11-
Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007
Thứ ba, ngày 06 tháng 12 năm 2005
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
TỔNG KẾT VỀTỪ LOẠI.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Hệ thống hóa kiến thức đã học về các từ loại: danh từ,
đại từ.
- Nâng cao một bước kỹ năng sử dụng danh từ, đại từ.
2. Kó năng: - Rèn kỹ năng sử dụng danh từ, đại từ.
3. Thái độ: - Yêu thích Tiếng Việt, tìm từ mở rộng tìm từ đã học.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Giấy khổ to phô tô nội dung bảng từ loạiï.
+ HS: Bài soạn.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
lớp đọc thầm.
Giáo án/Lớp 5/Người thực hiện:Tạ Văn Lương-12-
Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007
10’
5’
chung: tìm được 3 danh từ là đạt
yêu cầu.
• Giáo viên nhận xét – chốt lại.
+ Tên người, tên đòa lý → Viết hoa
chữ cái đầu của mỗi tiếng.
+ Tên người, tên đòa lý → Tiếng
nước ngoài → Viết hoa chữ cái đầu.
+ Tên người, tên đòa lý → Tiếng
nước ngoài được phiên âm Hán
Việt → Viết hoa chữ cái đầu của
mỗi tiếng.
+ Yêu cầu học sinh viết các từ sau:
Tiểu học Nguyễn Thượng Hiền.
Nhà giáo Ưu tú – Huân chương Lao
động.
Bài 3:
+ Đại từ ngôi 1 : tôi, chúng tôi.
+ Đại từ ngôi 2: chò, cậu.
+ Đại từ ngôi 3: ba.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh nâng cao kỹ năng sử dụng
danh từ, đại từ.
Phương pháp: Bút đàm, thảo luận
nhóm, đàm thoại.
Bài 4:
…
+ Tôi nhìn em cười …
+ Nguyên (danh từ) cười rồi đưa tay
lên quyệt má.
+ Tôi (đại từ) chẳng buồn lau mặt.
+ Chúng tôi (đại từ) đứng như vậy.
Giáo án/Lớp 5/Người thực hiện:Tạ Văn Lương-13-
Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007
1’
Phương pháp: Động não, đàm
thoại.
- Đặt câu có danh từ, đại từ làm
chủ ngữ.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà hoàn chỉnh bảng từ đồng
nghóa, trái nghóa.
- Chuẩn bò: “Tổng kết từ loại (tt)”.
- Nhận xét tiết học
- Thi đua theo tổ đặt câu.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
Giáo án/Lớp 5/Người thực hiện:Tạ Văn Lương-14-
Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007
TOÁN:
CHIA MỘT SỐ THẬP CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Học sinh hiểu quy tắc chia một số thập phân cho một số
thập phân.
• Hướng dẫn học sinh chuyển
phép chia 23,56 : 6,2 thành phép
chia số thập phân cho số tự nhiên.
- Hát
- Lớp nhận xét.
Hoạt động nhóm đôi.
- Học sinh đọc đề – Tóm tắt –
Giải.
- Học sinh chia nhóm.
- Mỗi nhóm cử đại diện trình bày.
+ Nhóm 1: Nêu cách chuyển và
thực hiện.
Giáo án/Lớp 5/Người thực hiện:Tạ Văn Lương-15-
Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007
15’
• Giáo viên chốt lại: Ta chuyển
dấu phẩy của số bò chia sang bên
phải một chữ số bằng số chữ số ở
phần thập phân của số chia.
• Giáo viên nêu ví dụ 2:
82,55 : 1,27
• Giáo viên chốt lại ghi nhớ.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh thực hành quy tắc chia một số
thập phân cho một số thập phân.
Phương pháp: Thực hành, động
não, đàm thoại.
Bài 1:
• Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc
lại quy tắc chia.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
- Học sinh lần lượt đọc đề – Tóm
tắt.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài – Tóm tắt.
- Học sinh sửa bài.
- Lớp nhận xét.
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài – Tóm tắt.
- Học sinh sửa bài.
- Lớp nhận xét.
Giáo án/Lớp 5/Người thực hiện:Tạ Văn Lương-16-
Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007
4’
1’
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Đàm thoại, thực
hành.
- Học sinh nêu lại cách chia?
5. Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà 1, 2, 3/ 76.
- Chuẩn bò: “Luyện tập.”
- Giáo viên dặn học sinh chuẩn bò
bài trước ở nhà.
- Nhận xét tiết học
Hoạt động cá nhân.
(Thi đua giải nhanh)
- Giáo viên kiểm tra kiến thức đã
học:
+ Kể tên một số vùng núi đá vôi ở
nước ta mà em biết?
+ Kể tên một số loại đá vôi và
công dụng của nó.
+ Nêu tính chất của đá vôi.
- Giáo viên nhận xét.
3. Giới thiệu bài mới: Gốm xây
dựng: gạch, ngói.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Thảo luận.
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
đàm thoại, trực quan, giảng giải.
- Giáo viên chia lớp thành 6
nhóm để thảo luận: sắp xép các
thông tin và tranh ảnh sưu tầm
được về các loại đồ gốm.
- Giáo viên hỏi:
+ Tất cả các loại đồ gốm đều
được làm bằng gì?
+ Gạch, ngói khác các đồ sành
đồ sứ ở điểm nào?
- Hát
- Học sinh trả lới cá nhân.
- Lớp nhận xét.
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Học sinh thảo luận nhóm, trình
bày vào phiếu.
- Đại diện nhóm treo sản phẩm và