ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGÔ THỊ HỒNG PHỤNG
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
CẤU TRÚC VỐN CỦA DOANH NGHIỆP NGÀNH
HÀNG TIÊU DÙNG NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH
CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Đà Nẵng - Năm 2017
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGÔ THỊ HỒNG PHỤNG
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
CẤU TRÚC VỐN CỦA DOANH NGHIỆP NGÀNH
HÀNG TIÊU DÙNG NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH
CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Văn Huy
Đà Nẵng - Năm 2017
1.3.1 Các nghiên cứu quốc tế..................................................................12
1.3.2 Các nghiên cứu trong nƣớc........................................................... 12
1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA DOANH
NGHIỆP..........................................................................................................29
1.4.1 Qui mô doanh nghiệp.....................................................................29
1.4.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh..................................................... 30
1.4.3. Tính thanh khoản...........................................................................31
1.4.4. Cấu trúc tài sản..............................................................................31
1.4.5. Các nhân tố khác...........................................................................32
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1...............................................................................35
CHƢƠNG 2. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
CẤU TRÚC VỐN CỦA DOANH NGHIỆP NGÀNH HÀNG TIÊU
DÙNG NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH....................................................................................36
2.1 TỔNG QUAN NGÀNH HÀNG TIÊU DÙNG........................................ 36
2.2 DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU.........................................................................38
2.3 XÂY DỰNG BIẾN NGHIÊN CỨU.........................................................38
2.3.1 Biến phụ thuộc...............................................................................38
2.3.2 Biến độc lập................................................................................... 38
2.4 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU....................................................................... 44
2.4.1 Mô hình ảnh hƣởng cố định – FEM.............................................. 44
2.4.2. Mô hình ảnh hƣởng ngẫu nhiên – REM.......................................45
2.4.3Lựa chọn mô hình........................................................................... 46
2.5 QUI TRÌNH NGHIÊN CỨU.................................................................... 47
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2...............................................................................50
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG
bảng
1.1
Tên bảng
Tổng hợp kết quả nghiên cứu theo lý thuyết và thực
nghiệm các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của
Trang
28
doanh nghiệp
2.1
Các biến độc lập
43
2.2
Bảng mã hóa biến quan sát
48
3.1
Thống kê mô tả mẫu
53
hàng tiêu dùng chiếm tỷ trọng lớn vào mức tăng trƣởng chung của cả nƣớc
trong những năm gần đây. Do vậy, để nâng cao năng lực cạnh tranh cũng nhƣ
khẳng định và tối đa hóa giá trị doanh nghiệp, các doanh nghiệp cần xây dựng
một cấu trúc vốn hợp lý là một trong những biện pháp hết sức quan trọng.
Với những lý do trên, tác giả đã quyết định lựa chọn đề tài: “Nghiên
cứu các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp ngành
hàng tiêu dùng niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí
Minh”
làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung của nghiên cứu là nhằm đánh giá mức độ và chiều
hƣớng tác động của các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các công ty
ngành Hàng tiêu dùng niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ
Chí Minh.
Để đạt đƣợc mục tiêu trên, đề tài đặt ra một số câu hỏi nghiên cứu sau:
2
Các nhân tố ảnh hƣởng đến cấu trúc vốn đã có những lý thuyết và
những nghiên cứu thực nghiệm nào? Kết quả từ các nghiên cứu đó nhƣ thế nào?
Có thể sử dụng mô hình nào để xác định mức độ, chiều hƣớng tác
động của các nhân tố ảnh hƣởng đến cấu trúc vốn đến khả năng sinh lợi của
doanh nghiệp?
Hàm ý từ kết quả nghiên cứu là gì và có thể có khuyến nghị nào?
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Tác động của các nhân tố ảnh hƣởng đến cấu trúc vốn
dựng mô hình các nhân tố ảnh hƣởng đến cấu trúc vốn của các công ty ngành
hàng tiêu dùng niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí
Minh.
Sử dụng mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến cấu trúc vốn là
mô hình ảnh hƣởng cố định và mô hình ảnh hƣởng ngẫu nhiên, chạy dữ liệu
bảng trên phần mềm Eviews 7.
So sánh, phân tích, đánh giá, tổng hợp để đƣa ra bức tranh khái quát
về kết quả. Dựa trên kết quả nghiên cứu thu đƣợc, tác giả rút ra các hàm ý về
mặt chính sách và quản trị.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Về ý nghĩa khoa học, luận văn hệ thống hóa và làm rõ thêm cơ sở lý luận
về cấu trúc vốn bao gồm khái niệm, các lý thuyết về cấu trúc vốn.
Về mặt thực tiễn, luận văn đi sâu xem xét các nhân tố ảnh hƣởng của cấu
trúc vốn của các doanh nghiệp ngành Hàng tiêu dùng niêm tại Sở giao dịch
chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh. Từ kết quả nghiên cứu, luận văn đƣa ra
các khuyến nghị nhằm hoàn thiện cấu trúc vốn của doanh nghiệp nói trên.
6. Bố cục dự kiến của luận văn
Chƣơng I: Cở sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm về cấu trúc
vốn của doanh nghiêp
Chƣơng II: Thiết kế nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến cấu trúc vốn
của doanh nghiệp ngành hàng tiêu dùng niêm yết tại Sở giao dịch chứng
khoán Thành phố Hồ Chí Minh
Chƣơng III: Kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến cấu trúc vốn
cần xem xét. Một số chỉ tiêu đƣợc sử dụng phổ biến nhƣ:
Chỉ tiêu tỷ suất nợ phản ánh nợ phải trả chiếm bao nhiêu phần trăm trong
tổng nguồn vốn của doanh nghiệp, hay nói cách khác trong tài sản của doanh
5
nghiệp có bao nhiêu phần trăm đƣợc hình thành bằng nguồn nợ phải trả.
Chỉ tiêu tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu hay còn gọi là đòn bẩy nợ thể
hiện mức độ đảm bảo nợ bởi vốn chủ sở hữu, phản ánh tính tự chủ tài chính,
năng lực tài chính và khả năng chủ động của doanh nghiệp về nguồn vốn kinh
doanh.
1.1.3. Ý nghĩa nghiên cứu cấu trúc vốn của doanh nghiệp
Nhằm xác định cấu trúc vốn hợp lý nhất, xem xét việc vay nợ là có lợi
hay bất lợi cho doanh nghiệp. Với những mục tiêu kinh doanh nhất định mà
nhà quản trị tài chính doanh nghiệp sẽ căn cứ vào đặc điểm nguồn vốn, căn cứ
vào mối quan hệ giữa lợi nhuận và rủi ro dự kiến để quyết định cấu trúc vốn.
Khi doanh nghiệp vay nợ, trƣớc hết đó là nhu cầu tự thân của quá trình
phát triển kinh doanh, hơn nữa doanh nghiệp cũng kỳ vọng vốn vay sử dụng
có hiệu quả sẽ góp phần gia tăng lợi nhuận của vốn chủ sở hữu, gia tăng lợi
ích của cổ đông, đáp ứng mục tiêu quản lý tài chính doanh nghiệp. Tuy nhiên,
việc tăng cƣờng sử dụng nợ cũng xuất hiện khả năng rủi ro về tài chính, đó là
sử dụng vốn vay kém hiệu quả hay nền kinh tế biến động bất lợi sẽ tác động
tiêu cực làm giảm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Mặt khác, khi
doanh nghiệp không có khả năng thanh toán lãi và nợ vay khi đến hạn sẽ dẫn
đến doanh nghiệp có nguy cơ phá sản.
1.2 CÁC LÝ THUYẾT VỀ CẤU TRÚC VỐN
1.2.1 Lý thuyết M&M
nợ bằng giá trị của công ty không có vay nợ, tức là. Hay nói cách khác là
trong điều kiện không có thuế, giá trị công ty có vay nợ và không vay nợ là
nhƣ nhau, do đó cơ cấu nợ/vốn không có ảnh huởng gì đến giá trị công ty.
Theo định đề này, một DN không thể thay đổi tổng giá trị các chứng khoán
của mình bằng cách phân chia các dòng tiền thành các dòng khác nhau: giá trị
7
của DN đƣợc xác định bằng các tài sản thực, chứ không phải bằng chứng khoán
mà DN phát hành. Nhƣ vậy, không có cơ cấu vốn nào là tối ƣu và công ty cũng
không thể làm tăng giá trị của mình bằng cách thay đổi cấu trúc vốn.
Mệnh đề thứ hai: lợi nhuận yêu cầu trên vốn cổ phần hay tỷ suất sinh lợi
dự kiến từ vốn cổ phần thƣờng của 1 DN có vay nợ tăng tƣơng ứng với tỷ lệ
nợ/vốn cổ
phần, đƣợc đo lƣờng bằng giá trị thị trƣờng, tức là lợi nhuận yêu cầu
trên vốn cổ phần có quan hệ cùng chiều với mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính
hay tỷ số nợ.
Trƣờng hợp có thuế thu nhập
Việc giả định không có thuế thu nhập là không phù hợp với thực tế. Thực
vậy, trên thực tế luôn tồn tại các bất hoàn hảo của thị trƣờng nhƣ: thuế, sự bất
cân xứng thông tin, …Chính vì vậy, MM tiếp tục nghiên cứu về tác động của
thuế trong cấu trúc vốn và công bố nghiên cứu “Thuế thu nhập DN và chi phí
sử dụng vốn” trên tạp chí American Economic Review vào năm 1963. Nghiên
cứu này xem xét mối liên hệ giữa CTV và giá trị DN có tính đến ảnh hƣởng
của thuế thu nhập DN.
Mệnh đề thứ nhất: Trong truờng hợp có thuế thu nhập công ty, giá trị của
DN có vay nợ bằng giá trị DN không có vay nợ cộng với hiện giá của tấm
chắn thuế.
Myer và Majlu năm 1984. Lý thuyết này đƣợc phát triển từ nghiên cứu đầu
tiên của Donaldson năm 1961, lý giải các quyết định tài trợ của doanh nghiệp
dựa trên cơ sở thông tin bất cân xứng. Thông tin bất cân xứng là một cụm từ
để chỉ rằng các giám đốc tài chính hiểu rõ giá trị của công ty mình hơn là các
nhà đầu tƣ bên ngoài. Thông tin bất cân xứng tác động đến lựa chọn giữa tài
trợ nội bộ và tài trợ từ bên ngoài; giữa phát hành mới chứng khoán nợ và
chứng khoán vốn.
Lý thuyết trật tự phân hạng, trên cơ sở thông tin bất cân xứng, đề xuất
9
một trật tự tài trợ theo một trình tự ƣu tiên trƣớc bằng vốn nội bộ (lợi nhuận
giữ lại để tái đầu tƣ), rồi đến phát hành nợ và sau cùng là phát hành vốn cổ
phần mới. Quy luật của trật tự phân hạng nhƣ sau:
Nguồn vốn nội bộ là ƣu tiên trƣớc nhất trong việc lựa chọn nguồn tài trợ
của doanh nghiệp. Lý do là các phƣơng án tài trợ khác có quá nhiều rắc rối và
tốn kém. Thị trƣờng luôn hoài nghi các quyết định tài trợ của doanh nghiệp
và luôn muốn tìm hiểu thông điệp ẩn chứa đằng sau nó. Nếu sử dụng nguồn
lợi nhuận giữ lại của mình, các giám đốc tài chính không phải tìm cách thuyết
phục hay giải thích lựa chọn của mình đối với các nhà đầu tƣ bên ngoài.
Ƣu tiên thứ hai là phát hành chứng khoán nợ. Mặc dù một sự kết hợp
giữa nợ và vốn cổ phần luôn làm cho các trái chủ tiềm năng lo lắng, nhƣng
nếu nhƣ bỏ qua đƣợc mối e ngại về khả năng kiệt quệ tài chính, các nhà cho
vay sẽ luôn nhận đƣợc một khoản chi trả cố định. Sự hấp dẫn này không phải
là không lớn, do vậy đối với các giám đốc tài chính, có vẻ nhƣ các trái chủ
tiềm năng là những ngƣời dễ thuyết phục hơn so với các cổ đông tƣơng lai.
Phát hành cổ phần là lựa chọn cuối cùng của trật tự phân hạng.
Nói chung chi phí phát hành các loại chứng khoán khác nhau là lý do
giúp giải thích hàm ý của trật tự phân hạng. Phát hành cổ phiếu thƣờng có chi
thích đƣợc tại sao một số doanh nghiệp rất thành công trong ngành lại có rất
ít nợ và không dùng tấm chắn thuế mặc dù thu nhập hoạt động rất cao. Chính
hạn chế này là tiền đề để một lý thuyết cấu trúc vốn khác ra đời: lý thuyết Trật
tự phân hạng.
1.2.4 Lý thuyết thời điểm thị trƣờng
Theo lý thuyết thời điểm thị trƣờng, cấu trúc vốn hình thành từ kết quả
tích lũy của những nổ lực quá khứ nhằm xác định “đúng” thời điểm của thị
trƣờng vốn để phát hành nợ hay cổ phần. Lý thuyết về cấu trúc vốn này
dƣờng nhƣ không khớp với các lý thuyết về cấu trúc vốn khác.
Có hai phiên bản của lý thuyết thời điểm thị trƣờng dẫn đến hai mô hình
11
cấu trúc vốn khác nhau. Đầu tiên là mô hình của Myers và Majluf (1984) với
các nhà đầu tƣ, nhà quản lý hợp lý và chi phí lựa chọn bất lợi thay đổi giữa
các công ty và giữa các thời điểm. Cùng quan điểm với các nghiên cứu này,
Korajczk (1991) tìm thấy rằng các công ty có khuynh hƣớng phát hành cổ
phần sau khi công bố thông tin, do điều này có thể giảm bất cân xứng về
thông tin. Đồng thời, Bayless và Chaplinsky (1996) tìm thấy rằng phát hành
cổ phần thƣờng xảy ra xung quanh những thời điểm hiệu ứng thông báo
tƣơng đối nhỏ hơn. Để giải thích kết quả của nghiên cứu này, những biến
động tạm thời trong tỷ số giá trị thị trƣờng/ giá trị sổ sách (market to book
ratio) phải đo lƣờng đƣợc những thay đổi trong lựa chọn bất lợi.
Phiên bản thứ 2 của lý thuyết thời điểm thị trƣờng liên quan đến những
nhà đầu tƣ (hoặc những nhà quản lý) không hợp lý và việc định giá sai (hoặc
nhận thức về định giá sai) thay đổi theo thời gian. Những nhà quản lý phát
hành cổ phần khi họ tin rằng chi phí của nó là thấp một cách hợp lý và mua lại
cổ phần khi họ tin rằng chi phí của nó là cao một cách bất hợp lý. Tỷ lệ giá trị
thị trƣờng/ giá trị sổ sách đƣợc biết đến là có quan hệ một cách ngƣợc chiều
điểm của chi phí vốn.
Tóm lại, nhiều bằng chứng cho thấy rằng thời điểm thị trƣờng là một
yếu tố quan trọng trong các quyết định tài chính trong thực tế. Những sự giải
thích khác không thể hoàn toàn bị bác bỏ nhƣng một số bằng chứng thực tế
cho thấy rằng đòn bẩy xuất hiện nhƣ là kết quả của những nổ lực quá khứ
nhằm xác định “đúng” thời điểm thị trƣờng vốn.
1.3 CƠ SỞ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ CẤU TRÚC VỐN
1.3.1 Các nghiên cứu quốc tế
Việc vận dụng và kiểm tra tính thực tiễn các lý thuyết cổ điển và hiện
đại về cấu trúc vốn nhƣ: lý thuyết cấu trúc vốn không ảnh hƣởng đến giá trị
doanh nghiệp của Modigliani và Miller (1958), Modigliani và Miller (1963);
lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn; lý thuyết trật tự phân hạng của
13
Myers và Majluf (1984); lý thuyết ngƣời đại diện, …đã đƣợc thực hiện nhiều
quốc gia và vùng lãnh thổ gần đây là khá phổ biến. Bên cạnh một số nghiên
cứu thực nghiệm cho kết quả tán đồng với các lý thuyết trên, vẫn còn nhiều
kết quả nghiên cứu trái chiều nhau. Nghiên cứu của Titman và Wessels (1988)
với dữ liệu từ 469 công ty của Mỹ trong giai đoạn từ năm 1974-1982. Kết
quả: các công ty nhỏ sử dụng nợ ngắn hạn nhiều hơn các công ty lớn. Bởi vì
chi phí giao dịch sẽ tốn kém hơn đối với các công ty nhỏ khi phát hành nợ dài
hạn và vốn chủ sở hữu. Ngoài ra, còn cho thấy tác động tỷ lệ nghịch của nhân
tố đặc điểm riêng của tài sản (uniqueness) của công ty đến mức sử dụng nợ
của công ty. Nhân tố quy mô công ty và cơ hội tăng trƣởng tác động tỷ lệ
thuận đến tỷ số nợ của công ty. Nhân tố khả năng sinh lời thì có tác động tỷ lệ
nghịch đến tỷ số nợ của công ty.
Nghiên cứu thực nghiệm của Pandey (2001) ở Malaysia từ năm 1984
đến 1999 bằng phƣơng pháp nghiên cứu là thống kê mô tả và phƣơng pháp
Antoniou (2002) nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến cấu trúc vốn
của các tập đoàn ở các nƣớc Châu Âu trên cơ sở số liệu điều tra của những
công ty Pháp, Đức và Anh. Các tác giả đã sử dụng phƣơng pháp bình phƣơng
bé nhất (OLS) và mô hình GMM để phân tích dữ liệu chéo (paneldata). Kết
quả của nghiên cứu này cho thấy rằng cấu trúc vốn có mối tƣơng quan thuận
với quy mô công ty nhƣng lại có mối tƣơng quan nghịch với chỉ tiêu giá trị
thị trƣờng so với giá trị sổ sách, với cấu trúc kỳ hạn của lãi suất và giá cổ
phiếu trên thị trƣờng. Bên cạnh đó, tỷ lệ tài sản cố định, thuế suất cũng có ảnh
hƣởng đến cấu trúc vốn của các công ty. Và việc lựa chọn một cấu trúc vốn
cho một công ty không chỉ dựa vào các đặc tính của bản thân công ty mà còn
là kết quả của môi trƣờng và những truyền thống ở nơi mà công ty kinh
doanh.
Nghiên cứu của Jean.J.Chen (2004) đƣợc thực hiện trên 77 công ty lớn có cổ
phiếu niêm yết trên Sở GDCK Trung Quốc. Các nhân tố tác động gồm: lợi
15
nhuận, khả năng tăng trƣởng, tài sản cố định hữu hình, chi phí kiệt quệ tài
chính và lá chắn thuế đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp. Kết quả nghiên
cứu của Chen cho thấy tỷ suất sinh lợi và quy mô doanh nghiệp có tác động
ngƣợc chiều (-) với cấu trúc vốn, còn tốc độ tăng trƣởng và tài sản cố định
hữu hình lại có tác động cùng chiều với tỷ lệ nợ. Ngoài ra, nghiên cứu còn
cho thấy sự khác biệt giữa việc lựa chọn sử dụng nợ giữa các công ty Trung
Quốc và các nƣớc phát triển, đó là các công ty Trung Quốc thƣờng ƣa thích
sử dụng nợ ngắn hạn hơn là nợ dài hạn.
Nghiên cứu của Mitton (2006) tại 34 thị trƣờng mới nổi bao gồm Châu
Mỹ LaTinh, Châu Á, Châu Phi, Trung Đông, Đông Âu với hơn 11.000 công ty
trong giai đoạn từ 1980 đến 2004. Bài này chủ yếu tập trung vào tác động của
bốn nhân tố chủ yếu: qui mô công ty, khả năng sinh lời, tài sản hữu hình và cơ
xác định bảo vệ nhà đầu tƣ và việc hình thành bản chất của quản trị doanh
nghiệp, tài chính trong các nƣớc đƣợc nghiên cứu.
Tại Mỹ, Gill và các cộng sự (2009) nghiên cứu nhân tố tác động cấu
trúc vốn trong ngành dịch vụ từ nghiên cứu của Biger et al. (2008) và
Neelakantan (2006) thực hiện tại Việt Nam. Nhóm nghiên cứu đã sử dụng 06
biến giải thích bao gồm: tài sản cố định, thuế thu nhập doanh nghiệp, tấm
chắn thuế, lợi nhuận, quy mô và cơ hội tăng trƣởng. Dữ liệu bao gồm 300 báo
cáo tài chính đƣợc công bố trong năm 2004 – 2005 của các doanh nghiệp
trong lĩnh vực dịch vụ. Kết quả: 02 biến tài sản
cố định và lợi nhuận quan hệ ngƣợc chiều, trong khi đó 04 biến còn lại là quy
mô, thuế TNDN, tấm chấn thuế và cơ hội tăng trƣởng không có tác động đáng
kể lên cấu trúc vốn của các doanh nghiệp ngành dịch vụ.
Nghiên cứu của Wanrapee Banchuenvijit (2009) đƣợc thực hiện trên
81 công ty niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Thái Lan từ năm 20042008. Với năm nhân tố đƣợc đƣa vào mô hình gồm tỷ suất sinh lợi, quy mô
doanh nghiệp, tỷ lệ tài sản cố định hữu hình, tốc độ tăng trƣởng tài sản, sự
17
biến động của lợi nhuận hoạt động. Kết quả cho thấy có ba nhân tố có ý nghĩa
thống kê ở mức 1% đó là: tỷ suất sinh lời, tài sản cố định có mối quan hệ
ngƣợc chiều với hệ số nợ, còn quy mô công ty lại có mối tƣơng quan cùng
chiều với hệ số nợ.
Tại Ấn Độ, Datta và Agarwal (2009) đã thực hiện nghiên cứu trên một
mẫu tài trợ vốn của 76 công ty Ấn Độ trong giai đoạn 2003-2007, thời kỳ tăng
trƣởng chƣa từng có nền kinh tế Ấn Độ. Mô hình hồi quy dữ liệu bảng với
hiệu ứng cố định đƣợc sử dụng (LSDV) và phát hiện ra rằng tài trợ bằng
nguốn vốn nội bộ, theo nhƣ lý thuyết trật tự phân hạn đã trình bày nổi lên
nhƣ một đặc điểm chính trong cơ cấu nguồn vốn của các doanh nghiệp Ấn
Độ. Tuy nhiên, một vài nhân tố quyết định khác nhƣ lợi nhuận có ảnh hƣởng
điều kiện thị trƣờng. Ngoài ra, so với thời điểm tốt với thời điểm xấu, nghiên
cứu cho thấy rằng ảnh hƣởng của lợi nhuận đối với hoạt động phát hành vốn
cổ phần mạnh mẽ hơn trong thời điểm tốt.
Gurcharan S (2010) nghiên cứu các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn
của doanh nghiệp niêm yết thuộc 04 quốc gia: Malaysia, Indonesia, Philippine
và Thái Lan từ 2003–2007. Dữ liệu 155 doanh nghiệp. Các biến bao gồm: lợi
nhuận, cơ hội tăng trƣởng, tấm chắn thuế, quy mô doanh nghiệp, quy mô
của ngành ngân hàng, quy mô của thị trƣờng chứng khoán, tăng trƣởng GDP,
lạm phát. Kết quả: nhân tố lợi nhuận và cơ hội tăng trƣởng có mức tác động
ngƣợc chiều với cấu trúc vốn của doanh nghiệp. Tấm chắn thuế có tƣơng
quan ngƣợc chiều với đòn bẩy chủ yếu chỉ với các doanh nghiệp Malaysia.
Quy mô doanh nghiệp tƣơng quan cùng chiều với các doanh nghiệp Indonesia
và Philippines. Đối với các nhân tố quốc gia; giá trị vốn hóa của
thị trƣờng chứng khoán và tăng trƣởng GDP có sự tƣơng quan mạnh với đòn
bẩy, trong khi quy mô ngành ngân hàng và lạm phát cho thấy tác động không
đáng kể lên đòn bẩy.
Ellili (2011) nghiên cứu các nhân tố quyết định đến cấu trúc vốn