Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp Ngành Cao su Việt Nam - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

NGUYỄN THỊ THUỶ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

NGUYỄN THỊ THUỶ

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60.31.12

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của Tôi, với sự
hƣớng dẫn và hỗ trợ từ Cô PGS. TS. Trần Thị Thuỳ Linh và Quý Thầy, Cô.
Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chƣa
từng đƣợc ai công bố trong bất cứ công trình nào.
Luận văn có sử dụng một số nhận xét, đánh giá của một số bài nghiên
cứu khoa học, các bài báo, Tất cả có chú thích nguồn gốc sau trích dẫn để
ngƣời đọc dễ tra cứu, kiểm chứng.

Ngƣời thực hiện

Nguyễn Thị Thuỷ

PHẦN MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài 1
Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 2
Mục tiêu nghiên cứu 3
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 4
Phƣơng pháp nghiên cứu 4
Cấu trúc luận văn 4
Chƣơng 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 5
1.1. LÝ LUẬN VỀ CẤU TRÚC VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 5

DOANH NGHIỆP NGÀNH CAO SU VIỆT NAM 33
2.1. Đánh giá đặc điểm ngành cao su ảnh hƣởng đến cấu trúc vốn của
các doanh nghiệp ngành cao su 33
2.1.1. Đánh giá tổng quan ngành cao su Việt Nam 33
2.1.2. Những nhân tố ảnh hƣởng đến sự phát triển của ngành cao su 36
2.1.3. Đánh giá đặc điểm ngành cao su ảnh hƣởng đến cấu trúc vốn của
các doanh nghiệp ngành cao su 40
2.2. Phân tích cấu trúc vốn của các doanh nghiệp ngành cao su Việt
Nam 42
2.2.1. Phân tích cấu trúc vốn của các công ty ngành cao su Việt Nam 42
2.2.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính 46
2.2.3. Những thành tựu và hạn chế trong hoạch định cấu trúc vốn của
các doanh nghiệp ngành cao su Việt Nam 52

2.3. Mô hình nghiên cứu thực nghiệm các nhân tố ảnh hƣởng đến cấu
trúc vốn của các doanh nghiệp ngành cao su Việt Nam 57
2.3.1. Mô tả dữ liệu 57
2.3.2. Xây dựng mô hình hồi quy 58
2.3.2.1. Mô tả thống kê 59
2.3.2.2. Ƣớc lƣợng các tham số hồi quy bằng phƣơng pháp bình
phƣơng bé nhất 61
2.3.2.3. Kiểm định mô hình 62
Kiểm định giả thiết về hệ số hồi quy 62
Kiểm định thừa biến 63
Kiểm định sự phù hợp của mô hình 64
2.3.2.4. Kiểm tra các giả định của mô hình 65
Đa cộng tuyến 65
Phƣơng sai của nhiễu thay đổi 66
Tự tƣơng quan của nhiễu 66
2.3.2.5. Kết luận chung cho kết quả kiểm định 69


DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 1.1
Ƣu và nhƣợc điểm của từng nguồn vốn
6
Bảng 1.2
Bảng tóm tắt các nhân tố ảnh hƣởng đến cấu trúc vốn
18
Bảng 1.3
Mối tƣơng quan giữa các nhân tố ảnh hƣởng và đòn bẩy tài chính
23
Bảng 1.4
Bảng kết quả hồi qui các yếu tố ảnh hƣởng đến đòn bẩy tài chính của tác giả
Abe de Jong (2008)
25
Bảng 1.5
Bảng kết quả hồi qui các yếu tố ảnh hƣởng đến đòn bẩy tài chính của tác giả
Tugba Bas (2009)
26
Bảng 1.6
Bảng kết quả hồi qui các yếu tố ảnh hƣởng đến đòn bẩy tài chính của tác giả
Deesomsak (2004)

Danh sách các công ty niêm yết
42
Bảng 2.9
Vốn sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngành cao su
42
Bảng 2.10
Tỷ số đòn bẩy tài chính của ngành cao su
44
Bảng 2.11
Tỷ số đòn bẩy tài chính các công ty ngành cao su
45
Bảng 2.12
Bảng phân tích khả năng sinh lợi của ngành cao su
47
Bảng 2.13
Bảng phân tích mối quan hệ giữa EBIT-EPS
48
Bảng 2.14
Bảng phân tích một số chỉ tiêu tài chính của các công ty ngành cao su
49
Bảng 2.15
Chi phí sử dụng vốn trung bình của các công ty ngành cao su
51
Bảng 2.16
Bảng mô tả thống kê các biến
59
Bảng 2.17
Kết quả hồi qui tác động của các nhân tố lên đòn bẩy tài chính
61


Tỷ trọng xuất khẩu cao su Việt Nam 2010
35
Hình2.3
Diện tích gieo trồng và sản lƣợng cao su Việt Nam giai đoạn 2004-2010
35
Hình2.4
Mối tƣơng quan giữa GDP thế giới và giá cao su tự nhiên
38
Hình2.5
Mối tƣơng quan giữa sản lƣợng ngành ôtô thế giới và giá cao su
38
Hình2.6
Mối tƣơng quan giữa giá cao su tự nhiên và giá dầu thô
39
Hinh2.7
Sự biến động của đòn bẩy tài chính của ngành cao su
44
Hình2.8
Khả năng sinh lợi của ngành cao su qua các năm
47
Hình2.9
Đồ thị biểu hiện mối tƣơng quan giữa EBIT-EPS
48 1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong nền kinh tế thị trƣờng, sự cạnh tranh giữa các Doanh nghiệp luôn là

mô hình kinh tế lƣợng đã xây dựng để nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến cấu
trúc vốn của các doanh nghiệp.
Hầu hết các nghiên cứu về cấu trúc vốn tập trung vào các công ty nhà nƣớc,
các công ty phi tài chính có cơ hội tiếp cận thị trƣờng vốn của Mỹ hoặc thị trƣờng
vốn quốc tế. Các công ty này có danh mục lựa chọn nguồn tài trợ rộng nhất và có
thể điều chỉnh cơ cấu vốn của chúng ở mức phí tƣơng đối thấp.
Nghiên cứu của Maslis (1983) cho thấy giá cổ phiếu có tƣơng quan thuận với
mức độ tài trợ, cũng nhƣ là mối liên hệ giữa hiệu quả hoạt động doanh nghiệp với
cơ cấu vốn. Trong khoảng từ 0,23 đến 0,45 là tỷ lệ nợ hiệu quả tác động đến hiệu
quả hoạt động doanh nghiệp. Tối ƣu hóa đƣợc tỷ lệ này sẽ có lợi cho doanh nghiệp.
Nghiên cứu của Titman và Wessels (1985) thấy rằng chi phí đại diện tác
động tiêu cực lên đòn bẩy. Smith và Warner (1979) thấy rằng có đến 91% các điều
khoản ràng buộc pháp lý giữa ngƣời phát hành và ngƣời giữ trái phiếu đã hạn chế
việc phát hành nợ bổ sung. Nhƣ vậy, có bằng chứng về sự tồn tại của chi phí đại
diện trong các công ty, mà nó nhằm mục đích xác định cấu trúc vốn.
Nghiên cứu của Masulis và Korwar (1986), Asquith và Mullins (1986),
Kolodny và Suhler (1985) và Mikkelson và Partch (1986), các cuộc nghiên cứu sự
kiện (Event Studies) cho thấy rằng việc phát hành cổ phần đƣợc xem nhƣ là tin xấu
của thị trƣờng, ngày thông báo phát hành có ảnh hƣởng tiêu cực lên giá cổ phiếu.
Điều này phù hợp với lý thuyết trât tự phân hạng. Do đó, các công ty sẽ dùng đến
việc phát hành cổ phiếu nhƣ là một phƣơng án cuối cùng (Copeland, 1988: 522).
Nghiên cứu của Rajan và Zingales (1995) đƣợc thực hiện ở bảy nƣớc có nền
công nghiệp tiên tiến. Tác giả kết luận rằng có mối quan hệ ngƣợc chiều giữa giá trị
sổ sách của cổ phiếu với đòn bẩy tài chính.
Nghiên cứu của Demirguc-Kunt và Maksimovic (1999) so sánh dữ liệu cấu
trúc vốn của các công ty từ 19 quốc gia phát triển và 11 quốc gia đang phát triển.
Tác giả thấy rằng sự khác biệt về thể chế giữa các nƣớc phát triển và đang phát triển
3

giải thích một phần lớn sự biến động trong việc sử dụng nợ dài hạn.

4. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là các Công ty niêm yết ngành cao su trên
Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.
Phạm vi nghiên cứu: Các chỉ số tính toán là giá trị sổ sách đƣợc lấy từ báo
cáo tài chính của các công ty niêm yết ngành cao su trên Sở Giao dịch Chứng khoán
Thành phố Hồ Chí Minh.
Kỳ nghiên cứu: quí 1/2008-quí 1/2011
Số lƣợng công ty là bốn công ty cao su niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng
choán Thành phố Hồ Chí Minh.
5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài sử dụng kết hợp phân tích định tính và
định lƣợng. Dùng mô hình hồi qui kiểm định các nhân tố ảnh đến cấu trúc vốn, qua
đó để thấy đƣợc những nhân tố nào ảnh hƣởng đến cấu trúc vốn, mức độ ảnh hƣởng
nhƣ thế nào trên cơ sở phân tích các kết quả nghiên cứu của các lý thuyết về cấu
trúc vốn và các nghiên cứu thực nghiệm đã thực hiện ở các nƣớc khác trên thế giới.
6. CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Phần mở đầu
Chƣơng 1: Tổng quan nghiên cứu của đề tài
Chƣơng 2: Phân tích thực trạng cấu trúc vốn của các Doanh nghiệp ngành cao su
Việt Nam.
Chƣơng 3: Để xuất giải pháp xây dựng cấu trúc vốn cho các Doanh nghiệp ngành
cao su Việt Nam.

5

Chƣơng 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Lý luận về cấu trúc vốn của doanh nghiệp

Cấu trúc vốn không xem xét đến nợ ngắn hạn, vì nợ ngắn hạn mang tính
ngắn hạn tạm thời, không ảnh hƣởng nhiều đến sự chia sẻ quyền quản lí và giám sát
Cấu
trúc
tài
chính
Cấu
trúc
vốn
6

hoạt động của doanh nghiệp. Các khoản nợ ngắn hạn hầu nhƣ chỉ đƣợc sử dụng để
đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn lƣu động của doanh nghiệp, không bị tác động nhiều
bởi các nhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Hơn nữa chi phí để tiếp cận
vốn ngắn hạn thấp hơn vốn dài hạn. Do vậy, khi thiết lập kế hoạch huy động vốn,
doanh nghiệp chỉ xem xét đến các nguồn vốn dài hạn.

Bảng 1.1 – Ƣu và nhƣợc điểm của từng nguồn vốn
Nguồn
vốn
Ƣu điểm
Nhƣợc điểm
Nợ
 Lãi suất phải trả trên khoản vay
đƣợc xem là chi phí hợp lệ và đƣợc
khấu trừ thuế. Có thể tận dụng lợi thế
đòn bẩy tài chính để gia tăng lợi nhuận
cho cổ đông.
 Cho phép chủ doanh nghiệp nắm
quyền kiểm soát toàn bộ hoạt động

chủ nợ.
 Bị phân chia phiếu bầu và tác động đến
quản lý của công ty.
7

1.1.3. Cấu trúc vốn tối ƣu
1.1.3.1. Khái niệm về cấu trúc vốn tối ƣu
Cấu trúc vốn tối ƣu là một hỗn hợp nợ dài hạn, cổ phần ƣu đãi, và vốn cổ
phần thƣờng cho phép tối thiểu hoá chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh
nghiệp. Với một cấu trúc vốn có chi phí sử dụng vốn bình quân đƣợc tối thiểu hoá,
tổng giá trị các chứng khoán của doanh nghiệp đƣợc tối đa hoá. Do đó, cấu trúc vốn
có chi phí sử dụng vốn tối thiểu đƣợc gọi là cấu trúc vốn tối ƣu.
Vấn đề cốt lõi của cấu trúc vốn tối ƣu là khi doanh nghiệp vay nợ, doanh
nghiệp tận dụng đƣợc lợi thế của lá chắn thuế từ nợ vay. Giá trị của doanh nghiệp
khi vay nợ sẽ bằng giá trị của doanh nghiệp không vay nợ cộng với hiện giá của lá
chắn thuế từ nợ. Trong trƣờng hợp đặc biệt là khi doanh nghiệp vay nợ vĩnh viễn thì
hiện giá của tấm chắn thuế sẽ bằng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp nhân với
nợ vay. Mặt trái của vay nợ là vay càng nhiều nợ thì sẽ xuất hiện chi phí kiệt quệ tài
chính và một lúc nào đó hiện giá của chi phí kiệt quệ tài chính sẽ làm triệt tiêu hiện
giá của của lá chắn thuế từ nợ vay.
1.1.3.2. Nguyên tắc xây dựng cấu trúc vốn tối ƣu

(Chi tiết xem thêm phần phụ lục 3.1) Nguyên tắc xây dựng cấu trúc vốn
Tính tƣơng
thích
Loại vốn có đƣợc
phải nhất quán

Nguyên tắc tài
trợ linh hoạt
Là khả năng điều
chỉnh nguồn vốn
tăng hay giảm
đáp ứng với các
thay đổi quan
trọng trong nhu
cầu vốn
Nguyên tắc định
thời điểm thích hợp
Cấu trúc vốn thay
đổi tùy theo chu kỳ
sống của doanh
nghiệp, đặc điểm của
nền kinh tế, tình
trạng tăng trƣởng của
nền kinh tế
8

1.1.3.3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính
Để giúp các nhà quản lý có cơ sở đánh giá và kiểm tra tình hình sử dụng vốn
một cách cụ thể trên cơ sở những chỉ tiêu mang tính định lƣợng, doanh nghiệp
thƣờng sử dụng các chỉ tiêu sau:
 Tỷ suất sinh lợi trên tài sản (ROA)
Tỷ suất sinh lợi trên tài sản (ROA) là một tỷ số tài chính dùng để đo lƣờng
khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp, hay nói cách khác cứ mỗi
đồng tài sản đƣợc sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh thì tạo ra đƣợc bao
nhiêu đồng lợi nhuận.
Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi. Tỷ số càng

đƣợc lƣu hành trên thị trƣờng. EPS đƣợc sử dụng nhƣ một chỉ số thể hiện khả năng
kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp, đƣợc tính bởi công thức:

 Độ bẩy tài chính và rủi ro tài chính
Độ bẩy tài chính (Degree of financial leverage - DFL) đƣợc định nghĩa là
phần trăm thay đổi trong thu nhập mỗi cổ phần (EPS) do 1% thay đổi trong EBIT.

Trong đó, I là lãi suất hàng năm phải trả, PD là cổ tức hàng năm phải trả, T
là thuế suất thuế thu nhập công ty.
Rủi ro tài chính chỉ tính khả biến tăng thêm của thu nhập mỗi cổ phần và xác
suất mất khả năng chi trả xảy ra khi một doanh nghiệp sử dụng các nguồn tài trợ có
chi phí tài chính cố định, nhƣ nợ và cổ phần ƣu đãi trong cấu trúc vốn của mình.
10

Việc gia tăng sử dụng các số lƣợng nợ và cổ phần ƣu đãi làm tăng các chi phí tài
chính cố định của doanh nghiệp; đến lƣợt mình các chi phí này lại làm tăng mức
EBIT mà doanh nghiệp phải đạt đƣợc để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính và duy trì
hoạt động. Lý do một doanh nghiệp chấp nhận rủi ro của tài trợ có chi phí tài chính
cố định là để tăng lợi nhuận có thể có cho các cổ đông.
Đòn bẩy tài chính có khả năng làm gia tăng tỷ suất sinh lợi mong đợi của vốn
cổ phần nhƣng cũng ngay lúc đó chúng sẽ đƣa cổ đông tới một rủi ro lớn hơn: tỷ
suất sinh lợi cao sẽ trở nên cao hơn nữa nhƣng nếu tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tƣ
thấp thì tỷ suất sinh lợi mong đợi trên vốn cổ phần thậm chí càng thấp hơn. Hình 1.1- Minh hoạ về đòn bẩy tài chính
Nguồn: TS.Trần Ngọc Thơ (2003), Tài chính doanh nghiệp hiện đại [1]
1.1.4. Các lý thuyết cấu trúc vốn doanh nghiệp
Khi hoạch định cấu trúc vốn của một doanh nghiệp nền tảng của xây dựng
cấu trúc vốn đƣợc dựa trên các lý thuyết cấu trúc vốn sau:

EBIT
0
EBIT
1
EBIT
2
11

 Trƣờng hợp thứ 1: Trong điều kiện không có thuế. Các giả định đầy đủ
của lý thuyết M&M bao gồm: Không có thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu
nhập cá nhân, không có chi phí giao dịch, không có chi phí phá sản và chi phí khó
khăn tài chính, cá nhân và công ty đều có thể vay tiền ở mức lãi suất nhƣ nhau, thị
trƣờng vốn là thị trƣờng hoàn hảo.
 Mệnh đề I: Giá trị công ty
Trong một thị trƣờng hoàn hảo bất kỳ một sự kết hợp chứng khoán nào
cũng đều tốt nhƣ nhau. Giá trị của doanh nghiệp không chịu tác động của lựa chọn
cấu trúc vốn. Kết luận của M&M dựa trên qui luật bảo tồn giá trị. Giá trị của một tài
sản đƣợc bảo tồn bất kể tính chất của trái quyền đối với tài sản đó.
M&M hỗ trợ cho lý thuyết của họ bằng lập luận rằng một qui trình mua bán
song hành sẽ ngăn chặn việc các doanh nghiệp tƣơng đƣơng có các giá trị thị trƣờng
khác nhau chỉ bởi vì có các cấu trúc vốn khác nhau.
 Mệnh đề II: Chi phí sử dụng vốn
Tỷ suất sinh lợi dự kiến từ vốn cổ phần thƣờng của một doanh nghiệp có vay
nợ tăng tƣơng ứng với tỷ lệ nợ /vốn cổ phần (D/E), đƣợc đo lƣờng bằng giá trị thị
trƣờng. Tỷ lệ gia tăng tùy thuộc vào chênh lệch giữa r
A
– tỷ suất sinh lợi dự kiến từ
một danh mục gồm tất cả chứng khoán của doanh nghiệp, và r
D
– tỷ suất sinh lợi dự


Hình 1.2 – Chi phí sử dụng vốn
Nguồn: TS.Trần Ngọc Thơ (2003), Tài chính doanh nghiệp hiện đại [1]
 Trƣờng hợp thứ 2: Lý thuyết M&M trong môi trƣờng có thuế
 Mệnh đề I: Giá trị Công ty trong trƣờng hợp có thuế
Trong trƣờng hợp có thuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị doanh nghiệp có
vay nợ bằng giá trị doanh nghiệp không có vay nợ cộng với hiện giá của lá chắn
thuế. Về mặt toán học, mệnh đề M&M số I trong trƣờng hợp có thuế đƣợc diễn tả
bởi công thức: V
L
=V
U
+ T
C
D
L
(1.7)
Hình1.3, ta thấy giá trị doanh nghiệp sẽ tăng khi tổng nợ tăng vì tác
động của tiết kiệm thuế. Đây chính là ý tƣởng cơ bản của mô hình M&M I
dƣới tác động của thuế.

Hình 1.3 – Tác động của nợ lên giá trị doanh nghiệp
Nguồn: Fundamentals of Corporate Finance, 8
th
Edition [31]
Giá trị của
DN (V
L
)
Tổng nợ (D)

A
= Tỷ suất sinh lợi dự kiến từ tài sản
r
D
= Tỷ suất sinh lợi dự kiến từ nợ
13

 Mệnh đề II: Chi phí sử dụng vốn trong trƣờng hợp có thuế
Trong trƣờng hợp có thuế, lợi nhuận yêu cầu trên vốn cổ phần có quan hệ
cùng chiều với mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính hay tỷ số nợ nhƣng mối quan hệ
này đƣợc diễn tả bởi công thức. r
E
= r
U
+ (r
U
– r
D
)(1-T
C
)D/E (1.8)

Hình 1. 4– Tác động của nợ lên chi phí sử dụng vốn
Nguồn: Fundamentals of Corporate Finance, 8
th
Edition [31]

Hình 1.4, ta thấy đƣợc mối liên hệ giữa chi phí vốn chủ sở hữu, chi phí nợ
sau thuế và chi phí vốn trung bình. WACC có khuynh hƣớng giảm khi tỷ lệ nợ/vốn
chủ sở hữu tăng. Mặt khác đòn bẩy tài chính làm gia tăng rủi ro đối với vốn cổ phần

)D/E
R
U

WACC=(E/V) r
E
+(D/V)r
D
(1-T
c
)
r
D
(1-T
C
)
D/E
14 Hình 1.5- Giá trị doanh nghiệp khi có lá chắn thuế và chi phí kiệt quệ tài chính
Nguồn: TS.Trần Ngọc Thơ (2003), Tài chính doanh nghiệp hiện đại [1]

1.1.4.2. Thuyết đánh đổi cấu trúc vốn – (Trade-off theory capital structure)
Thuyết đánh đổi cấu trúc vốn (Scott, 1977) cho rằng: Doanh nghiệp nên gia
tăng nợ cho đến khi giá trị từ hiện giá tấm chắn thuế vừa đủ để đƣợc bù trừ, ở mức
cận biên, bằng gia tăng trong hiện giá chi phí kiệt quệ tài chính. Khi đó, giá trị
doanh nghiệp đƣợc tính nhƣ sau:

Lý thuyết này cũng nhằm mục đích giải thích vì sao các doanh nghiệp

Tỷ lệ nợ tối ƣu
Giá trị
thị
trƣờng
Tỷ lệ nợ
(1.10)
15

phần.Tuy nhiên , lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn không thể giải thích tại sao một số
trong các công ty thành công nhất lại phát đạt khi có rất ít nợ, tức là đã từ bỏ không
sử dụng các tấm chắn thuế lãi từ chứng khoán nợ quý giá.
1.1.4.3. Thuyết trật tự phân hạng (The Pecking Order Theory)
Thuyết trật tự phân hạng đƣợc nghiên cứu khởi đầu bởi Myers và Majluf
(1984) và đƣợc mở rộng ra bởi Lucas và McDonald (1990). Lý thuyết này cho rằng
các doanh nghiệp sử dụng tài trợ nội bộ khi có sẵn và chọn nợ hơn là vốn cổ phần
khi cần đến tài trợ từ bên ngoài.
Lý thuyết trật tự phân hạng bắt đầu với thông tin bất cân xứng, các giám đốc
biết nhiều về các tiềm năng, rủi ro và các giá trị của công ty mình hơn là các nhà
đầu tƣ bên ngoài. Họ cố gắng tìm thời điểm phát hành khi cổ phần có giá trị phải
chăng hay đƣợc định giá cao. Các nhà đầu tƣ hiểu điều này, và diễn dịch một quyết
định phát hành cổ phần nhƣ một tin tức xấu. Điều này giải thích tại sao giá cổ phần
thƣờng sụt khi thông tin phát hành cổ phần đƣợc công bố. Giá cổ phần thƣờng tăng
khi công ty công bố một gia tăng cổ tức thƣờng xuyên vì các nhà đầu tƣ diễn dịch
việc gia tăng này nhƣ một dấu hiệu về sự tin tƣởng của ban giám đốc công ty về thu
nhập tƣơng lai.
Thông tin bất cân xứng tác động đến việc lựa chọn giữa tài trợ nội bộ và tài
trợ từ bên ngoài, và giữa phát hành mới chứng khoán nợ và chứng khoán vốn cổ
phần. Điều này đƣa tới một trật tự phân hạng, theo đó đầu tƣ sẽ đƣợc tài trợ trƣớc
tiên bằng vốn nội bộ, chủ yếu là lợi nhuận tái đầu tƣ, rồi mới đến phát hành nợ mới
và cuối cùng là phát hành cổ phần mới. Phát hành vốn cổ phần mới thƣờng là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status