Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp của các công ty ngành hàng tiêu dùng niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán TP HCM - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

------------------------------

NGUYỄN THỊ KIỀU VI

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP CỦA CÁC CÔNG TY
NGÀNH HÀNG TIÊU DÙNG NIÊM YẾT TRÊN
SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Kế toán
Mã số ngành : 60340301

TP. HỒ CHÍ MINH, năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

------------------------------

NGUYỄN THỊ KIỀU VI

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP CỦA CÁC CÔNG TY
NGÀNH HÀNG TIÊU DÙNG NIÊM YẾT TRÊN
SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chức danh Hội đồng
Chủ tịch
Phản biện 1
Phản biện 2
Ủy viên
Ủy viên, Thư ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã được
sửa chữa.
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV

PGS.TS Phan Đình Nguyên


TRƯỜNG ĐẠI HỌC
CÔNG NGHỆ TP.HCM
QLKH – ĐTSĐH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHÒNG
TP. HCM, ngày

tháng

năm 2017

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Nguyễn Thị Kiều Vi




CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

TS. Nguyễn Ngọc Huy

TS. Nguyễn Văn Tùng


i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Học viên thực hiện Luận văn

Nguyễn Thị Kiều Vi


ii

LỜI CÁM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo khoa Kế toán Trường

tổng tài sản (LN) và tỷ lệ tài sản cố định (TSHH). Ngoài ra, tỷ lệ sở hữu của tổ chức
nước ngoài (SHNN) cũng được đưa vào mô hình nghiên cứu với vai trò là một biến
định tính.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, tốc độ tăng trưởng doanh thu, quy mô và tỷ
suất lợi nhuận trên tổng tài sản tác động tích cực đến giá trị doanh nghiệp các
công ty niêm yết ngành hàng tiêu dùng trong khi các biến còn lại trong mô hình chưa
cho thấy được mối quan hệ tác động này. Từ kết quả nghiên cứu trên, tác giả đề xuất
một số giải pháp phù hợp đối với doanh nghiệp ngành hàng tiêu dùng nhằm gia tăng
giá trị doanh nghiệp từ đó nâng cao tầm vóc doanh nghiệp trên thị trường như sau:
(i) mở rộng quy mô doanh nghiệp theo nguyên tắc tiền đầu tư vào nơi có cơ hội;
(ii) đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ sản phẩm;
(iii) ứng dụng công nghệ vào quản lý và kinh doanh.


iv

ABSTRACT
Analysis of factors affecting firm value is not only economic researchers’
interest but also the interests of others in the stock market. In view of maximizing
shareholder value, this issue is of even greater importance. However, depending on
the specific business model, firm value in different industries are affected by different
factors.
The aim of this study is to explore the factors that affect the the market value of
listed companies which are placed in the consumer goods sector, one of the best
prospects sectors on the current economic situation in Vietnam. This paper examines
a sample of 56 listed firms from 2009 to 2015, employs panel data analysis using
both the FEM (Fixed Effects Model) and REM (Random Effect Model). We use
return on equity (ROE) and the Tobin’s Q ration (TBQ) to measure the firm value
and investigate 6 factors in reflecting the market value of a business include: capital
structure, firm size, revenue growth ratio, total asset turnover, profit to assets ratio

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ............................................................................................ 5
CHƯƠNG 2: CƠ S LÝ THU ẾT VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU ....................... 6
2.1.Giá trị doanh nghiệp và xác định giá trị doanh nghiệp .......................................... 6
2.2.Tổng quan nghiên cứu ........................................................................................... 7
2.2.1.Các nghiên cứu nước ngoài ............................................................................ 7
2.2.2.Các nghiên cứu trong nước ........................................................................... 11
2.3.Giới thiệu doanh nghiệp ngành hàng tiêu dùng ở Việt Nam ............................... 12
2.3.1.Quy mô ngành hàng tiêu dùng niêm yết ở Việt Nam ................................... 12
2.3.2.Đặc thù doanh nghiệp ngành hàng tiêu dùng ................................................ 13
2.3.3.Định hướng phát triển ngành hàng tiêu dùng ở Việt Nam ........................... 14
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .......................................................................................... 15
CHƯƠNG : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 16


vi

3.1.Tổng quan quy trình nghiên cứu .......................................................................... 16
3.2.Dữ liệu nghiên cứu ............................................................................................... 17
3.3.Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 17
3.4.Xây dựng mô hình nghiên cứu............................................................................. 17
3.3.1.Các biến nghiên cứu...................................................................................... 17
3.3.2.Mô hình nghiên cứu: ..................................................................................... 20
3.3.3.Phương pháp ước lượng mô hình ................................................................. 23
3.3.4.Kiểm định mô hình ....................................................................................... 24
KẾT LUẬN CHƯƠNG .......................................................................................... 25
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.................................................................. 26
4.1.Thống kê mô tả các biến nghiên cứu ................................................................... 26
4.1.1.Mô tả các biến trong mô hình ....................................................................... 26
4.1.2.Thống kê mô tả các biến trong mô hình ....................................................... 26
4.2.Phân tích tương quan ........................................................................................... 29


viii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ASE

American Stock Exchange

BREXIT

Britain - exit, việc ủng hộ cho Liên Hiệp Vương Quốc Anh rời khỏi
khối Liên Minh Châu Âu

CAPM

Mô hình định giá tài sản vốn

EPS

Earning Per Share - Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu

EU

The European Union - Liên minh Châu Âu

FCFF

Mô hình chiết khấu dòng cổ tức

FEM


ROE

Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

SHNN

Sở hữu bởi cổ đông là tổ chức nước ngoài

TBQ

Tobin's Q

TLDB

Tỷ lệ đòn bẩy tài chính

Tp. HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

TSHH

Tỷ lệ tài sản cố định

TTDT

Tốc độ tăng trưởng doanh thu

VTTS


kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây đã có những điểm sáng trong điều hành
chính sách, cải cách hành chính mạnh mẽ, kiềm chế lạm phát và ổn định kinh tế vĩ
mô. Đây là những yếu tố nền tảng cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế Việt
Nam trong năm 2017 và những năm sau đó. Tuy nhiên, bối cảnh kinh tế thế giới
trong những năm trở lại đây lại ẩn chứa nhiều yếu tố bất định. Sự kiện nước Anh
quyết định rời khỏi Liên minh châu Âu (EU) sau một cuộc trưng cầu dân ý (Brexit)
và chiến thắng của ông Donald Trump trong cuộc bầu cử Tổng thống Mỹ hồi tháng
11/2016 là hai trong số những sự kiện nổi bật có thể dẫn đến biến động lớn của nền
kinh tế toàn cầu. Trong bối cảnh phức tạp đó của môi trường toàn cầu, nền kinh tế
Việt Nam nói chung và doanh nghiệp Việt Nam nói riêng không chỉ chịu sức ép
nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động, tăng cường khả năng chống đỡ trước các cú
sốc kinh tế mà còn phải chịu áp lực cạnh tranh không chỉ với các công ty trong nước,
mà quyết liệt hơn là phải cạnh tranh với các công ty nước ngoài, các tập đoàn đa
quốc gia, những công ty mạnh cả về vốn, thương hiệu và trình độ quản lý.
1.2.

Tính cấp thiết của đề tài
Trước sức ép cạnh tranh đó, doanh nghiệp Việt Nam phải tìm được cho mình

một hướng đi hợp lý để tồn tại và phát triển. Để giúp doanh nghiệp giải quyết bài
toán duy trì hiệu quả hoạt động kinh doanh, tạo lợi nhuận và xây dựng tiền đề phát
triển bền vững thì đòi hỏi phải xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị doanh
nghiệp từ đó giúp gia tăng giá trị, nâng cao tầm vóc doanh nghiệp trên thị trường.
Đây là một câu hỏi lớn và không dễ trả lời đối với các doanh nghiệp Việt Nam hiện
nay. Đồng thời, tùy theo đặc thù kinh doanh, giá trị doanh nghiệp các ngành nghề
khác nhau thì chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố tác động khác nhau. Do đó, vấn đề
nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp ở các nhóm ngành kinh
doanh đặc thù càng cho thấy tầm quan trọng hơn nữa.


quan trên, tác giả xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau đây:
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp của các công ty
ngành hàng tiêu dùng.
- Đề xuất các giải pháp nhằm gia tăng giá trị doanh nghiệp tại các công ty
ngành hàng tiêu dùng niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM.


3

Câu hỏi nghiên cứu:
(1) Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp các công ty ngành hàng tiêu
dùng là những yếu tố nào?
(2) Quan hệ tác động của các yếu tố trên đến giá trị doanh nghiệp các công ty
ngành hàng tiêu dùng ra sao?
( ) Áp dụng kết quả nghiên cứu trên như thế nào để giúp các doanh nghiệp
ngành hàng tiêu dùng gia tăng giá trị doanh nghiệp?
1.4.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp các

công ty ngành hàng tiêu dùng đang niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán
Tp.HCM.
- Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi không gian của nghiên cứu là nghiên cứu các
yếu tố ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp của 56 công ty ngành hàng tiêu dùng
niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM. Tác giả dựa trên tiêu chuẩn
phân ngành ICB (Industry Classification Benchmark) để chọn ra 56 công ty thuộc
ngành hàng tiêu dùng. Tiêu chuẩn phân ngành ICB do đơn vị Stoxplus cung cấp.
Phạm vi thời gian của nghiên cứu là giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2015.
- Dạng dữ liệu: dữ liệu bảng (panel data) dạng không cân bằng.

của doanh nghiệp tác động đến giá trị doanh nghiệp tại các công ty ngành hàng tiêu
dùng trên Sở Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM, kiểm chứng sự phù hợp với lý thuyết
về các yếu tố tác động đến giá trị doanh nghiệp nói chung.
- Về mặt ý nghĩa thực tiễn, luận văn đánh giá mức độ tác động của các yếu tố
ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp tại các công ty ngành hàng tiêu dùng, từ đó đưa
ra được một số giải pháp nhằm nâng cao giá trị doanh nghiệp tại các công ty ngành
hàng tiêu dùng trên Sở Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM.
1.7.

Kết cấu của luận văn
Kết cấu của đề tài nghiên cứu dự kiến bao gồm 5 chương, cụ thể như sau:

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về lĩnh vực nghiên cứu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chuơng 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và kiến nghị


5

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1, tác giả đã giới thiệu khái quát chung về đề tài nghiên cứu
như: tính cấp thiết, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu,
phương pháp nghiên cứu. Bên cạnh đó, tác giả cũng đã khái quát sơ bộ kết cấu của
đề tài nghiên cứu, bao gồm 5 chương, chương 1 giới thiệu tổng quan về đề tài
nghiên cứu; chương 2 tổng quan cơ sở lý thuyết về giá trị doanh nghiệp và các yếu
tố tác động đến giá trị doanh nghiệp; chương 3 trình bày mô hình, dữ liệu và phương
pháp nghiên cứu; các kết quả nghiên cứu sẽ được tác giả thảo luận trong chương 4;
trong phần kết luận và kiến nghị ở chương 5, dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả sẽ

tính chất thường xuyên và phổ biến trong cơ chế thị trường, phản ánh nhu cầu về đầu
tư trực tiếp vào sản xuất kinh doanh, nhu cầu tài trợ cho sự tăng trưởng và phát triển
bằng các yếu tố bên ngoài, nhằm tăng cường khả năng tồn tại trong môi trường tự do
cạnh tranh. Để thực hiện các giao dịch đó, đòi hỏi phải có sự đánh giá trên phạm vi
rộng lớn các yếu tố tác động tới doanh nghiệp, trong đó giá trị doanh nghiệp là một
yếu tố có tính chất quyết định, là căn cứ trực tiếp để người ta thương thuyết với nhau
trong tiến trình giao dịch mua bán, sáp nhập, hợp nhất, chia nhỏ doanh nghiệp.


7

Giá trị doanh nghiệp là loại thông tin quan trọng để các nhà quản trị phân tích,
đánh giá trước khi ra các quyết định về kinh doanh và tài chính có liên quan đến
doanh nghiệp được đánh giá. Nội dung cơ bản của quản trị tài chính doanh nghiệp,
xét cho cùng là phải tăng được giá trị doanh nghiệp. Giá trị doanh nghiệp là sự phản
ánh năng lực tổng hợp, khả năng tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Vì vậy, căn
cứ vào đây các nhà quản trị có thể thấy được khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
mình và các doanh nghiệp khác. Do vậy, giá trị doanh nghiệp là một căn cứ thích
hợp, là cơ sở để đưa ra các quyết định về kinh doanh, tài chính,... một cách đúng đắn.
Tuy nhiên, cho đến nay việc xác định giá trị doanh nghiệp vẫn còn là một vấn
đề phức tạp. Mỗi phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp có những ưu điểm
riêng. Một số phương pháp thông dụng như mô hình định giá tài sản vốn (CAPM),
mô hình chiết khấu dòng cổ tức (FCFF) hay dựa trên tổng tài sản...
Trong các nghiên cứu trước đây liên quan đến giá trị doanh nghiệp, các tác giả
ở các nghiên cứu khác nhau đã sử dụng nhiều giá trị đo lường. Một số nghiên cứu
điển hình như Carter (200 ), Bauer (2004), Saddour (2006) sử dụng giá trị Tobin’Q.
Một số nghiên cứu khác đề xuất sử dụng các giá trị ROE, ROA để đại diện cho giá
trị doanh nghiệp như Shrader, Blackburn, and Iles (1997); ahra and Stanton (1988)
lại sử dụng ROE và EPS đại diện cho giá trị doanh nghiệp. Nhìn chung, mỗi giá trị
được sử dụng đều có giá trị riêng và cần được nghiên cứu cho những vấn đề liên

nghiệp và đặc biệt có ý nghĩa trong giai đoạn 1978-1983. Margaritis và Psillaki
(2010) khi nghiên cứu riêng biệt ở các ngành khác nhau thì kết quả cho thấy rằng lợi
nhuận có mối tương quan dương với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp cũng như
giá trị doanh nghiệp, tuy nhiên mối tương quan này cách nhau một độ trễ. Kết quả
nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng, không có sự khác biệt giữa các phân đoạn khác
nhau của phân phối. Do đó, có thể thấy lợi nhuận là một yếu tố khá quan trọng khi
xem xét trong mối tương quan với giá trị doanh nghiệp.
Một số nghiên cứu khác phát hiện yếu tố uy mô doanh nghiệp có tác động
đến giá trị doanh nghiệp. Gleason et al (2000) đã chứng minh được rằng quy mô của
doanh nghiệp có ảnh hưởng đáng kể lên thành quả doanh nghiệp và làm tăng giá trị
doanh nghiệp. Maury và Anete Pa uste (2005) nghiên cứu mối quan hệ trực tiếp giữa
quy mô và giá trị doanh nghiệp, với dữ liệu nghiên cứu là 174 doanh nghiệp Phần
Lan giai đoạn 199 -2000. Với quy mô doanh nghiệp được đo lường thông qua số
lượng cổ đông mỗi công ty. Các tác giả đã chứng minh được rằng quy mô doanh
nghiệp góp phần quan trọng trong việc gia tăng giá trị doanh nghiệp. Prasetyantoko


9

and Parmono (2008), với mẫu quan sát là 2 8 các doanh nghiệp niêm yết tại arkata
giai đoạn 1994-2004, kết quả là quy mô công ty tác động nhiều hơn đến giá trị cơ
bản của doanh nghiệp so với giá trị thị trường. Bên cạnh đó, các tác giả còn phát hiện
rằng cơ cấu nợ tác động âm đến giá trị doanh nghiệp nhưng lại có tác động dương
đến giá trị thị trường. Thêm nữa, nghiên cứu “Effective Derivative Hedging and IPO
Long-Run Performance” của Ming-Hua Liu và Hoa Nguyên (2014) đã chứng minh
quy mô doanh nghiệp có tác động tích cực đến hiệu quả của việc phòng ngừa rủi ro.
Và qua đó, khi doanh nghiệp phòng ngừa rủi ro hiệu quả thì quy mô doanh nghiệp có
tác động đến giá trị doanh nghiệp trong dài hạn. Ngược lại, một số nhà nghiên cứu
khác như Mudambi và Nicosia (1998), và T elepis và Skuras (2004) đã phát hiện sự
ảnh hưởng không đáng kể của quy mô doanh nghiệp lên giá trị của doanh nghiệp.

lại có mối tương quan âm ở các doanh nghiệp tài chính. Do đó, giá trị tài sản hữu
hình là một yếu tố đáng quan tâm khi xem xét giá trị doanh nghiệp ở các ngành riêng
biệt. Himmelberg et al (1999) khi nghiên cứu về giá trị doanh nghiệp liên quan đến
chi phí đại diện, tác giả cho rằng tài sản hữu hình có thể dễ dàng được theo dõi và
cung cấp tài sản thế chấp tốt và do đó doanh nghiệp có xu hướng giảm thiểu mâu
thuẫn đại diện, từ đó làm tăng giá trị doanh nghiệp.
Một số nghiên cứu khác bổ sung thêm một số yếu tố đặc thù cho từng thị
trường. Ví dụ như Lee và ames (2007) phát hiện ra rằng việc thuê một giám đốc
điều hành nữ sẽ có mối tương quan âm với giá cổ phiếu của công ty niêm yết.
Nghiên cứu của Carter, Simpkins, và Simpson (200 ) cho rằng việc đa dạng giới tính
trong ban lãnh đạo sẽ giúp cho doanh nghiệp đạt được hiệu quả hoạt động tốt hơn.
Tương tự như vậy, một số ít các nghiên cứu tiên phong về phát triển nguồn nhân
lực dựa trên cơ sở đa quan điểm như nghiên cứu của Shrader, Blackburn, và Iles
(1997), sự đa dạng văn hóa như nghiên cứu của Richard, Barnett, Dwyer, và
Chadwick (2004), bản sắc xã hội và phân chia quyền lực như nghiên cứu của
Krishnan và Park (2005). Ngoài ra, một số nghiên cứu cũng cho rằng tính đa dạng
hóa này sẽ phát huy tác dụng trong môi trường mang tính đổi mới cao như nghiên
cứu của Wiersema and Bantel (1992). Michalski (2014) phát hiện rằng tính thanh
khoản dựa trên nghiệp vụ chiết khấu thương phiếu giúp doanh nghiệp đạt được giá
trị cao. McConaughy et al (2001) khi nghiên cứu ở các doanh nghiệp Mỹ và Châu
Âu thì cũng phát hiện ra rằng yếu tố sở hữu gia đình, v ng uay tổng tài sản cũng
như một số yếu tố khác ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp. Đặc biệt, Baek et al
(2004) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị các doanh nghiệp Hàn Quốc, bài



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status