GIẢI PHÁP QUẢN lý THU THUẾ NHẰM TĂNG CƯỜNG TÍNH TUÂN THỦ THUẾ của DOANH NGHIỆP TRÊN địa bàn TỈNH KIÊN GIANG - Pdf 31

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
---------------

HÀ THY

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ THU THUẾ NHẰM TĂNG
CƯỜNG TÍNH TUÂN THỦ THUẾ CỦA DOANH
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh, năm 2015


BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
---------------

HÀ THY

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ THU THUẾ NHẰM TĂNG
CƯỜNG TÍNH TUÂN THỦ THUẾ CỦA DOANH
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60 31 12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN NGỌC ẢNH

những kiến thức bổ ích cho tôi, đặc biệt là Tiến sĩ Nguyễn Ngọc Ảnh đã hướng dẫn tận
tình luận văn tốt nghiệp của tôi; Ban Lãnh đạo và các đồng nghiệp tại Cục thuế Kiên
Giang đã cung cấp những tài liệu cần thiết liên quan đến luận văn; Gia đình và bạn bè đã
hỗ trợ và động viên tinh thần cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng luân văn không tránh khỏi những khiếm
khuyết, tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy, cô giáo; đồng nghiệp để
luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
TP. HCM, ngày 08 tháng 06 năm 2015
Học viên thực hiện

Hà Thy


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ............................................................................... 1
2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU....................................................................................... 1
3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI ................................................................ 4
4. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU .................................................................. 4
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................................... 4
6. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU........................................................................................... 5
7. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỂN CỦA ĐỀ TÀI .......................................... 5
8. BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI ............................................................................................... 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ TUÂN THỦ THUẾ CỦA DOANH
NGHIỆP VÀ QUẢN LÝ THU THUẾ CỦA NHÀ NƯỚC ........................................ 7
1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ SỰ TUÂN THUẾ........................................................... 7
1.1.1 Nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp theo Luật quản lý thuế ................................ 7
1.1.2 Tuân thủ thuế .......................................................................................................... 8
1.1.3 Hành vi không tuân thủ thuế .................................................................................. 9

1.3.3 Quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ở TP Hồ Chí Minh ................................. 25
1.3.4 Quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ở Bà Rịa-Vũng Tàu ................................ 26
1.3.5 Những kinh nghiệm rút ra cho quản lý thu thuế của Kiên Giang nhằm tăng
cường sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp ..................................................................... 26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ TẠI CỤC THUẾ KIÊN
GIANG VÀ SỰ TUÂN THỦ THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH KIÊN GIANG GIAI ĐOẠN 2010-2014 .......................................................... 28
2.1. QUẢN LÝ THU THUẾ TẠI CỤC THUẾ TỈNH KIÊN GIANG.......................... 28
2.1.1 Thu ngân sách nhà nước ....................................................................................... 28
2.1.2 Quản lý đăng ký, kê khai, nộp thuế, ấn định thuế ................................................ 32
2.1.3 Thực hiện thủ tục hoàn thuế, miễn, giảm thuế, xoá nợ tiền thuế, tiền phạt ......... 34
2.1.4 Công tác tuyên truyền hỗ trợ, thanh tra, kiểm tra, cưỡng chế, xử lý vi phạm về
thuế ................................................................................................................................ 35
2.1.5 Giải quyết khiếu nại về thuế ................................................................................. 40
2.1.6 Tổ chức bộ máy Cục thuế Kiên giang .................................................................. 41
2.2. THỰC TRẠNG TUÂN THỦ THUẾ CỦA DN TẠI KIÊN GIANG ..................... 42
2.2.1 Tổng quan về doanh nghiệp trên địa bàn Kiên Giang giai đoạn 2010-2014 ........ 42
2.2.2 Tuân thủ về đăng ký thuế, kê khai thuế ................................................................ 43
ii


2.2.3 Tuân thủ về báo cáo thông tin chính xác và đầy đủ ............................................. 44
2.2.4 Tuân thủ về chấp hành quyết định của cơ quan thuế, nộp thuế đầy đủ đúng hạn 45
2.2.5 Tuân thủ trong việc thực hiện hồ sơ hoàn thuế .................................................... 47
2.3. ĐÁNH GIÁ CỦA DN VÀ CÁC CHUYÊN GIA VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC
YẾU TỐ ĐẾN SỰ TUÂN THỦ THUẾ ........................................................................ 47
2.3.1 Mục tiêu của việc khảo sát ................................................................................... 47
2.3.2 Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát ............................................................................. 48
2.3.3 Phân tích thống kê đối tượng khảo sát ................................................................. 48
2.3.4 Kết quả khảo sát ................................................................................................... 48

quả quản lý thuế ............................................................................................................. 78
3.2.7 Xử lý nghiêm minh vấn đề gian lận, trốn thuế đảm bảo đủ sức răn đe ................ 80
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................................... 82
Kết luận.......................................................................................................................... 82
Kiến nghị ....................................................................................................................... 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 84
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC .................................................................................... 86

iv


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CNTT

Công nghệ thông tin

CQT

Cơ quan thuế

CCHC

Cải cách hành chính

DN

Doanh nghiệp

ĐTNT


TTHC

Thủ tục hành chính

OECD

Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế

v


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Các cách tiếp cận tuân thủ thuế ...................................................................... 10
Bảng 1.2 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế ............................. 14
Bảng 2.1 Kết quả hoàn thành dự toán thu ngân sách từ năm 2010-2014 ...................... 29
Bảng 2.2 Kết quả thu NSNN theo sắc thuế giai đoạn 2010-2014 ................................. 31
Bảng 2.3 Kết quả nộp tờ khai thuế qua các năm ........................................................... 32
Bảng 2.4 Kết quả hoàn thuế từ 2010-2014 .................................................................... 34
Bảng 2.5 Kết quả miễn giảm thuế từ 2011-2014........................................................... 35
Bảng 2.6 Tổng hợp kết quả hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế ....................................... 37
Bảng 2.7 Tổng hợp kết quả kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế ..................................... 37
Bảng 2.8 Số lượng DN trên địa bàn tỉnh Kiên Giang qua các năm .............................. 42
Bảng 2.9 Tình hình xử phạt DN chưa nộp hồ sơ khai thuế qua các năm ...................... 43
Bảng 2.10 Kết quả kiểm tra thuế từ năm 2010-2014 .................................................... 44
Bảng 2.11 Cơ cấu nợ qua các năm ................................................................................ 45
Bảng 2.12 Hồ sơ không được hoàn thuế GTGT qua các năm....................................... 47
Bảng 2.13 Đánh giá của các đối tượng khảo sát về yếu tố kinh tế ................................ 91
Bảng 2.14 Đánh giá của các đối tượng khảo sát về yếu tố pháp luật thuế .................... 92
Bảng 2.15 Đánh giá của các đối tượng khảo sát về yếu tố cơ quan thuế ...................... 93
Bảng 2.16 Đánh giá của các đối tượng khảo sát về yếu tố người nộp thuế .................. 94

hơn. Đặc biệt là trong bối cảnh hiện nay, số lượng DN ngày càng tăng, các hành vi và
đặc điểm của DN ngày càng phức tạp. Việc quản lý thu thuế cần phải đạt được mục
tiêu tuân thủ cao nhất, nhất là sự tuân thủ tự nguyện của DN, như vậy để đạt được mục
tiêu trên cần phải có sự đổi mới hoàn toàn về quan điểm, chiến lược chính sách quản lý
thu thuế đối với DN.
Xuất phát từ lý do trên tác giả chọn đề tài “Giải pháp quản lý thu thuế nhằm
tăng cường tính tuân thủ thuế của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang”.
2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Những nghiên cứu trước đây là làm thế nào để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản
lý thu thuế và được giải quyết thông qua nhiều cách tiếp cận khác nhau như nghiên
1


cứu tác động của chính sách thuế đến hiệu lực quản lý thu thuế hoặc là biến động nội
bộ của ngành thuế ảnh hưởng như thế nào đến việc quản lý thu thuế. Nhưng lại chưa
tập trung nghiên cứu sâu tại sao đối tượng lại trốn thuế và những yếu tố tạo nên trốn
thuế.
Tình hình nghiên cứu trong nước:
Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009) thực hiện nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện quản lý
thu thuế của nhà nước nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp_ Nghiên
cứu tình huống của Hà Nội” tập trung phân tích thực trạng quản lý thu thuế, và hành
vi TTT trên địa bàn Hà Nội từ đó đề ra các giải pháp cơ bản về quản lý thu thuế đối
với các DN nhằm tăng cường sự tuân thủ của các DN trong thời gian tới. Kết quả, tác
giả kết luận các hành vi gian lận về thuế là do NNT chưa hiểu sâu sắc về nghĩa vụ và
quyền lợi từ khoản tiền thuế mà mình đóng góp, chưa hiểu rõ về nội dung chính sách
và nghiệp vụ tính thuế, kê khai và nộp thuế; chưa nhận thức đúng trách nhiệm pháp
luật về nghĩa vụ phải kê khai, nộp thuế của mình, cũng như các hình thức xử phạt nếu
doanh nghiệp vi phạm luật thuế. Tính tuân thủ tự nguyện chưa cao trong việc kê khai,
tính thuế và nộp thuế.
Đinh Thị Hương Lý (2013) thực hiện nghiên cứu đề tài “Tác động của quản lý

đức về thuế cho NNT là tăng cường chất lượng của những dịch vụ này. Ngược lại, một
khi họ cảm nhận chất lượng dịch vụ công tốt, bản thân họ sẽ có quan điểm nhìn nhận
và TTT tốt hơn.
Một nghiên cứu khác rộng hơn và khá phù hợp với tình hình của Việt Nam với
đề tài “Các yếu tố quyết định của hành vi TTT ở Châu Á – trường hợp của Malaysia”
được thực hiện bởi Palil và Mustapha (2011). Chín yếu tố quyết định TTT được xác
định gồm khả năng xác suất bị kiểm tra, nhận thức về chi tiêu chính phủ, nhận thức về
sự công bằng, hình phạt, những áp lực về tài chính, những thay đổi trong chính sách
của chính phủ hiện tại, ảnh hưởng từ các nhóm tham chiếu, hiệu quả hoạt động của
CQT và kiến thức về thuế, đặc biệt khi áp dụng cơ chế tự khai tự nộp. Nghiên cứu
cũng giúp các nhà QLT nhận thấy tầm quan trọng của kiến thức thuế với việc hỗ trợ
thiết kế một chương trình giáo dục về thuế, đơn giản hóa hệ thống thuế và phát triển
một sự hiểu biết rộng hơn về hành vi của NNT. Nghiên cứu này được xem là khá phù
hợp với thực tế Việt Nam.
TTT là yếu tố cốt lõi của cơ chế tự tính, tự khai, tự nộp thuế. Theo đó, việc xây
dựng “chiến lược tuân thủ tự nguyện” đang được đặt ra như một tất yếu trong cơ chế
vận hành của mô hình quản lí thuế hiện đại- mô hình quản lý tuân thủ. Đây là vấn đề

3


đang thu hút sự quan tâm của các cơ quan thừa hành trong lĩnh vực thuế cũng như
cộng đồng DN và người dân.
Như vậy, TTT là một vấn đề phức tạp, chịu sự tác động của hàng loạt các yếu tố
khác nhau và thay đổi theo từng chủ thể nghiên cứu khác nhau.
3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là:
Phân tích, đánh giá thực trạng TTT của DN trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và tình
hình quản lý thu thuế trong thời gian qua từ đó chỉ ra được những kết quả đạt được và
những tồn tại hạn chế. Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp quản lý thu thuế nhằm tăng

Phương pháp phân tích
+ Trên cơ sở các tài liệu đã được xử lý, tổng hợp và vận dụng các phương pháp
phân tích thống kê, phân tích kinh tế để đánh giá thực trạng quản lý thu thuế đối với
DN và phân tích các yếu tố tác động đến sự tuân thủ thuế.
+ Phương pháp thống kê mô tả, kiểm định để so sánh sự khác biệt ý kiến đánh
giá của hai nhóm đối tượng được điều tra về các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu
thuế.
6. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Để đạt được các mục tiêu của đề tài câu hỏi nghiên cứu chính là các nội dung
cần tiếp cận. Trong phạm vi của đề tài luận án các câu hỏi nghiên cứu bao gồm:
Sự tuân thủ thuế của DN được xác định như thế nào? Các yếu tố nào ảnh hưởng
đến sự tuân thủ thuế của DN?
Quản lý thu thuế của nhà nước đối với DN cần làm gì để tăng cường sự tuân thủ
thuế?
Đánh giá quản lý thu thuế đối với DN trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, từ đó đưa
ra giải pháp tăng cường sự tuân thủ là gì?
Kết quả, hạn chế, điểm mới của đề tài là gì?
7. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỂN CỦA ĐỀ TÀI
Qua nghiên cứu quản lý thu thuế đối với DN và các yếu tố ảnh hưởng đến hành
vi tuân thủ tự nguyện của DN nhằm giúp CQT đánh giá được hiệu quả QLT hiện hành,
từ đó nêu ra được các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả, hiệu lực của công tác QLT
mà còn tạo ra môi trường thuận lợi để các DN nâng cao tính tự nguyện TTT từ đó tạo
ra nguồn thu đáng kể cho NSNN trong thời gian tới.
Kết quả nghiên cứu này giúp cho cán bộ thuế hiểu rõ hơn tâm lý và hành vi của
NNT đồng thời giúp cho bản thân tác giả có thêm kiến thức nhằm phục vụ cho công
việc của mình.
5


Với ý nghĩa thực tiển của đề tài hy vọng đóng góp một phần nhỏ vào tài liệu

toán khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật. Cung cấp chính
xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, số
hiệu và nội dung giao dịch của tài khoản mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín
dụng khác; giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan
QLT. Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan QLT, công chức QLT
theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định
của pháp luật trong trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy
quyền thay mặt NNT thực hiện thủ tục về thuế sai quy định. Trường hợp NNT là tổ
chức kinh doanh tại địa bàn có cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin (CNTT) phải thực
hiện kê khai, nộp thuế, giao dịch với cơ quan QLT thông qua phương tiện điện tử theo
quy định của pháp luật về giao dịch điện tử”.
Theo Singh (2003) nghĩa vụ của NNT “ Đăng ký và thông báo với CQT tình
trạng của NNT, nộp tờ khai thuế, công khai chính xác tất cả các khoản thu nhập chịu
7


thuế và thanh toán tất cả các khoản thuế phải nộp trong thời hạn quy định mà không
phải chờ đợi hành động của CQT”.
Theo tổ chức OECD (2004) NNT có nghĩa vụ “ nộp tờ khai thuế đúng hạn, kê
khai chính xác trên tờ khai những thông tin cần thiết để xác định số tiền thuế phải nộp,
và có nghĩa vụ nộp thuế kịp thời”.
Nghĩa vụ nộp thuế theo quy định tại Luật quản lý thuế của Việt Nam và theo tổ
chức OECD (2004), Singh (2003) về cơ bản thì có những điểm chung là NNT phải
chấp hành đầy đủ, kịp thời các quy định của pháp luật thuế, cụ thể là việc chấp hành
các tiêu chí thời gian, mức độ chính xác trung thực và đầy đủ của các hoạt động đăng
ký thuế, khai thuế, nộp thuế và các nghĩa vụ khác về thuế của NNT.
1.1.2 Tuân thủ thuế
TTT được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau, có thể được trình bài tiêu biểu
như sau:
Andreoni, Erard và Feinstein (1998) TTT là sự sẳn lòng của NNT tuân theo

Cách tiếp cận cưỡng chế tuân thủ luật và cách tiếp cận kinh tế tập trung làm giảm mức
độ trốn thuế chứ không hướng vào việc tăng cường sự TTT. Nghiên cứu khái niệm
TTT thông qua sự tập trung vào sự không tuân thủ và tính cưỡng chế tuân thủ là đơn
giản hóa. Quan điểm nghiên cứu hiện nay chuyển sang xem xét tính tự nguyện của
việc chấp hành nghĩa vụ thuế. Nếu DN buộc TTT chỉ vì sự đe dọa và trừng phạt thì đó
dường như không phải là sự tuân thủ đúng nghĩa ngay cả khi 100% dự toán thuế được
hoàn thành. Quản lý thu thuế thành công là hầu hết đối tượng TTT một cách tự nguyện
mà ít cần đến sự chất vấn, điều tra, nhắc nhỡ hoặc đe dọa và các hành vi xử phạt hành
chính khác.
Tóm lại, TTT là một khái niệm rộng và có thể được xem xét từ nhiều khía cạnh
khác nhau, bao gồm tài chính công, kinh tế học, pháp lý và cũng có thể là tâm lý học.
1.1.3 Hành vi không tuân thủ thuế
Không TTT gồm không chủ ý và chủ ý (tránh thuế và trốn thuế).
Không chủ ý có thể do không hiểu rõ chính sách pháp luật thuế hoặc không cẩn
thận thực hiện không đúng các quy định về thuế. Cố ý không TTT thường là lợi dụng
kẽ hở của pháp luật thuế để tránh thuế và mức độ cao hơn là trốn thuế.
Một khảo sát của Richupan (1984a) nghiên cứu về vấn đề trốn thuế tại một số
nước đang phát triển cho thấy việc chính phủ chỉ thu được một nửa hay ít hơn số thuế
thu nhập tiềm năng không phải là tình trạng cá biệt (Richupan, 1984; Acharya và các
cộng sự, 1986; Bahl và Murray, 1985; Virmani, 1987). Bất kỳ nơi nào có thuế, nơi ấy
có tình trạng trốn thuế.
9


Bảng 1.1: Các cách tiếp cận tuân thủ thuế

10


Sự khác biệt giữa trốn thuế và tránh thuế dựa trên tính hợp pháp về hành động

11


được hoàn; sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền
thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn.
Hành vi không TTT được xác định là việc không sẵn lòng tuân theo luật thuế
hoặc khai báo thu nhập không chính xác, thực hiện kê khai sai các khoản giảm trừ,
miễn giảm thuế hoặc không thanh toán chính xác nghĩa vụ thuế, ngoài thời gian nộp
thuế đã được quy định.
1.1.4 Cấp độ nhận thức và cấp độ hành vi
Hành vi tuân thủ hay không TTT phụ thuộc vào nhận thức về phương diện nhận
thức, có thể chia nhận thức về TTT thành bốn cấp độ:
- Không biết (ignorance): NNT vốn không hề có ý thức về thuế.
- Vô ý (carelessness): NNT có ý thức về thuế nhưng vô tình không cập nhật quy định
của pháp luật thuế.
- Coi thường (recklessness): NNT có ý thức và có biết quy định của pháp luật thuế
nhưng bàng quan với chúng.
- Cố ý (deliberate): NNT có suy nghĩ trốn tránh nghĩa vụ thuế. Về phương diện hành
vi, cũng có thể chia hành vi TTT thành bốn cấp độ :
- Tuân thủ hoàn toàn (compliant): NNT sẵn lòng tuân thủ mọi quy định pháp luật về
thuế.
- Cố gắng tuân thủ nhưng thất bại (attempt to comply but fail): NNT tuân thủ nhưng
đôi khi có sai sót do hiểu chưa đúng quy định của pháp luật.
- Không tuân thủ (general non-compliant): NNT xem thường quy định của pháp luật.
- Vi phạm cố ý (deliberate fraud): NNT cố tình thực hiện những hành vi gian lận thuế.
1.1.5 Tiêu chí đo lường mức độ tuân thủ và không tuân thủ thuế
Tại một số nước thuộc khu vực Bắc Mỹ, quan niệm về tính tuân thủ của NNT
được phân loại theo nghĩa vụ của NNT, được tác giả tóm tắt như sau:
- Tuân thủ trong việc kê khai thuế (Filling compliance): được đo lường bằng tỷ
lệ phần trăm tờ khai được kê khai đúng hạn;

số thu nhập hay doanh thu kê khai với số thu nhập/doanh số được chờ đợi sẽ kê khai
mong đợi. Tuân thủ trong kê khai có thể được phát hiện trong quá trình tính và kế toán
thuế;
• Tuân thủ trong nộp thuế: Mức độ tuân thủ trong nộp thuế là nói đến việc nộp
thuế đúng hạn. Mức độ tuân thủ này được định nghĩa là tỉ lệ giữa số nghĩa vụ thuế
được nộp đúng hạn và toàn bộ số nghĩa vụ thuế mà của NNT phải nộp.Trong giai đoạn

13


hiện nay, CQT chưa có đủ thông tin để ước tính mức độ tuân thủ về kê khai hay tuân
thủ về nộp thuế.
Tóm lại, việc tính toán và phân tích các chỉ tiêu về TTT để đánh giá mức độ
TTT, tìm ra các nguyên nhân và có kế hoạch, biện pháp quản lý phù hợp nhằm đảm
bảo công bằng, góp phần nâng cao mức độ tuân thủ pháp luật thuế của NNT.
1.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp
Dựa vào khung lý thuyết và lược khảo những công trình nghiên cứu liên quan,
Tác giả tập hợp và phân các yếu tố ảnh hưởng đến mức TTT thành năm nhóm sau:
- Yếu tố kinh tế vĩ mô
- Yếu tố pháp luật thuế
- Yếu tố cơ quan thuế
- Yếu tố người nộp thuế
- Yếu tố xã hội
Bảng 1.2: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế

1.1.6.1 Yếu tố kinh tế vĩ mô
Nhóm này gồm những yếu tố cụ thể như: tốc độ tăng trưởng GDP, GDP đầu
người, tỷ lệ lạm phát, số lượng chỗ làm mới tăng thêm, chính sách thu hút đầu tư nước
ngoài, khối lượng tiền thanh toán qua hệ thống ngân hàng. Khi kinh tế vĩ mô ổn định
và tăng trưởng thì NNT có kỳ vọng tương đối tích cực về tương lai, nên có thể sẵn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status