Biện pháp nâng cao tính tuân thủ thuế của doanh nghiệp trên địa bàn quận 12 thành phố hồ chí minh - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

---------------------------

PHẠM ANH TÀI
BIỆN PHÁP NÂNG CAO TÍNH TUÂN THỦ THUẾ
CỦA DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số ngành:60340102

TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 05 năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

---------------------------

PHẠM ANH TÀI
BIỆN PHÁP NÂNG CAO TÍNH TUÂN THỦ THUẾ
CỦA DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số ngành:60340102
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS.Hồ Thủy Tiên

Phản biện 2
Ủy viên
Thư ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV

Phạm Văn Dược


TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. HCM, ngày 09 tháng 3 năm 2017

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Phạm Anh Tài Giới tính:Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 09/02/1971
Chuyên ngành: Kế toán

Nơi sinh: TP Hồ Chí Minh
MSHV: 1541850040

I- Tên đề tài: BIỆN PHÁP NÂNG CAO TÍNH TUÂN THỦ THUẾ CỦA DOANH
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
II- Nhiệm vụ và nội dung:
Nghiên cứu tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế của doanh

Tác giả

Phạm Anh Tài

năm 2017


ii

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Hồ Thủy Tiên đã
hướng dẫn tận tình và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn thạc sĩ này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giảng dạy tại Trường Đại học Công nghệ
TP Hồ Chí Minh đã trang bị kiến thức cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Quản lý Khoa học và Đào tạo sau Đại học, xin
cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường Đại học Công nghệ TP Hồ Chí Minh đã tạo những
điều kiện thuận lợi nhất về mọi mặt để tôi hoàn thành khóa học.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, những người
đã luôn bên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên
cứu của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
TP. Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 3 năm 2017

Tác giả

Phạm Anh Tài


iii


Positive perceptions of Tax Fairness; Positive perceptions of government spending;
Penalty; Financial situation. The research model was regressed by using SPSS 20.0
statistical software.
The research shows that all scales reached a satisfactory reliability and validity
rate. At the same time, the research also points out that the theoretical model fits
market data. Of the nine factors proposed in Chapter 2, eight hypotheses are accepted.
This means that corporate tax compliance is directly affected by eight factors: Tax
Knowledge; Simplicity of tax declaration; The Efficiency of the tax authorities; Tax
Inspection; Tax rate; Positive perceptions of tax fairness; Penalty and financial status
of the business. Of these 08 factors, the Tax Fairness and the simplicity of tax filing
are two of the most significant factors affecting corporate tax compliance.
Based on this research, the author offers solutions to improve tax compliance
behavior of enterprises in District 12, Ho Chi Minh City.


v

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. ii
TÓM TẮT ...................................................................................................................... iii
ABSTRACT .................................................................................................................. iv
MỤC LỤC .......................................................................................................................v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU ............................................................ vii
DANH MỤC CÁC BẢNG .......................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................................. ix
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ..................................................1
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ........................................................................................1
1.2. MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI: ................................3
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI ..............................4

Alpha ......................................................................................................................52
4.2.3. Kết quả phân tích nhân tố khám phá ...........................................................53
4.2.4. Kết quả kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu ...........................58
Kết luận chương 4 : .......................................................................................................60
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý NGHIÊN CỨU ..............................................61
5.1. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .........................................................61
5.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP .........................................................................................61
5.3. GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO..............72
5.4. KẾT LUẬN ........................................................................................................72
5.5. KIẾN NGHỊ: .......................................................................................................73
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................75


vii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Chữ viết tắt
NSNN

Giải thích
Ngân sách Nhà nước

DN

Doanh nghiệp

CQT

Cơ quan thuế


Thu nhập doanh nghiệp

TNCN

Thu nhập cá nhân

TTĐB

Tiêu thụ đặc biệt


viii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Mô tả các cách tiếp cận khác nhau về tuân thủ thuế .......................................9
Bảng 2.2: Lược khảo tổng quan lý thuyết nghiên cứu trước đây ..................................26
Bảng 4.1. Kết quả thực hiện thu ngân sách năm 2013 ..................................................41
Bảng 4.2. Kết quả thực hiện thu ngân sách năm 2014 ..................................................42
Bảng 4.3. Kết quả thực hiện thu ngân sách năm 2015 ..................................................43
Bảng 4.1: Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở người nộp thuế ..........................45
Bảng 4.2: Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở người nộp thuế ..........................45
Bảng 4.3: Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở người nộp thuế ..........................46
Bảng 4.3: Kết quả thống kê mô tả loại hình doanh nghiệp trong nghiên cứu ...............51
Bảng 4.4: Kết quả thống kê mô tả quy mô doanh nghiệp trong nghiên cứu: ................51
Bảng 4.5. Kết quả phân tích độ tin cậy của các thang đo ..............................................52
Bảng 4.6. Kết quả kiểm định KMO and Bartlett's Test .................................................54
Bảng 4.7. Kết quả Total Variance Explained .................................................................55
Bảng 4.8. Kết quả phân tích EFA: Rotated Component Matrixa ...................................56
Bảng 4.9: Kết quả kiểm định KMO and Bartlett's Test .................................................57
Bảng 4.10. Kết quả: Total Variance Explained ..............................................................57

doanh nghiệp thay cho thuế lợi tức và thuế doanh thu, chính điều này đã đáp ứng yêu
cầu của sự phát triển của nền kinh tế, phù hợp với các chính sách thuế quốc tế tạo đà
cho nước Việt Nam chúng ta hoà nhập với nền kinh tế thế giới. Quốc hội đã ban hành
Luật quản lý thuế mà chúng ta đang áp dụng, từ khi Luật quản lý thuế ra đời đã tạo
điều kiện thuận lợi rõ rệt đối với người làm công tác quản lý thuế và đối tượng nộp
thuế. Luật quản lý thuế làm góp phần tạo ra nguồn thu vững chắc, số thuế nộp ngân
sách Nhà nước ngày càng tăng cao. Nguồn thu thuế lúc đầu còn chưa đủ chi ngân sách,
Nhà nước ta còn phải đi vay nợ hoặc xin viện trợ của nước ngoài, nhưng đến nay
nguồn thu từ thuế của Nhà nước ta đã đảm bảo chi ngân sách, tích luỹ một phần để đầu
tư xây dựng cơ sở vật chất cho xã hội, một phần để trả nợ nước ngoài. Chính sách thuế
phù hợp là tạo sự công bằng cho các tổ chức kinh tế, xã hội, thúc đẩy nền kinh tế phát
triển, là tiền đề đưa nền kinh tế của chúng ta thực sự là nền kinh tế thị trường.
Trước sự phát triển của các tổ chức kinh tế với số lượng ngày càng lớn và
hình thức hoạt động ngày càng đa dạng; Số thuế phải nộp vào Ngân sách Nhà nước


2
ngày càng tăng tuy nhiên theo đó là số các tổ chức kinh tế chưa thực hiện nộp đúng,
nộp đủ vào ngân sách cũng có chiều hướng tăng. Chính vì vậy Luật quản lý thuế và
các văn bản hướng dẫn thi hành đã được ban hành và ngày càng bổ sung hoàn thiện;
bên cạnh đó cũng đòi hỏi mỗi cán bộ thuế phải phát huy năng lực, trình độ quản lý thu
thuế và thường xuyên học tập nghiên cứu và có giải pháp nhằm tăng cường công tác
thu thuế vào Ngân sách Nhà nước đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời góp phần
hoàn thành thắng lợi kế hoạch của ngành đề ra.
Tại địa bàn Quận 12 vẫn còn một số hạn chế đặt ra yêu cầu cần giải
quyết đặc biệt đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh như vấn đề về quy mô sản xuất
còn nhỏ lẻ, manh mún, trình độ quản lý thấp kém, việc tiếp cận với trình độ kỹ thuật
cao, hiện đại còn thấp, hiểu biết pháp luật thuế còn hạn chế Khi phát sinh số thuế phải
nộp chưa thực hiện nộp đúng, nộp đủ, kịp thời vào Ngân sách Nhà nước ngoài một số
nguyên nhân trên còn có một số nguyên nhân khách quan và chủ quan đòi hỏi có giải

1.2. MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI:
Mục tiêu tổng quát:
Mục tiêu chung của đề tài là nghiên cứu “hành vi tuân thủ thuế” của doanh
nghiệp trên địa bàn quận 12, TP Hồ Chí Minh thông việc kê khai nộp thuế của doanh
nghiệp hiện nay. Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hành vi tuân
thủ thuế của doanh nghiệp trên địa bàn quận 12.
Để có thể đạt được mục tiêu tổng quát trên, đề tài sẽ tập trung vào những mục
tiêu cụ thể sau:
Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu thực trạng hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp hiện nay đang kê
khai nộp thuế trên địa bàn Quận 12, TP Hồ Chí Minh

- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp
trên địa bàn quận 12.

- Xác định mức độ ảnh hưởng các yếu tố liên quan đến hành vi tuân thủ thuế
của doanh nghiệp trên địa bàn quận 12.

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hành vi tuân thủ thuế của doanh
nghiệp trên địa bàn quận 12.
Câu hỏi nghiên cứu:
Một là, yếu tố nào liên quan đến hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp trên
địa bàn quận 12?
Hai là, yếu tố nào ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp trên
địa bàn quận 12?


4
Ba là mức độ ảnh hưởng các yếu tố liên quan đến hành vi tuân thủ thuế của
doanh nghiệp trên địa bàn quận 12.?


5
xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp trên địa
bàn quận 12.
Mẫu nghiên cứu:
Giai đoạn nghiên cứu định tính: Tác giả thực hiện nghiên cứu định tính thông
qua thảo luận nhóm với 10 người là giám đốc của các doanh nghiệp kê khai thuế tại
Chi cục Thuế quận 12.
Giai đoạn nghiên cứu định lượng: Tác giả sẽ thực hiện khảo sát trên cỡ mẫu là
300 mẫu. Đối tượng khảo sát: Doanh nghiệp kê khai thuế trên địa bàn quận 12 theo
phương pháp lấy mẫu thuận tiện.
Kỹ thuật xử lý dữ liệu:
Dữ liệu sau khi thu thập từ doanh nghiệp kê khai thuế trên địa bàn quận 12, các
bảng câu hỏi sẽ được xem xét và loại đi những bảng không đạt yêu cầu. Sau đó dữ liệu
sẽ được mã hóa và làm sạch bằng phần mềm SPSS for Windows 20.0.
Kế tiếp, dữ liệu thu thập được sử dụng để đánh giá thang đo bằng công cụ phân
tích độ tin cậy (Reliability Analysis) thông qua hệ số Cronbach Alpha, phân tích nhân
tố khám phá EFA (Exploratary Factor Analysis), và hồi quy tuyến tính để kiểm định
mô hình và giả thuyết nghiên cứu.
1.5.

ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
- Đề tài xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế của

doanh nghiệp trên địa bàn quận 12, Thành Phố Hồ Chí Minh;
- Đề tài đề ra biện pháp nhằm nâng cao hành vi tuân thủ thuế của doanh
nghiệp kê khai thuế trên địa bàn quận 12, Thành Phố Hồ Chí Minh;
- Đề tài là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên và các nhà nghiên cứu
trong lĩnh vực thuế.
1.6.

2.1. LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI TUÂN THỦ THUẾ
2.1.1. Định nghĩa tuân thủ thuế
Tuân thủ thuế được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau. Andreoni & Ctg (1998)
nhấn mạnh tuân thủ thuế nên được định nghĩa là sự sẵn lòng của người nộp thuế tuân theo
pháp luật về thuế để đạt được trạng thái cân bằng kinh tế của một đất nước.
Trong khi đó Jackson & Milliron (1986), Alm (1991) lại cho rằng tuân thủ thuế
là báo cáo tất cả thu nhập, thanh toán toàn bộ nghĩa vụ thuế bằng cách thực hiện các
điều khoản quy định của luật, pháp lệnh, hoặc phán quyết của tòa án. Theo James &
Alley (1999), “tuân thủ thuế theo cách hiểu đơn giản nhất là mức độ người nộp thuế
chấp hành nghĩa vụ thuế được quy định trong luật thuế” [23].
Kirchler (2007) đưa ra một định nghĩa đơn giản hơn, tuân thủ thuế là một thuật
ngữ trung lập nhất miêu tả việc người nộp thuế sẵn sàng nộp tiền thuế
Theo góc độ rộng về tuân thủ thuế, Song & Yarbrough (1978) cho rằng do khía
cạnh hoạt động đáng chú ý của hệ thống thuế Hoa Kỳ là người nộp tự xác định nghĩa vụ
thuế của mính và tự nguyện tuân thủ thuế, điều này có thể hiểu là khả năng người nộp
thuế và sự sẵn lòng tuân thủ luật thuế được xác định bởi vấn đề đạo đức, môi trường
pháp lý, và các yếu tố tình huống khác tại từng thời gian và địa điểm cụ thể. Với quan
điểm một số cơ quan thuế cũng xem tuân thủ thuế là khả năng và sự sẵn lòng của đối
tượng nộp thuế thực hiện theo quy định của pháp luật thuế; kê khai thu nhập chính xác
mỗi năm và thanh toán đủ số tiền thuế đúng thời gian quy định [41].
Ở góc độ chi tiết hơn, Singh và cộng sự (2003) cho rằng tuân thủ thuế là hành
động của một người nộp tờ khai thuế, công khai chính xác tất cả các khoản thu nhập
chịu thuế và thanh toán tất cả các khoản thuế phải nộp trong thời hạn quy định mà
không phải chờ đợi hành động của cơ quan thuế. Trên cơ sở đó, tuân thủ thuế được
tách biệt thành 2 quan điểm: tuân thủ quan điểm về quản lý hành chính và tuân thủ
theo quan điểm hoàn thành chính xác tờ khai thuế. Tuân thủ theo quan điểm quản lý
hành chính bao gồm đăng ký và thông báo với cơ quan thuế tình trạng của người nộp
thuế, nộp tờ khai thuế mỗi năm (nếu cần) và tuân thủ khuôn khổ về thời gian thanh



là kết quả của tương quan giữa các biến bao gồm nhận thức về sự công bằng, hiệu quả
và sự tương tác giữa chúng. Các khía cạnh khác thi hành thuế chẳng hạn như hình phạt


9
và khả năng phát hiện cũng ảnh hưởng đến tuân thủ thuế trong khi các yếu tố khác về
hành vi của thị trường lao động như tiền lương của một cá nhân và biểu thuế cũng góp
phần vào tuân thủ thuế [35]. Hệ thống thuế hiệu quả cũng ít công bằng hơn khi xảy ra
trường hợp những người giàu trốn tránh một phần thuế lớn hơn so với người nghèo
[1]. Bất kỳ nỗ lực không tuân thủ thuế nào đều ảnh hưởng đến hiệu quả thuế và chi phí
tuân thủ. Các khoản thu nhập không được báo cáo sẽ bóp méo số thu thuế [1].
Tóm lại, tuân thủ thuế là một khái niệm rộng và có thể được xem xét từ nhiều
khía cạnh khác nhau, bao gồm tài chính công, kinh tế học, pháp lý và cũng có thể là
tâm lý học.
Bảng 2.1. Mô tả các cách tiếp cận khác nhau về tuân thủ thuế
Tuân thủ thuế

Cách tiếp cận kinh tế

Cách tiếp cận hành vi

Góc độ tiếp cận

Tuân thủ 100% quy định Tự nguyện, sẵn sàng hành
về thuế so với thực tế, động theo tinh thần và từng
quy định của luật thuế, xét
xét trên góc độ hẹp.
trên góc độ rộng hơn.

Quyết định tuân thủ

thứ hai với khía cạnh hành vi được nhấn mạnh hơn so với cách tiếp cận hợp lý về kinh
tế. Nhiều nghiên cứu thực nghiệm đã nỗ lực để định nghĩa tuân thủ thuế, dựa trên mục


10
đích của nghiên cứu này phù hợp với định nghĩa của IRS (2009), ATO (2009), IRB
(2009), ALM (1991), Jackson & Milliron (1986), Kirchler (2007). Khái niệm tuân thủ
thuế được đo lường qua việc đánh giá sự sẵn lòng của người nộp thuế để tuân theo luật
thuế, khai báo chính xác thu nhập, xác nhận chính xác các khoản khấu trừ, giảm thuế
và thanh toán các khoản thuế đúng hạn. Việc đánh giá hành vi tuân thuế phải được
đánh giá ở 2 mặt đó là tuân thủ quy định pháp luật thuế và cả về chuẩn mực đạo đức
của người nộp thuế.
2.1.2. Các nhân tố liên quan đến hành vi tuân thủ thuế
Các nhân tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế là đề tài thu hút sự quan tâm của
nhiều nhà nghiên cứu. Hầu hết các nghiên cứu về các nhân tố tác động đến tuân thủ thuế
đều tiếp cận vấn đề theo hai cách tiếp cận cơ bản. Một là phân tích quyết định tuân thủ
dựa trên việc phân tích kinh tế, so sánh lợi ích và chi phí của việc tuân thủ và không tuân
thủ, những giá trị có thể nhận được khi tuân thủ hoàn toàn (chẳng hạn như các phần
thưởng mang tính chất khích lệ). Cách tiếp cận còn lại nghiên cứu các nhân tố tác động
đến quyết định tuân thủ liên quan đến cách cư xử của người nộp thuế hoặc cơ quan thuế.
Cách tiếp cận này thiên về khoa học hành vi hơn là khoa học kinh tế. Và hầu hết những
nghiên cứu mới nhất liên quan đến vấn đề tuân thủ thuế đều thực hiện theo cách tiếp cận
thứ hai
2.1.2.1. Các nhân tố liên quan đến chính sách thuế
Vấn đề thuế suất:
Tác động của thuế suất đến hành vi tuân thủ thuế của người nộp thuế đã được
xác nhận trong nhiều nghiên cứu. Tuy nhiên, mức độ và hướng tác động lại không
hoàn toàn giống nhau ở các nghiên cứu. Bằng chứng thực nghiệm cho thấy việc áp
dụng thuế suất lũy tiến so với thuế suất cố định là biến cấu trúc có liên quan đáng kể
đến hành vi tuân thủ thuế.

McKerchar & Evans (2009) cho rằng mức độ tin tưởng giữa người nộp thuế vào chính
phủ đóng vai trò quan trọng trong việc chứng thực tác động của thuế suất đến hành vi
tuân thủ. Khi niềm tin thấp, một mức thuế suất cao có thể được xem là không công
bằng và khi niềm tin cao, mức thuế suất cao như vậy có thể được xem như một khoản
đóng góp cho cộng đồng.


12
Thay đổi chính sách hiện hành của chính phủ
Thực tế không có quá nhiều nghiên cứu đi sâu vào mối quan hệ trực tiếp giữa
thay đổi chính sách của chính phủ hiện hành và việc tuân thủ hay không tuân thủ thuế
của người nộp thuế. Tuy nhiên, vẫn có ý kiến cho rằng sự ổn định về chính trị và đảng
cầm quyền hiện tại ở một quốc gia nào đó có thể đóng vai trò quan trọng trong việc
xác định hành vi trốn thuế [17]. Lập luận cho rằng nếu một cá nhân đang ủng hộ đảng
cầm quyền hiện tại, anh ta có thể tuân thủ thuế vì khi đó, cá nhân này tin rằng chính
phủ đáng tin cậy, hiệu quả và công bằng. Ngược lại, người nộp thuế ở phe đối lập có
thể ít tuân thủ hơn bởi vì anh ta cho rằng chính phủ này không vì quyền lợi của anh ta.
Tuy nhiên, những trường hợp này chỉ xảy ra ở các quốc gia tồn tại chế độ đa đảng.
Hasseldine & Hite (2003) cũng nhận thấy tuổi tác, thu nhập và tình trạng hoàn thuế dự
kiến trong tương lai cũng bị tác động đáng kể bởi đảng phái chính trị. Phân tích hồi
quy về thái độ tổng thể đối với hệ thống thuế thu nhập hiện hành và thái độ đối với
việc giảm thuế đã hỗ trợ cho những kết quả nghiên cứu trước đó. Các biến độc lập như
đảng phái chính trị, khung hiệu lực, tình trạng hoàn thuế dự kiến, độ tuổi, mức thu
nhập một lần nữa tác động hồi qui đến việc trốn thuế; và các đảng phái chính trị có tác
động đáng kể đến thái độ về việc cắt giảm thuế. Hasseldine &Hite (2003) kết luận: thứ
nhất, đảng chính trị có tác động đáng kể đến hành vi người nộp thuế; thứ hai, các quy
định về thuế càng chặt chẽ với đảng chính trị cụ thể nào thì càng thuận lợi hơn cho các
thành viên của đảng đó; thứ ba, những thay đổi về chính sách trong một số trường hợp
nhất định (chẳng hạn giảm thuế) được người nộp thuế đánh giá tích cực (tạo được
niềm tin cho người nộp thuế và gia tăng tuân thủ tự nguyện) và khi đó họ nhận thấy hệ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status