BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
---------------
UYỄ
Ả
UỒ
Á
UÂ
Â
AO
Ấ L Ợ
 LỰ
TH Ơ
Ổ
Ể V
Â
Ầ
ẦU
Ả
Á
UỒ
UÂ
Â
AO
Ấ L Ợ
 LỰ
TH Ơ
Ổ
Ể V
Â
Ầ
ẦU
A
VÀ
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
I H C CÔNG NGH TP. HỒ CHÍ MINH
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Đình Luận
Luận văn Thạc sĩ sẽ được bảo vệ tại Trường Đại học Công Nghệ TP. Hồ Chí
Minh ngày 25 tháng 04 Năm 2017.
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
TT
Họ và Tên
Chức danh Hội đồng
1
PGS.TS. Nguyễn Phú Tụ
Chủ tịch
2
PGS.TS. Võ Phước Tấn
Phản biện 1
3
ộc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. Hồ Chí Minh, ngày …. tháng …. năm 2017
NHI M VỤ CỦA LUẬN VĂ
Họ và tên học viên: NGUYỄN TUÂN
Giới tính: Nam
Ngày sinh: 27/12/1975
Nơi sinh: Hà Nội
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
MSHV: 1541820154
I-
ên đề tài: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH THỦ DẦU MỘT
II-
hiệm vụ và nội dung:
Hệ thống hoá cơ sở lý luận về chất lượng nguồn nhân lực nói chung và ngân
hàng cổ phần thương mại nói riêng từ đó xây dựng các giải pháp hiệu quả nhằm
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của hệ thống ngân hàng thương mại trong xu
i
L
A
OA
Tôi xin cam đoan luận văn“Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thủ
Dầu Một” được hoàn thành dựa trên cơ sở nghiên cứu tổng hợp do tác giả thực
hiện. Các số liệu nghiên cứu và trích dẫn trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng và
trung thực. Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn chưa từng được công
bố tại bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào, không vi phạm đến quyền tác giả,
quyền sở hữu trí tuệ.
TP Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2017
gười cam đoan
guyễn uân
ii
L
Ả
Ơ
Đầu tiên, cho phép tôi xin gửi lời cảm ơn tới hội đồng khoa học trường Đại
học Công nghệ TP. HCM đã đóng góp nhiều ý kiến bổ ích cho luận văn của tôi.
nói chung và Ngân hàng cổ phần thương mại nói riêng từ đó xây dựng các giải pháp
hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của hệ thống ngân hàng thương
mại trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay. Dựa trên các cơ sở lý thuyết và
từ những hạn chế về chất lượng nguồn nhân lực tại BIDV Thủ Dầu Một, tác giả đã
xây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực
gồm 3 yếu tố chính là: Thể lực người lao động, Trí lực người lao động, Đạo đức và
phẩm chất. Dựa trên những phân tích về thực trạng chất lượng nguồn nhân lực, dự
tính đến năm 2020, đi cùng với sự phát triển của chi nhánh Ngân hàng, để nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực, tác giả đưa ra những giải pháp, mục tiêu, phương hướng
và cách thực hiện đối với BIDV Thủ Dầu Một và khuyến nghị với các cấp.
iv
ABSTRACT
Human resources is one of the most important resources involved in the
stagnation,
development, existence or
perdition of
nations,
organizations,
enterprises. Improving human resources is a way to help national businesses create
more strong competition, especially in the international economic integration. The
research's target is to systematize the theories of human resource quality in general
and joint stock commercial banks in particular to develop effective solutions and
7 Kết cấu luận văn .......................................................................................................5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ CHẤT LƯỢNG
NGUỒN NHÂN LỰC TRONG NGÂN HÀNG.........................................................6
1.1 Các khái niệm cơ bản ............................................................................................6
1.1.1 Nhân lực .........................................................................................................6
1.1.2 Nguồn nhân lực ..............................................................................................6
1.1.3 Chất lượng nguồn nhân lực ............................................................................7
1.2.1 Nâng cao thể lực.............................................................................................9
1.2.2 Nâng cao trí lực ............................................................................................11
1.2.3 Nâng cao tâm lực .........................................................................................13
1.3.1 Các nhân tố bên ngoài ..................................................................................15
1.3.2 Các nhân tố bên trong ..................................................................................17
1.4 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của một số Ngân hàng và bài
học kinh nghiệm rút ra đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam –
Chi nhánh Thủ Dầu Một ...........................................................................................23
vi
1.4.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Ngân hàng
Vietinbank [29] .....................................................................................................23
1.4.2 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Ngân hàng
Techcombank [27] ................................................................................................26
1.4.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam - Chi nhánh Thủ Dầu Một ............................................................................27
1.5 Tổng quan tài liệu nghiên cứu .............................................................................28
1.5.1 Quan niệm của Đảng và tư tưởng Hồ Chí Minh về nguồn nhân lực và phát
triển nguồn nhân lực ..............................................................................................28
1.5.2 Yêu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực
trong quá trình Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa và hội nhập ................................28
1.5.3 Vấn đề giáo dục - đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. .............................29
2.5.2 Kết quả điều tra về Trí lực người lao động ..................................................69
2.5.3 Kết quả điều tra về Đạo đức và phẩm chất ..................................................72
2.5.4 Kết quả điều tra về nhận định của người lao động tại chi nhánh .................73
Tóm tắt chương 2 ......................................................................................................75
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH
THỦ DẦU MỘT .......................................................................................................76
3.1 Mục tiêu, phương hướng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thủ Dầu Một ...........................76
3.1.1 Mục tiêu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ............................................76
3.1.2 Phương hướng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực...................................76
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thủ Dầu Một đến năm 2020 ................................79
3.2.1 Đẩy mạnh các hoạt động nâng cao thể lực cho người lao động ..................79
3.2.2 Hoàn thiện công tác tuyển dụng và đào tạo nhân viên ................................82
3.2.3 Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp theo hướng hiện đại ...........89
3.2.4 Giải pháp khác: Phát huy vai trò của công đoàn trong công tác nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực tại Chi nhánh .............................................................93
3.3 Triển khai thực hiện ............................................................................................94
Tóm tắt chương 3 ......................................................................................................95
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ...........................................................................96
1 Kết luận ..................................................................................................................96
2 Khuyến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước ...........................................................97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................100
PHỤ LỤC
viii
DA
FDI
HĐKD
Techcombank
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
BIDV
Ngân hàng Nhà nước
NHNN
Ngân hàng Thương mại Cổ phần
NHTMCP
Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt
Nam
Vietinbank
Nguồn nhân lực
NNL
Người lao động
NLĐ
Nhà xuất bản
Bảng 2.5: Số lượng lao động được cử đi đào tạo các nghiệp vụ...............................56
Bảng 2.6: Phân bổ kinh phí đào tạo trong một số năm gần đây ...............................57
Bảng 2.7: Kết quả khảo sát về việc nâng cao chất lượng bữa ăn cho người lao động
...................................................................................................................................66
Bảng 2.8: Kết quả khảo sát về vệ sinh môi trường trong phòng làm việc ................67
Bảng 2.9: Kết quả khảo sát về các hoạt động thể dục thể thao .................................67
Bảng 2.10: Kết quả khảo sát về việc khám sức khỏe ................................................68
Bảng 2.11: Kết quả khảo sát về công tác đào tạo .....................................................69
Bảng 2.12: Nguyên nhân của việc đào tạo không hiệu quả ......................................70
Bảng 2.13: Kết quả về việc bố trí sử dụng lao động .................................................71
Bảng 2.14: Kết quả nhận định về sự cần thiết phải xây dựng văn hóa doanh nghiệp
...................................................................................................................................72
Bảng 2.15: Nhận định về môi trường, điều kiện làm việc ........................................73
Bảng 2.16: Kết quả nhận định về việc cán bộ muốn chuyển sang làm ở cơ quan
khác trong điều kiện làm việc hiện nay.....................................................................74
Bảng 2.17: Kết quả lý do mà cán bộ muốn làm việc tại BIDV – Chi nhánh Thủ Dầu
Một ............................................................................................................................74
x
DA
Ụ B ỂU Ồ
Biểu đồ 2.1: Sức khỏe người lao động tại Chi nhánh năm 2016 ..............................46
Biểu đồ 2.2. Trình độ học vấn của người lao động tại Chi nhánh ............................53
xi
DA
có lực lượng lao động đông và rẻ sẽ không thể tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại
hóa mà đòi hỏi phải có đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn cao. Không có một
phương tiện kỹ thuật hay phương pháp quản lý nào có thể đem lại hiệu quả, nếu
không có những người có đủ năng lực nắm bắt và triển khai nó. Nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực là nguyên nhân của thành công hay thất bại trong các hoạt
động kinh doanh. Mục tiêu cơ bản của bất cứ tổ chức nào cũng là sử dụng một cách
có hiệu quả nguồn nhân lực để đạt được mục đích của tổ chức đó. Vấn đề đặt ra là
làm thế nào để phát huy được vai trò của yếu tố con người cho các mục tiêu phát
triển? Điều đó đặt ra cho tất cả các tổ chức, doanh nghiệp, trong đó có các Ngân
hàng thương mại Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh và hội nhập quốc tế
như hiện nay.
Trong bối cảnh hệ thống Ngân hàng nước ta đang có sự đổi mới toàn diện, thu
gọn và xóa bỏ những ngân hàng yếu kém, sáp nhập vào những ngân hàng lớn có
hiệu quả hoạt động tốt nhằm duy trì và bình ổn thị trường tài chính - tiền tệ, góp
phần thúc đẩy và phát triển nền kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng.
Để làm được điều đó, thì ưu tiên cho việc đổi mới trong hệ thống Ngân hàng đó
chính là nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại các đơn vị, đặc biệt đối với lĩnh
vực này thì chất lượng nguồn nhân lực lại phải càng được chú trọng. Để nâng cao
năng lực cạnh tranh, ngân hàng phải nhanh chóng có đội ngũ lao động chất lượng,
2
đáp ứng tốt nhu cầu biến đổi và đòi hỏi ngày càng cao của công việc và mức độ
cạnh tranh nguồn nhân lực toàn cầu khi Việt Nam đang hợp tác sâu rộng, nhất là khi
chúng ta đã tham gia đàm phán thành công Hiệp định thương mại Xuyên Thái Bình
Dương (TPP) thì mức độ cạnh tranh giữa người lao động với nhau ngày càng cao.
Từ nhận thức trên, thực hiện phương châm “phát triển, an toàn, hiệu quả” tiến
tới xây dựng Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) thành một
Ngân hàng thương mại hiện đại, Ngân hàng BIDV thường xuyên coi trọng công tác
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực qua các thời kỳ ở cả Hội sở chính cũng như các
đạt được hiệu quả cao của công tác nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
3
ục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát
Hệ thống hoá cơ sở lý luận về chất lượng nguồn nhân lực nói chung và ngân
hàng cổ phần thương mại nói riêng từ đó xây dựng các giải pháp hiệu quả nhằm
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của hệ thống ngân hàng thương mại trong xu
thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay.
Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong
doanh nghiệp nói chung và tại ngân hàng cổ phần thương mại nói riêng.
- Phân tích thực trạng chất lượng nguồn nhân lực của Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thủ Dầu Một những năm qua; từ đó tiến
hành đánh giá ưu điểm đạt được, tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại đó
đối với chất lượng nguồn nhân lực của Chi nhánh.
- Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thủ Dầu Một.
4 ối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
- Luận văn tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân
lực của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thủ Dầu
Một. Cụ thể là tập trung vào 3 tiêu chí: thể lực, trí lực và tâm lực của người lao
động.
- Đối tượng khảo sát là: các nhân viên đang làm việc tại Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thủ Dầu Một.
Phạm vi nghiên cứu
giải pháp và khuyến nghị có tính mới, tính khả thi đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh
doanh của Chi nhánh Thủ Dầu Một giai đoạn tới.
5
7 Kết cấu luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và
phụ lục, luận văn được chia thành 3 chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về Nguồn nhân lực và Chất lượng nguồn nhân
lực trong Ngân hàng
Chương 2: Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại Ngân hàng thương mại
cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Thủ Dầu Một
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thủ Dầu Một đến
năm 2020.
6
CHƯƠNG 1: Ơ SỞ LÝ LUẬ VỀ
L Ợ
UỒ
UỒ
 LỰ VÀ
Ấ
- xã hội [24].
7
Theo Lê Thị Ngân cho rằng: Nguồn nhân lực là một khái niệm rộng, mà nội
dung của nó bao gồm hai khía cạnh, thứ nhất đó là toàn bộ sức lao động và khả
năng hoạt động của lực lượng lao động xã hội, thứ hai là sức lao động, khả năng,
trình độ, ý thức của từng cá nhân và mối quan hệ qua lại giữa các cá nhân đó. Mặt
thứ hai của nguồn nhân lực đang ngày càng được quan tâm và rất có ý nghĩa đối với
phát triển kinh tế - xã hội. Chính mặt thứ hai đó nói nên chất lượng của nguồn nhân
lực. Muốn tiếp cận nền kinh tế tri thức phải có nguồn nhân lực chất lượng cao [20].
Như vậy, nguồn nhân lực không chỉ đơn thuần là số lượng lao động đã có và
sẽ có mà còn phải bao gồm một tổng thể các yếu tố thể lực, trí lực, kỹ năng làm
việc, thái độ phong cách làm việc, tất cả những yếu tố đó ngày nay đều thuộc về
chất lượng nguồn nhân lực. Để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế và nhu cầu sử
dụng lao động, những người lao động phải được đào tạo phân bổ và sử dụng theo cơ
cấu hợp lý, đảm bảo hiệu quả cao nhất trong sử dụng. Một quốc gia có lực lượng lao
động đông đảo nhưng phân bố không hợp lý giữa các ngành các vùng, cơ cấu đào
tạo không phù hợp nhu cầu sử dụng, thì lực lượng lao động đông đảo đó không
những không trở thành nguồn nhân lực để phát triển mà nhiều khi còn là gánh nặng
cản trở sự phát triển.
1.1.3 hất lượng nguồn nhân lực
Chất lượng nguồn nhân lực: “Là phẩm chất thân thể, văn hóa, đạo đức tư
tưởng và sự thống nhất với kỹ năng lao động, chức nghiệp của người có năng lực
lao động. Nhân tố ảnh hưởng đến tài nguyên nhân lực: Thể chất và di truyền, trí tuệ,
tình hình phát triển giáo dục đào tạo; mức sống và tình trạng dinh dưỡng, hoàn cảnh
kinh tế xã hội” [30].
Chất lượng NNL được định nghĩa: “Chất lượng NNL là trạng thái nhất định
của NNL thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành nên bản chất bên trong của
NNL” [30].
giá trình độ CMKT cũng thông qua bằng cấp chuyên môn của người lao động đã đạt
được thông qua học tập và thi cử như công nhân kỹ thuật, sơ cấp, trung cấp, cao
đẳng, đại học, thạc sỹ, tiến sỹ….Trình độ CMKT thể hiện khả năng ứng dụng lý
thuyết với thực hành để tạo ra sản phẩm, dịch vụ cho doanh nghiệp, cho xã hội,
ngoài ra còn thể hiện tay nghề của người lao động.
- Thể lực của người lao động thể hiện qua trình độ sức khỏe, cơ cấu độ tuổi. Đây
chỉ là chỉ tiêu rất quan trọng, phản ánh chất lượng NNL về mặt chất của thể lực
người lao động.
9
- Phẩm chất đạo đức của người lao động thể hiện qua các hoạt động như chấp
hành ý thức tổ chức kỷ luật, kỹ thuật lao động, đạo đức nghề nghiệp, mối quan
hệ trong công việc…. Đây là tiêu thức không thể thiếu trong lĩnh vực và cuộc
sống ngày nay và nó gắn liền với truyền thống văn hóa dân tộc.
Cho đến nay, vẫn chưa có một chỉ tiêu tổng hợp chung có thể đánh giá toàn
diện chất lượng nguồn nhân lực, thông thường phải đánh giá bằng hệ thống các chỉ
tiêu phản ánh từng khía cạnh đặc trưng của chất lượng nguồn nhân lực. Chất lượng
nguồn nhân lực là khái niệm có tính không gian và thời gian, tức là những tiêu chí
để làm căn cứ đánh giá chất lượng nguồn nhân lực ở mức độ cao hay thấp, đáp ứng
nhu cầu phát triển ít hay nhiều đều phải căn cứ vào trình độ phát triển kinh tế, xã
hội và nhận thức con người, căn cứ vào những mục tiêu cần đạt được và mức độ
đáp ứng nhu cầu trong từng trường hợp và bối cảnh cụ thể.
1.2 ội dung nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
1.2.1 âng cao thể lực
Nói đến thể lực là nói đến trạng thái sức khoẻ của người lao động. Sức khoẻ là
một trạng thái hoàn toàn thoải mái về thể chất, tinh thần chứ không chỉ không có
bệnh tật hay thương tật. Là tổng hoà nhiều yếu tố tạo nên giữa bên trong và bên
ngoài cơ thể, giữa thể chất và tinh thần con người.
Thể lực tốt thể hiện ở sự nhanh nhẹn, tháo vát, bền bỉ, dẻo dai của sức mạnh
nền kinh tế, giống nòi của dân tộc, sự phát triển của cơ sở vật chất… Đặc biệt là cơ
sở vật chất của ngành y tế có đáp ứng được yêu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng
đồng, kiến thức của người dân về vấn đề sinh sản… trong những năm qua, Nhà
nước đã đầu tư cho y tế nhất là các chương trình y tế quốc gia nhằm từng bước nâng
cao sức khỏe của toàn dân và phòng chống các dịch bệnh. Các tiêu chí như cân
nặng, chiều cao trung bình, tuổi thọ bình quân… đã từng bước nâng cao nhưng vóc
dáng của người Việt Nam so với các nước Châu Âu, Châu Mỹ vẫn còn chênh lệch
khá lớn.
Chương trình nâng cao sức khỏe, tầm vóc của người Việt nói chung và lực
lượng lao động nói riêng đã trở thành chiến lược phát triển con người của Đảng và
Nhà nước nhằm từng bước nâng cao thể lực phù hợp với yêu cầu của thị trường lao
động trong nước và quốc tế.
Sức khỏe con người là vấn đề quan tâm hàng đầu của mọi quốc gia trên thế
giới, đù đó là nước phát triển hay là nước kém phát triển. “Có sức khỏe là có tất cả”