BỘ gi¸o dôc & ®µo t¹O
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
---------- ----------
GIÁO ÁN 10 HKI MÔN VẬT LÝ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC HỌC SINH
gi¸o viªn:
Năm học:
2018 - 2019
Ngày soạn: 14/8/2018
Ngày dạy:
Tiết PPCT: 01
Tên bài:
PHẦN MỘT. CƠ HỌC
CHỦ ĐỀ 1. ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
BÀI 1. CHUYỂN ĐỘNG CƠ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được chuyển động cơ, chất điểm là gì.
- Nêu được hệ quy chiếu bao gồm những yếu tố nào. Mốc thời gian là gì.
2. Kĩ năng
- Xác định được vị trí của một vật trong hệ quy chiếu.
3. Thái độ
- Tích cực thảo luận nhóm
Câu 2. Cho bảng giờ tàu chạy, hãy xác định thời gian tàu chạy từ Huế đến Quảng Ngãi, từ
Vinh đến Nha Trang.
Vinh
Huế
Đà Nẵng
Quảng Ngãi
Nha Trang
0h53’
8h05’
10h45’
13h37’
20h26’
Câu 3. Hệ tọa độ cho phép ta xác định yếu tố nào trong bài toán cơ học?
A. Vị trí của vật
B. Vị trí và thời điểm vật bắt đầu chuyển động
C. Vị trí và thời điểm vật ở vị trí đó
D. Vị trí và diễn biến của chuyển động
2. Chuẩn bị của học sinh
- Tìm hiểu trước các khái niệm: Chuyển động cơ, chất điểm, mốc thời gian, hệ quy chiếu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung
Nội dung 1. (3 phút)
Giới thiệu chương
trình vật lí 10
Nội dung 2. (7 phút)
Tìm hiểu khái niệm
chuyển động cơ, chất
điểm, quỹ đạo của
Hoạt động của Giáo
viên
Giới thiệu về chương
trình vật lí 10
Hoạt động của học sinh
Giao nhiệm vụ học tập:
1. Chuyển động cơ là gì?
Làm thế nào để biết được
một vật đang chuyển
động?Từ đó hãy rút ra
một tính chất quan trọng
của chuyển động?
2. Hãy lấy các ví dụ về
chuyển động của vật và
nêu rõ các vật có thể
được chọn làm mốc
trong các ví dụ đó.
Hoạt động nhóm, thảo
luận.
Trình bày kết quả:
1- Chuyển của một vật
(gọi tắt là chuyển động)
là sự thay đổi vị trí của
vật đó so với các vật
khác theo thời gian.
- Muốn biết một vật có
chuyển động hay không,
được coi như một chất
điểm.
Cho học sinh theo dõi
một đoạn video về
chuyển động của một số
vật, bằng khái niệm quỹ
đạo trong sách giáo khoa,
hãy cho biết quỹ đạo của
các vật đó.
Thông báo: Đường nối
tất cả các vị trí của vật
chuyển động trong không
Năng lực hình
thành
Theo dõi
K1. Trình bày về
các kiến thức vật
lí
- P2: mô tả
được các hiện
tượng tự nhiên
bằng ngôn ngữ
vật lí và chỉ ra các
quy luật vật lí
trong hiện tượng
đó.
Cá nhân cho ví dụ, trình
nếu biết quỹ đạo chuyển
động?
- Hoàn thành yêu cầu C2
+ Nhận xét bài làm của
học sinh
+ Giới thiệu hệ tọa độ
Oxy
Nội dung 2 (15’) Tìm
hiểu cách xác định vị
trí của vật trong
không gian.
II. Cách xác định vị
trí của vật trong
không gian.
1. Vật làm mốc và
thước đo.
Nếu biết đường đi
(quỹ đạo) của vật, ta
chỉ cần chọn một vật
làm mốc và một chiều
dương trên đường đó là
có thể xác định được
chính xác vị trí của vật
bằng cách dùng một
cái thước đo chiều dài
đoạn đường từ vật làm
mốc đến vật.
2. Hệ toạ độ.
Gồm 2 trục: Ox; Oy
- X1: trao đổi
kiến thức và ứng
dụng vật lí bằng
ngôn ngữ vật lí và
các cách diễn tả
đặc thù của vật lí.
- X5: Ghi lại
được các kết quả
từ các hoạt động
học tập vật lí của
mình (nghe giảng,
tìm kiếm thông
tin, thí nghiệm,
làm
việc
nhóm… ).
- X6: trình bày
các kết quả từ các
hoạt động học tập
vật lí của mình
(nghe giảng, tìm
kiếm thông tin, thí
nghiệm, làm việc
nhóm… ) một
cách phù hợp.
Thảo luận nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ
trình bày kết quả
thời gian
3. Hệ tọa độ
Phân biệt thời
điểm và thời gian
Xác định tọa độ
của một vật
2. Câu hỏi và bài tập củng cố
Câu 1. Trường hợp nào dưới đây có thể coi chiếc máy bay là một chất điểm? (MĐ 1)
A. Chiếc máy bay đang chạy trên đường băng
B. Chiếc máy bay đang bay từ Hà Nội đi TP Hồ Chí Minh
C. Chiếc máy bay đang nhào lộn
D. Chiếc máy bay đang hạ cánh
Câu 2. Trong trường hợp nào dưới đây, số chỉ thời điểm mà ta xét trùng với số đo của khoảng thời
gian trôi? (MĐ 2)
A. Trận bóng đá diễn ra từ 15 h đến 16 h 45’
B. Lúc 8 h có một chiếc xe chạy từ Iakhươl, sau 15’ thị xe đến Chưpăh
C. Máy bay xuất phát từ Pleiku lúc 0h, sau 2 h thì đến TP Hồ Chí Minh
D. Lúc 9 h, chương trình The Voice kid diễn ra, sau 1 tiếng thì kết thúc.
Câu 3. Một ô tô chở khách xuất phát từ bến xe Hà Nội chạy trên đường quốc lộ 5 đi hải Phòng.
Trong trường hợp này, nên chọn vật mốc và các trục tọa độ của hệ quy chiếu như thế nào để có thể
xác định vị trí của ô tô ở thời điểm định trước? (MĐ 3)
3. Dặn dò
Ôn tập phần kiến thức lớp 8 và trả lời:
- Chuyển động thẳng đều là gì? Nêu công thức tính vận tốc trung bình và quãng đường đi được
trong chuyển động thẳng đều.
- Cùng một lúc tại hai điểm A và B cách nhau 10km có hai ôtô chạy cùng chiều trên đoạn đường
thẳng từ A đến B. Vận tốc của ôtô chạy từ A là 54km/h và của ôtô chạy từ B là 48km/h. Chọn A làm
mốc, chọn thời điểm xuất phát của hai xe làm mốc thời gian và chọn chiều chuyển động của hai ôtô
t t0
t
2. Độ dời: x x xo v.(t t o ) v.t
s
3. Tốc độ trung bình: vtb =
t
4. Quãng đường đi được: s = v. t
5. Phương trình của chuyển động thẳng đều: x = x 0 + v (t - t 0 ).
Nếu chọn gốc tọa độ và gốc thời gian tại vị trí vật bắt đầu dời chổ (x 0 = 0, t0 = 0) thì x = s = v. t
6. Chú ý: Chọn chiều dương cùng chiều chuyển động của vật nào đó (nếu có nhiều vật)
* Vật chuyển động cùng chiều dương v > 0, ngược chiều dương v < 0.
* Vật ở phía dương của trục tọa độ x > 0, ở phía âm của trục tọa độ x < 0.
5. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác
- Năng lực chuyên biệt:
+ K1: trình bày được kiến thức về các khái niệm chuyển động thẳng đều, vec tơ vận tốc
+ K3: Sử dụng kiến thức về phương trình của chuyển động thẳng đều để thực hiện nhiệm vụ học tập
+ P3: Thu thập, xử lí thông tin để xác định vị trí của vật
+ X5: Ghi lại kết quả xác định vật tốc, tọa độ của một vật bất kì chuyển động trong thực tế
+ X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Dụng cụ thí nghiệm: Bộ thí nghiệm khảo sát chuyển động thẳng đều (4 bộ)
- PHT 1: Thực hiện thí nghiệm cho viên bi chuyển động thẳng trên máng ngang (chọn là trục Ox).
Em hãy xác định thời gian vật chuyển động trên những quảng đường khác nhau ghi kết quả vào
bảng sau:
x (m)
10
20
30
theo dõi và nhận xét
chất điểm ?
b) Nêu cách xác
định vị trí của một
chất điểm ?
HS 2. - Cho hàm số:
y = 2x +3. Hãy vẽ
đồ thị của hàm số
trên hệ trục tọa độ
Oxy
Nội dụng 2. (15’) Ôn lại
khái niệm về vận tốc trung
bình của chuyển động.
I. Chuyển động thẳng đều.
1. Tốc độ trung bình
Chuyển giao nhiệm
vụ: Yêu cầu học sinh
hoàn thành phiếu
học tập số 1
Nhận xét bài làm
Quangduongdiduoc
của học sinh. Kết
Tocdotrungbình
Thoigianchuyendong
luận, vận tốc của vật
s
không thay đổi, vật
vtb
Hoạt động nhóm:
cùng nhau thực hiện
thí nghiệm và nhận
xét kết quả đạt được
Một nhóm lên bảng
trình bày, các nhóm
còn lại đối chiếu kết
quả và nhận xét
Thảo luận nhóm trả
lời các câu hỏi:
- Chuyển động thẳng
đều là chuyển động
trên đường thẳng có
tốc độ trung bình
không đổi
- Cá nhân nêu ví dụ
- Quãng đường đi
được tỉ lệ thuận với
thời gian.
Năng lực hình
thành
- X5: Ghi lại
được các kết quả từ
các hoạt động học
tập vật lí của mình
(nghe giảng, tìm
kiếm thông tin, thí
nhóm… ).
- X6: trình bày
các kết quả từ các
hoạt động học tập
vật lí của mình
(nghe giảng, tìm
kiếm thông tin, thí
s vtb .t v.t
Trong chuyển động thẳng
đều, quãng đường đi được s tỉ
lệ thuận với thời gian chuyển
động t.
Nội dung 4. (5’) Tìm hiểu về
phương trình tọa độ - thời
gian của chuyển động thẳng
đều
nghiệm, làm việc
nhóm… ) một cách
phù hợp.
Chuyển giao nhiệm
vụ:- PHT 2. Giải bài
toán sau: Cùng một
lúc tại hai điểm A và
B cách nhau 10km
có hai ôtô chạy cùng
điều gì?
Thảo luận nhóm:
Các nhóm trình bày
kết quả:
- Phương trình
chuyển động của xe
đi từ A:
xA = vA.t = 40t
- Phương trình
chuyển động của xe
đi từ B:
xB = x0B + vB.t = 6020t
Khi hai xe gặp nhau,
chúng có cùng tọa
độ:
xA = xB
từ đó t = 1h. Vậy sau
1 h hai xe gặp nhau,
vị trí gặp cách A 40
km
Các bước vẽ độ thị
hàm số:
Bước 1. Xác định
tọa độ các điểm
khác nhau thõa mãn
phương trình đã cho
(lập bảng x,t)
Bước 2. Xác định vị
trí các điểm trên hệ
(nghe giảng, tìm
kiếm thông tin, thí
nghiệm, làm việc
nhóm… ) một cách
phù hợp.
Vận dụng cao
(Mức độ 4)
xác định vị trí của
của chuyển động
thẳng đều
chuyển động của
các vật
các vật sau thời
gian t
2. Câu hỏi và bài tập củng cố
Câu 1. Cho đồ thị tọa độ - thời gian của hai chuyển động, nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Chuyển động 1 là chuyển động đều, chuyển động 2 là
1
chuyển động không đều
x
B. Chuyển động 1 có tốc độ lớn hơn và xuất phát cùng lúc với
2
chuyển động 2
đường đi trong chuyển động thẳng đều.
- Viết được phương trình của chuyển động thẳng đều
2. Kĩ năng
- Vận dụng các công thức giải các bài tập về chuyển động thẳng đều
- Giải được các bài tập về chuyển động thẳng đều
3. Thái độ
- Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức
4. Xác định nội dung trọng tâm của bài
I. Chuyển động thẳng đều
1. Tốc độ trung bình: vtb s
Với : s = x2 – x1 ; t = t2 – t1
t
2. Chuyển động thẳng đều.
Là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng
đường.
3. Quãng đường đi trong chuyển động thẳng đều. s = vtbt = vt
Trong chuyển động thẳng đều, quãng đường đi được s tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t.
II. Phương trình chuyển động và đồ thị toạ độ – thời gian của chuyển động thẳng đều.
1. Phương trình chuyển động.
x = xo + s = xo + vt
s là quãng đường đi
Trong đó:
v là vận tốc của vật hay tốc độ
t là thời gian chuyển động
x0 là tọa độ ban đầu lúc t 0
x là tọa độ ở thời điểm t
2. Đồ thị toạ độ – thời gian của chuyển động thẳng đều.
a) Bảng
t(h)
0 1 2 3 4 5 6
Bài 2: Lúc 7 giờ, một người ở A chuyển động thẳng đều với v = 36km/h đuổi theo người ở B đang
chuyển động với v = 5m/s. Biết AB = 18km. Viết phương trình chuyển động của 2 người. Lúc mấy
giờ và ở đâu 2 người đuổi kịp nhau.
Bài 3: Lúc 6 giờ sáng, một người đi xe máy khởi hành từ A chuyển động với vận tốc không đổi
36km/h để đuổi theo một người đi xe đạp chuyển động với v = 5m/s đã đi được 12km kể từ A. Hai
người gặp nhau lúc mấy giờ.
Bài 4: Hai ôtô xuất phát cùng một lúc, xe 1 xuất phát từ A chạy về B, xe 2 xuất phát từ B cùng
chiều xe 1, AB = 20km. Vận tốc xe 1 là 50km/h, xe B là 30km/h. Hỏi sau bao lâu xe 1 gặp xe 2.
Bài 5: Lúc 6 giờ sáng, một người đi xe máy khởi hành từ A chuyển động với v = 36km/h đi về B.
Cùng lúc một người đi xe đạp chuyển động với vkđ xuất phát từ B đến A. Khoảng cách AB =
108km. Hai người gặp nhau lúc 8 giờ. Tìm vận tốc của xe đạp.
2. Chuẩn bị của học sinh
Ôn tập kiến thức liên quan đến chuyển động thẳng đều
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung
Hoạt động của
Giáo viên
Nội dung 1. (10’) Kiểm tra sĩ
Chuyển giao nhiệm
số học sinh
vụ
Kiểm tra bài cũ
Yêu cầu học sinh
viết các công thức
trong bài chuyển
động thẳng đều
Nội dụng 2. (35’) Giải một số
Chuyển giao nhiệm
dạng bài tập
vụ
hình thàn
-Công thức tính vận tốc
trung bình.
S S S 2 ... S n
vtb 1
t
t1 t2 ... t n
Dạng 2: Viết phương trình
chuyển động thẳng đều
Cách giải:
Yêu cầu học sinh
lên bảng trình bài
Nhận xét bài làm
của học sinh
S1 S 2
48km / h
t1 t2
Bài 2: Thời gian đi nửa đoạn đường
S1
S
S
đầu: t1
v1 2.12 24
Thời gian đi nửa đoạn đường cuối:
S
20
t 5t
Vận tốc trung bình:
t
37,5km / h
Bài 4: S1 + S2 = 45
1,5 2 1,5
� v1. v1.
45
2 3
2
� v1 10, 4km / h
vtb
� v2 6,9km / h
PHT 2. Bài 1: Chọn gốc toạ độ tại A,
gốc thời gian lúc 2 xe xuất phát.
Chiều dương cùng chiều với chiều
chuyển động với hai xe.
xA = x0 + vA.t = 40t ;
xB = x0 + vB.t = 20 + 30t.
Bài 2: Chọn gốc toạ độ tại A, gốc thời
gian lúc 7 giờ.
Ptcđ có dạng: xA = 36t ;
xB = x0 + vB.t = 18 + 18t
Khi hai xe gặp nhau: x1 = x2
� t = 1h. � xA = xB = 36km
Vậy hai xe gặp nhau cách góc toạ độ
Thơng hiểu
Vận dụng
(Mức độ 1)
(Mức độ 2)
(Mức độ 3)
Chất điểm
Hiểu được tình
huống vật được
coi là chất điểm
Vận tớc trung
Tính vận tốc
bình
trung bình
Qng đường đi
được
Vận dụng cao
(Mức độ 4)
Tính độ dài
đường đi
2. Câu hỏi và bài tập củng cớ
Câu 1. Trường hợp nào sau đây khơng thể coi vật chuyển động như một chất điểm?
A. Viên đạn bay trong khơng khí lỗng.
B. Trái đất quay quanh mặt trời.
C. Viên bi rời từ tầng thứ năm của một tòa nhà xuống đất.
D. Trái đất quay quanh trục của
nó.
Câu 2. Trường hợp nào sau đây vật có thể coi là chất điểm?
của đại lượng đó?
+ Nêu quy tắc tổng hợp vec tơ
+ Công thức tính vận tốc và quãng đường đi được của chuyển động thẳng biến đổi đều được
xác định như thế nào
Ngày soạn: 21/8/2018
Ngày dạy:
Tiết PPCT: 04
CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU (TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được vận tốc tức thời là gì. Nêu được ví dụ về chuyển động thẳng biến đổi đều (nhanh dần
đều và chậm dần đều)
- Nêu được đặc điểm của vec tơ gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều (nhanh dần đều và
chậm dần đều)
- Viết được công thức tính gia tốc, vận tốc của một chuyển động biến đổi
2. Kĩ năng
- Vẽ được vec tơ gia tốc và vận tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều (nhanh dần đều và chậm
dần đều) và tính được độ lớn của các đại lượng đó.
3. Thái độ
- Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức
4. Xác định nội dung trọng tâm của bài
I. Vận tốc tức thời. Chuyển động thẳng biến đổi đều.
1. Độ lớn của vận tốc tức thời.
s
(1) gọi là độ lớn của vận tốc tức thời của vật tại một điểm.
t
r
r v v0 v
a
t t0
t
Khi vật CĐTNDĐ, vectơ gia tốc có gốc ở vật chuyển động, có phương và chiều trùng với phương
và chiều của vectơ vận tốc và độ lớn tỉ lệ với độ lớn của gia tốc theo một tỉ xích nào đó.
2. Vận tốc của CĐTNDĐ.
a. Công thức tính vận tốc.
v v0 at (3)
Cho ta biết vận tốc của vật ở những thời điểm khác nhau.
b. Đồ thị vận tốc – thời gian.
5. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác
- Năng lực chuyên biệt:
K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các
phép đo, các hằng số vật lí.
K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp … ) kiến thức vật
lí vào các tình huống thực tiễn.
P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lí.
P6: chỉ ra được điều kiện lí tưởng của hiện tượng vật lí.
X5: Ghi lại kết quả xác định vật tốc, tọa độ của một vật bất kì chuyển động trong thực tế
X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Dụng cụ thí nghiệm:
Gọi học sinh lên bảng
Kiểm tra sĩ số và kiểm trả lời bài
tra bài cũ
Câu hỏi: Chuyển động
thẳng đều có đặc điểm
gì? Viết công thức tính
vận tốc, quãng đường
đi được và phương trình
chuyển động của
chuyển động thẳng đều.
Nội dung 2. (10
Chuyển giao nhiệm
phút)Tìm hiểu khái
vụ:Một vật đang
niệm vận tốc tức thời. chuyển động thẳng
Chuyển động thẳng
không đều, muốn biết
Hoạt động của học
sinh
Học sinh lên bảng trả
lời bài.
Các học sinh còn lại
lắng nghe để nhận xét
Nghiên cứu phương án
tính vận tốc tại một vị
trí và trình bày.
Năng lực hình thành
nào đó, ta phải làm gì?
Nhận xét phương án
của học sinh.
Giới thiệu vận tốc tức
thời. Đặt câu hỏi “tại
sao vận tốc là một đại
lượng vec tơ?”
Yêu cầu học sinh hoàn
thành C1
Học sinh nghiên cứu
theo bàn và trả lời câu
hỏi:
1. Thế nào gọi là
chuyển động thẳng
biến đổi đều?
2. Có thể phân chuyển
động thẳng biến đổi
đều thành các dạng
chuyển động nào?
Hoàn thành các yêu
cầu của giáo viên
uur
r s
v
t
3. Chuyển động thẳng
biến đổi đều.
vụ:
Học sinh tiến hành thí
nghiệm với viên bị lăn
trên máng nghiêng,
điền các số liệu vào
phiếu học tập
Định hướng để học
sinh rút ra nhận xét
(gợi ý: vận tốc tức thời
tại các thời điểm khác
nhau thì khác nhau và
chúng tăng dần trong
quá trình chuyển động.
Đưa ra khái niệm gia
tốc.
Hoạt động nhóm: Tiến
hành thí nghiệm, ghi
lại các số liệu, xử lí số
liệu và rút ra nhận xét
Trình bày kết quả xử lí
số liệu, rút ra nhận xét
Ghi nhận khái niệm
gia tốc
Thảo luận nhóm để
trong khoảng thời gian
t ( t t t0 )
2. Vận tốc của
CĐTNDĐ.
a. Công thức tính vận
tốc.
v v0 at (3)
Cho ta biết vận tốc của
vật ở những thời điểm
khác nhau.
b. Đồ thị vận tốc –
thời gian.
Yêu cầu học sinh thảo
luận trả lời câu hỏi:
r
- Véc tơ a có phương
chiều cùng với vec tơ
nào?
- Trong chuyển động
thẳng nhanh dần đều
r
thì vec tơ a có
phương, chiều thế
nào? Hãy biểu diễn
bằng hình vẽ.
- Trong chuyển động
thẳng đều thì gia tốc
có độ lớn bằng bao
nhiêu? Vì sao?
đánh giá tính có hướng
cón lại theo dõi, nhận
xét
IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH
1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
(Mức độ 1)
(Mức độ 2)
(Mức độ 3)
Tính chất của
Hiểu được tính
chuyển động
chất của vận tốc,
thẳng biến đổi
gia tốc, quãng
đều
đường.
Vận tốc, gia tốc
Tính vận tốc, gia
tốc của vật
chuyển động
2. Câu hỏi và bài tập củng cố
Vận dụng cao
(Mức độ 4)
Vẽ đồ thị vận tốc
được dấu của các đại lượng.
-Xây dựng công thức tính gia tốc theo vận tốc và đường đi trong chuyển động thẳng biến đổi đều.
2. Về kĩ năng
Giải được các bài tập đơn giản về chuyển động thẳng biến đổi đều
3. Thái độ
- Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức
4. Xác định nội dung trọng tâm của bài
5. Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng nhanh dần đều.
r
v0
(+)
O xo M(t0) s
M(t) x
x
Chất điểm M xuất phát từ một điểm có toạ độ x 0 trên đường thẳng Ox, chuyển động thẳng nhanh
dần đều với vận tốc đầu v0 và với gia tốc a, thì toạ độ của điểm m sau thời gian t là:x=x0 + s
1 2
Mà công thức tính quãng đường đi trong CĐTNDĐ s v0t at
2
1 2
Suy ra: x x0 v0t at (6)
2
5. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác
- Năng lực chuyên biệt:
+ K1: trình bày được kiến thức về các khái niệm chuyển động thẳng đều, vec tơ vận tốc
+ K3: Sử dụng kiến thức về phương trình của chuyển động thẳng đều để thực hiện nhiệm vụ học tập
+ P3: Thu thập, xử lí thông tin để xác định vị trí của vật
+ X5: Ghi lại kết quả xác định vật tốc, tọa độ của một vật bất kì chuyển động trong thực tế
+ X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí
niệm của chuyển
động thẳng biến đổi?
CĐTNDĐ?
Viết công thức
tính vận tốc, gia tốc,
quãng đường đi
được và mối quan hệ
giữa chúng trong
CĐTNDĐ?
Chiều
của
vectơ gia tốc trong
chuyển động thẳng
nhanh dần đều như
thế nào với các
vectơ vận tốc?
Nội dụng 2. Thiết lập
PTCĐ của chuyển
động thẳng nhanh
dần đều. (15 ‘)
5.
Phương
trình
chuyển động của
chuyển động thẳng
r
v0
nhanh dần đều.
đường
đi
trong
CĐTNDĐ
1
s v0t at2
2
v v 0 v
const
t t0
t
(2a)
Đơn vị gia tốc là m/s2
Nếu chọn chiều (+) cùng
chiều CĐ:
+ Vật CĐT NDĐ : Δv > 0 , a
> 0,a và v0 cùng dấu
+ Vật CĐT CDĐ : Δv < 0 , a
< 0,a và v0 ngược dấu
Gia tốc là đại lượng vectơ :
r r
r
r v v 0 v
a
t t0
t
+ Gốc : ở vật chuyển động
đường đi trong CĐTNDĐ
1
s v0t at2
2
1 2
Suy ra: x x0 v0t at
2
(6)
Suy
ra:
1 2
x x0 v0t at (6)
2
Tự nghiên cứu
- Hs tự nghiên cứu SGK.
Trình bày kiến
- Vectơ gia tốc trong thức
CĐTCDĐ cùng phương,
ngược chiều với các vectơ
vận tốc.
- Là đường thẳng xiên
xuống.
Hoạt động 2: Tìm
hiểu các đặc điểm
của chuyển động - Chúng ta đi xét tiếp
t t0
t
vectơ vận tốc?
- Đồ thị vận tốc –
r
thời
gian
trong
v0
r
CĐTCDĐ có điểm
a
r
r
gì giống & khác với
v0
v
CĐTNDĐ?
r
v
- Cần chú ý gì khi sử
Vectơ gia tốc của
dụng biểu thức tính
chuyển động thẳng
quãng đường & pt
chậm dần đều ngược
chuyển động trong
chiều với vectơ vận
CĐTCDĐ?
a. Công thức tính
quãng đường đi được. (6) trở nên đơn giản.
- Như vậy chúng ta
1
s v0t at2
cân đo các đại lượng
2
b. Phng trỡnh
chuyn ng.
1
x x0 v0t at2
2
no?
- Gv tin hnh TN
cho hs quan sỏt, mi
quóng ng khỏc
nhau chỳng ta o
c khong thi
gian l khỏc nhau.
(mi quóng ng
tin hnh o 3 ln)
- Hng dn hs hon
thnh C7 (tớnh quóng
ng m xe p i
Hot ng 3: Nghiờn c t lỳc bt u
cu thc nghiờm mt hóm phanh n lỳc
30 (s)
a
0,1
Gia tc ca chuyn ng: a
= 0,1m/s2
Quóng ng m xe i
c:
t
1
1
s v0t at2 3.30 0,1.(30)3
2
2
IV. BI TP KIM TRA NH GI NNG LC HC SINH
1. Bng ma trn kim tra cỏc mc nhn thc
Ni dung
Nhn bit
Thụng hiu
Vn dng
(Mc 1)
(Mc 2)
(Mc 3)
Gia tc trong
-Xác định đợc
chuyn ng
các đại lợng
thng bd
cơ bản của
e.Quả bóng đợc ném theo phơng vuông góc với bức tờng thẳng đứng với
tốc độ 10m/s,sau
thời gian va chạm với tờng là 0,2s bóng bay ngợc lại theo phơng cũ với
tốc độ cũ.
Bài 2.Một vật chuyển động dọc theo trục Ox,đợc mô tả bằng phơng trình:
x 80t 2 50t 10 ( với x : cm; t : s )
a.Xác định gia tốc của chuyển động
b.Xác định tốc độ vật lúc t =1s
c.Xác định vị trí vật khi vật có tốc độ 130cm/s.
3. Dn dũ
- Trong chuyn ng thng chm dn u vect gia tc nh th no vi cỏc vect vn tc? th
vn tc thi gian trong chuyn ng thng chm d u cú dng nh th no?
- V nh lm tt c cỏc bi tp trong SGK - SBT (t bi 1- bi 3) tit sau chỳng ta cha bi tp.
Ngày soạn: 28/8/2018
Ngày dạy:
Tiết PPCT: 06
SỰ RƠI TỰ DO
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Nêu được sự rơi tự do là gì ?
Nêu được những đặc điểm của sự rơi tự do.
Viết được các công thức tính vận tốc và quãng đường đi của chuyển động rơi tự do.
2. Kĩ năng
Giải được một số dạng bài tập về sự rơi tự do.
Đưa ra được những ý kiến nhận xét về hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm sơ bộ về sự
rời tự do.
Hoạt động của Giáo
Hoạt động của học
Năng lực hình thành
viên
sinh
Nội dung 1. (10 phút) Kiểm tra sĩ số
Theo dõ
Ổn định lớp
Câu hỏi kiểm tra bài
Một học sinh lên trả
Kiểm tra bài cũ
cũ
lời bài, các học sinh
Viết công thức tính theo dõi nhận xét
v, s, x của CĐT BĐĐ,
dấu của a, v ?