BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
LÊ VĂN TẠO
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA
NGƯỜI DÂN VỀ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ
TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT, TẠI DỰ ÁN
TỔ HỢP BAUXIT - NHÔM LÂM ĐỒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
LÊ VĂN TẠO
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA
NGƯỜI DÂN VỀ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ
TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT, TẠI DỰ ÁN
TỔ HỢP BAUXIT - NHÔM LÂM ĐỒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Quản trị kinh doanh
Mã số:
nào và cũng chưa được trình bày hay công bố ở bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
trước đây. Các nguồn dữ liệu khác được sử dụng trong luận văn nguồn trích dẫn và
xuất xứ.
Khánh Hòa, tháng 7 năm 2018
Tác giả
Lê Văn Tạo
iii
LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện đề tài nghiên cứu này, trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn tất cả
quý Thầy cô của Khoa Kinh tế - Trường Đại học Nha Trang nói chung và quý Thầy
Cô trực tiếp giảng dạy tôi nói riêng, đã giúp đỡ, cung cấp nhiều kiến thức quý báu giúp
tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm TS. Quách Thị Khánh Ngọc, người đã tận
tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm trong suối thời gian nghiên cứu,
từ việc xây dựng đề cương, tìm kiếm tài liệu nghiên cứu để hoàn thành luận văn tốt
nghiệp này.
Bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, với tất cả tấm lòng của mình, Tôi xin chân
thành cảm ơn đến Ban lãnh đạo Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Lâm Đồng và các
anh chị đồng nghiệp đã luôn động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi học tập
nghiên cứu và hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình.
Sau cùng tôi xin kính chúc quý Thầy cô Khoa kinh tế trường Đại Học Nha
Trang dồi dào sức khỏe, luôn thành công trong công việc. Đặc biệt, xin kính chúc Cô
Quách Thị Khánh Ngọc sức khỏe, thành đạt và gặt hái được nhiều thành công mới.
Khánh Hòa, tháng 7 năm 2018
Tác giả
2.2.1. Khái niệm và bản chất dịch vụ ..............................................................................7
2.2.2. Khái niệm về dịch vụ công ....................................................................................9
2.2.3. Khái niệm về dịch vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng .....................................10
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng .......................................15
v
2.3.1. Chất lượng dịch vụ ..............................................................................................15
2.3.2. Giá cả dịch vụ ......................................................................................................15
2.4. Các lý thuyết đánh giá chất lượng dịch vụ .............................................................15
2.5. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng ...................21
2.6. Tổng quan tình hình nghiên cứu về dịch vụ công ..................................................22
2.7. Đề xuất mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu....................................24
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 27
3.1. Giới thiệu về tỉnh Lâm Đồng.................................................................................27
3.2. Giới thiệu về huyện Bảo Lâm nơi có dự án Tổ hợp Bauxit – Nhôm Lâm Đồng ...28
3.3. Giới thiệu về Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Lâm Đồng .................................30
3.3.1. Về chức năng .......................................................................................................31
3.3.2. Về nhiệm vụ.........................................................................................................31
3.4. Thực trạng về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án Tổ hợp Bauxit –
Nhôm Lâm Đồng ...........................................................................................................32
3.5. Quy trình nghiên cứu..............................................................................................35
3.6. Xây dựng thang đo .................................................................................................36
3.6.1. Mẫu nghiên cứu ..................................................................................................41
3.6.2. Phương pháp phân tích ........................................................................................42
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU................................................................ 48
4.1. Mô Tả mẫu nghiên cứu...........................................................................................48
4.2. Đánh giá độ tin cậy thang đo ..................................................................................49
4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA ...........................................................................51
4.4. Phân tích hồi quy ....................................................................................................54
: Hài lòng
KN
: Khiếu nại
KMO : Kaiser-Meyer-Olkin (Trị số KMO)
LI
: Lợi ích
LĐTTSX : Lao động trực tiếp sản xuất
MG
: Mức giá
SPSS
: Statistical Package for Social Sciences (Phần mềm xử lý số liệu thống kê
dùng trong các ngành khoa học xã hội)
TT
: Tin tưởng
THT
: Thông tin
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Mô hình chất lượng dịch vụ .........................................................................17
Hình 2.2. Mô hình nghiên cứu sơ bộ của đề tài nghiên cứu .........................................25
Hình 3.1. Bản đồ hành chính tỉnh Lâm Đồng ..............................................................29
Hình 3.2. Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Bảo Lâm .............31
Hình 3.3. Sơ đồ qui trình nghiên cứu .........................................................................30
Hình 4.1. Đồ thị phân tán ............................................................................................59
Hình 4.2. Biểu đồ Histogram ........................................................................................60
ix
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân về công tác bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tại dự án Tổ hợp Bauxit Nhôm Lâm Đồng” được thực hiện với mục đích xác định và đo lường các yếu tố ảnh
hưởng đến sự hài lòng của người dân về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất tại dự án Tổ hợp Bauxit – Nhôm Lâm Đồng. Trên cơ sở đó tác
giả đề xuất một số gợi ý chính sách giúp việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, được
thực hiện tốt hơn trong thời gian tới và nâng cao sự hài lòng của người dân khi Nhà
nước thu hồi đất tại dự án Tổ hợp Bauxit – Nhôm Lâm Đồng.
Từ nhiều năm nay, vấn đề khiếu nại, tố cáo luôn là vấn đề bức bách được Đảng,
Nhà nước và xã hội quan tâm. Trong đó, khiếu nại, tố cáo về đất đai chiếm số lượng
lớn, chiếm hơn 70% khiếu nại, tố cáo trên cả nước. Theo báo cáo của Thanh tra Chính
phủ, năm 2016 khiếu nại sai chiếm đến 71%, tố cáo sai chiếm 65,5%. Về xử lý đơn
thư, từ năm 2014 đến quý 1-2017, cả nước nhận được 646.463 đơn thư khiếu nại tố
cáo; trong đó 20 tỉnh thành phía Nam tiếp nhận 173.392 đơn, về khiếu nại có 82.066
đơn, chủ yếu khiếu nại tranh chấp đất, đòi lại đất, chính sách bồi thường, giải tỏa, tái
định cư (chiếm 75%), khiếu nại về nhà, tài sản (chiếm 8,3%). Tình hình khiếu nại, tố
cáo, của công dân trong lĩnh vực đất đai diễn ra gay gắt, phức tạp ở hầu hết các địa
phương trong cả nước, nhiều nơi đã trở thành điểm nóng. Số lượng đơn vượt cấp gửi
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG
1.1. Lý do chọn đề tài
Đất đai có một vai trò đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Để đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Nhà nước đã
phải tiến hành thu hồi đất theo quy hoạch, nhằm xây dựng các công trình phục vụ cho
phát triển kinh tế - xã hội. Công tác bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng và tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất trực tiếp có quan hệ và tác động đến quyền lợi thiết thực
của người dân, nếu làm không tốt, sẽ dẫn đến phát sinh nhiều khiếu nại, thậm chí là
khiếu nại đông người, gây chia rẽ mất đoàn kết trong nội bộ nhân dân, làm suy giảm
lòng tin của nhân dân đối với Đảng và Nhà nước.
Từ nhiều năm nay, vấn đề khiếu nại, tố cáo luôn là vấn đề bức bách được Đảng,
Nhà nước và xã hội quan tâm. Trong đó, khiếu nại, tố cáo về đất đai chiếm số lượng
lớn, chiếm hơn 70% khiếu nại, tố cáo trên cả nước. Theo báo cáo của Thanh tra Chính
phủ, năm 2016 khiếu nại sai chiếm đến 71%, tố cáo sai chiếm 65,5%. Về xử lý đơn
thư, từ năm 2014 đến quý 1-2017, cả nước nhận được 646.463 đơn thư khiếu nại tố
cáo; trong đó 20 tỉnh thành phía Nam tiếp nhận 173.392 đơn, về khiếu nại có 82.066
đơn, chủ yếu khiếu nại tranh chấp đất, đòi lại đất, chính sách bồi thường, giải tỏa, tái
định cư (chiếm 75%), khiếu nại về nhà, tài sản (chiếm 8,3%).
Tình hình khiếu nại, tố cáo, của công dân trong lĩnh vực đất đai diễn ra
gay gắt, phức tạp ở hầu hết các địa phương trong cả nước, nhiều nơi đã trở thành điểm
nóng. Số lượng đơn vượt cấp gửi đến các cơ quan ở Trung ương nhiều, nội dung thể
hiện tính bức xúc gay gắt, không chấp nhận với cách giải quyết của chính quyền địa
phương cũng như các tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất.
Dự án Tổ hợp Bauxit – Nhôm Lâm Đồng do Chính phủ phê duyệt đầu tư tại
văn bản số 389/TTg-CN ngày 08 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính Phủ V/v phê
duyệt Báo cáo NCKT hoàn chỉnh và phương án tài chính dự án Tổ hợp Bauxit – Nhôm
Lâm Đồng. Chủ đầu tư là Tập đoàn Công nghiệp Than và Khoáng sản Việt Nam. Mục
tiêu của dự án là khai thác quặng bauxit tại khu vực mỏ Tân Rai huyện Bảo Lâm tỉnh
Lâm Đồng với công suất quặng bauxit là 4.318.000 tấn/năm, tuyển quặng tinh khô
Mục tiêu tổng quát của luận văn này nhằm nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng
đến sự hài lòng của người dân về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất tại dự án Tổ hợp Bauxit - Nhôm Lâm Đồng; từ đó đề xuất một số gợi
ý chính sách giúp việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, được thực hiện tốt hơn trong
thời gian tới và nâng cao sự hài lòng của người dân khi Nhà nước thu hồi đất.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
(1) Xác định các yêu tố chính ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân về công
tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại dự án Tổ hợp Bauxit - Nhôm Lâm Đồng.
2
(2) Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó đến sự hài lòng của người dân
về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại dự án Tổ hợp Bauxit - Nhôm Lâm Đồng.
(3) Đề xuất một số gợi ý chính sách nhằm nâng cao sự hài lòng của người dân
đối với công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
1.3. Các câu hỏi nghiên cứu
(1) Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân về công tác bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, tại dự án Tổ hợp Bauxit Nhôm Lâm Đồng?
(2) Các yếu tố đó có tác động như thế nào đến sự hài lòng của người dân?
(3) Những chính sách nào có thể góp phần nâng cao sự hài lòng của người dân
đối với công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tại dự án
Tổ hợp Bauxit - Nhôm Lâm Đồng?
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là sự hài lòng của người dân và các yếu tố
ảnh hưởng đến sự hài lòng đối với công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất, đối tượng khảo sát của luận văn là người dân bị thu hồi đất, tại dự án
Tổ hợp Bauxit - Nhôm Lâm Đồng.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Dự án Tổ hợp Bauxit - Nhôm Lâm Đồng tại huyện Bảo Lâm,
Sử dụng phần mềm SPSS 22 để xử lý số liệu.
1.6. Đóng góp của luận văn
1.6.1. Về mặt lý luận
Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về sự hài lòng của người dân khi được thụ hưởng
dịch vụ công về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
1.6.2. Về mặt thực tiễn
Luận văn có những đóng góp sau đây:
- Chỉ ra những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân về
công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, tại dự án Tổ hợp
Bauxit - Nhôm Lâm Đồng.
- Cung cấp các luận cứ khoa học nhằm giúp các tổ chức làm nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư nhận diện những mặt còn hạn chế, tồn tại từ các lỗi dịch
vụ của đơn vị thực hiện dịch vụ công. Qua đó có thể đưa ra các chính sách phù hợp
cho các tổ chức thực hiện các dịch vụ công khi được Nhà nước giao nhiệm vụ.
- Làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu sau này về sự hài lòng của người
dân khi được thụ hưởng các dịch vụ công.
4
1.7. Kết cấu của luận văn
Ngoài lời mở đầu và phần kết luận, danh mục chữ viết tắt, hình vẽ, đồ thị và
danh mục tài liệu tham khảo. Kết cấu luận văn bao gồm 05 chương như sau:
Chương 1: Giới thiệu chung
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
5
thích thú.
Một số nhà nghiên cứu phân chia sự hài lòng của khách hàng thành 3 loại và nó
có sự tác động khác nhau đến việc cung cấp dịch vụ
6
- Hài lòng tích cực (Demanding customer satisfaction): được thể hiện thông qua
việc nhu cầu sử dụng dịch vụ của khách hàng ngày càng tăng lên, đồng thời yêu cầu về
việc nhà cung cấp dịch vụ đủ khả năng đáp ứng nhu cầu của mình cũng tăng lên, khiến
cho nhà cung cấp dịch vụ càng nỗ lực cải tiến chất lượng dịch vụ hơn. Những khách
hàng hài lòng tích cực thường dễ trở thành khách hàng trung thành.
- Hài lòng ổn định (Stable customer satisfaction): đối với những khách hàng có
sự hài lòng ổn định, họ sẽ cảm thấy thoải mái và hài lòng với những gì đang diễn ra và
không muốn có sự thay đổi trong cách cung cấp dịch vụ của công ty. Vì vậy, những
khách hàng này tỏ ra dễ chịu, có sự tin tưởng cao đối với công ty và s n lòng tiếp tục
sử dụng dịch vụ của công ty.
- Hài lòng thụ động (Resigned customer satisfaction): những khách hàng có sự
hài lòng thụ động ít tin tưởng vào công ty. Họ cho rằng rất khó có thể cải thiện được
chất lượng dịch vụ và thay đổi từ nhà cung cấp theo yêu cầu của mình. Họ cảm thấy
hài lòng không phải vì được thỏa mãn hoàn toàn nhu cầu của họ mà vì họ nghĩ rằng sẽ
không thể nào yêu cầu công ty cải thiện tốt hơn nữa. Vì vậy, họ sẽ không tích cực
đóng góp ý kiến hay tỏ ra thờ ơ với những nỗ lực cải tiến của công ty.
2.2. Khái niệm về dịch vụ, dịch vụ công và dịch vụ bồi thường giải phóng mặt bằng
2.2.1. Khái niệm và bản chất dịch vụ
a. Khái niệm
Theo Zeithaml & Britner (2000), dịch vụ là những hành vi, quá trình, cách thức
thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo ra giá trị sử dụng cho khách hàng, làm thỏa
mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng.
Theo Kotler & Armstrong (2004), dịch vụ là những hoạt động hay lợi ích mà
doanh nghiệp có thể cống hiến cho khách hàng nhằm thiết lập, củng cố và mở rộng
ra và sử dụng đồng thời. Điều này không đúng đối với hàng hoá vật chất được sản xuất
ra nhập kho, phân phối thông qua nhiều nấc trung gian mua bán, rồi sau đó mới được
tiêu dùng. Đối với sản phẩm hàng hoá, khách hàng chỉ sử dụng sản phẩm ở giai đoạn
cuối cùng, còn đối với dịch vụ, khách hàng đồng hành trong suốt hoặc một phần của
quá trình tạo ra dịch vụ.
Đối với những dịch vụ có hàm lượng lao động cao, ví dụ như chất lượng xảy ra
trong quá trình chuyển giao dịch vụ thì chất lượng dịch vụ thể hiện trong quá trình
tương tác giữa khách hàng và nhân viên của công ty cung cấp dịch vụ (Svensson,
2002). Đối với những dịch vụ đòi hỏi phải có sự tham gia ý kiến của người tiêu dùng
như dịch vụ hớt tóc, khám chữa bệnh thì công ty dịch vụ ít thực hiện việc kiểm soát,
quản lý về chất lượng vì bị ảnh hưởng bởi người tiêu dùng. Trong những trường hợp
như vậy, ý kiến của khách hàng như mô tả kiểu tóc của mình muốn hoặc bệnh nhân
8
mô tả các triệu chứng cho các bác sĩ, sự tham gia ý kiến của khách hàng trở nên quan
trọng đối với chất lượng của hoạt động dịch vụ.
Tính không lưu giữ được
Dịch vụ không thể cất giữ, lưu kho rồi đem bán như hàng hoá khác. Tính không
lưu giữ được của dịch vụ sẽ không thành vấn đề khi mà nhu cầu ổn định. Khi nhu cầu
thay đổi, các công ty dịch vụ sẽ gặp khó khăn. Ví dụ như các công ty vận tải công
cộng phải có nhiều phương tiện hơn gấp bội so với số lượng cần thiết theo nhu cầu
bình thường trong suốt cả ngày để đảm bảo phục vụ cho nhu cầu vào những giờ cao
điểm. Chính vì vậy, dịch vụ là sản phẩm được sử dụng khi tạo thành và kết thúc ngay.
2.2.2. Khái niệm về dịch vụ công
Dịch vụ công là hoạt động phục vụ các nhu cầu chung thiết yếu, quyền và nghĩa
vụ cơ bản của công dân do các cơ quan nhà nước thực hiện hoặc uỷ nhiệm cho các tổ
chức phi nhà nước (Nguyễn Hữu Hải & Lê Văn Hòa, 2010).
Dịch vụ công là những hoạt động phục vụ các lợi ích chung, thiết yếu, các
quyền và nghĩa vụ cơ bản của tổ chức và công dân do nhà nước trực tiếp thực hiện
dịch vụ này không theo quan hệ cung cầu, ngang giá trên thị trường, mà thông qua
việc đóng lệ phí hoặc phí cho cơ quan hành chính nhà nước. Phần lệ phí này mang tính
chất hỗ trợ cho ngân sách nhà nước.
- Dịch vụ sự nghiệp công: Bao gồm các hoạt động cung cấp phúc lợi xã hội
thiết yếu cho người dân như giáo dục, văn hóa, khoa học, chăm sóc sức khỏe, thể dục
thể thao, bảo hiểm, an sinh xã hội,… Xu hướng chung hiện nay trên thế giới là nhà
nước chỉ thực hiện những dịch vụ công nào mà xã hội không thể làm được hoặc không
muốn làm nên nhà nước đã chuyển giao một phần việc cung ứng loại dịch vụ công này
cho khu vực tư nhân và các tổ chức xã hội.
- Dịch vụ công ích: Là các hoạt động cung cấp các hàng hóa, dịch vụ cơ bản,
thiết yếu cho người dân và cộng đồng như: Vệ sinh môi trường, xử lý rác thải, cấp
nước sạch, vận tải công cộng đô thị, phòng chống thiên tai… chủ yếu do các doanh
nghiệp nhà nước thực hiện. Có một số hoạt động ở địa bàn cơ sở do khu vực tư nhân
đứng ra đảm nhiệm như vệ sinh môi trường, thu gom vận chuyển rác thải ở một số đô
thị nhỏ, cung ứng nước sạch ở một số vùng nông thôn…
2.2.3. Khái niệm về dịch vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng
Tại khoản 1 điều 23 của Thông tư 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 quy
định các dịch vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng gồm có:
Đo đạc, lập bản đồ hiện trạng, trích lục bản đồ, trích sao hồ sơ địa chính (trường
hợp chưa có bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính đã biến động không còn phù hợp
với hiện trạng thì trích đo, lập hồ sơ thửa đất);
Lập phương án về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
Lập và thực hiện dự án xây dựng khu tái định cư;
10
Dịch vụ khác về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Ngoài ra, cũng tại điều 30 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009
của Chính phủ nói trên thì khái niệm về tổ chức cung cấp dịch vụ bồi thường, giải
phóng mặt bằng được giao cho Tổ chức Phát triển quỹ đất (mà trước đây theo điều 39
khai ít nhất là 15 ngày tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của
khu dân cư nơi có đất thu hồi và tại nơi tái định cư trước khi cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt phương án bố trí tái định cư.
Tại Khoản 1, Điều 68 Luật Đất đai 2013 quy định:
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng bao gồm tổ chức dịch
vụ công về đất đai, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Tại Khoản 3, Điều 5, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định các
hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực đất đai, bao gồm:
a) Điều tra, đánh giá đất đai; cải tạo đất;
b) Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
c) Đo đạc, lập bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai,
lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất;
d) Tư vấn xác định giá đất;
đ) Đấu giá quyền sử dụng đất;
e) Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Từ các quy định như trên thì công tác bồi thường. hỗ trợ và tái định cư là thuộc
dịch công trong lĩnh vực đất đai. Trình tự của công tác này thực hiện theo Luật đất đai
năm 2013 như sau:
Bước 1:
Lập và phê duyệt kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm (Cơ
sở pháp lý: Điều 69 Luật đất đai năm 2013, Điều 17 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP)
Nội dung kế hoạch thu hồi đất là dự kiến các bước thực hiện cụ thể việc thu hồi
đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Giai đoạn này do đất đã nằm trong kế hoạch sử
dụng đất hàng năm của cấp huyện là sẽ thu hồi nên người sử dụng đất không được
phép xây dựng mới nhà, công trình xây dựng và trồng cây lâu năm; việc sửa chữa nhà,
công trình hiện có thì phải xin phép cơ quan có thẩm quyền.
Bước 2:
Thông báo thu hồi đất (Cơ sở pháp lý: Điều 67, 69 Luật đất đai năm 2013)
Ban hành quyết định thu hồi đất và Quyết định phê duyệt phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư (Cơ sở pháp lý: Điều 66, 69 Luật đất đai năm 2013)
Quyết định thu hồi đất và Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cấp huyện ban hành, được ký trong cùng
13
một ngày. Khi cho rằng quyết định thu hồi đất không đúng, mức bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư không thỏa đáng trong quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì người có
đất thu hồi có quyền khiếu nại (bằng văn bản hoặc trực tiếp) đến chủ thể đã ban hành
quyết định hoặc làm đơn khởi kiện đến Tòa án.
Bước 6:
Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bàn giao đất (Cơ sở pháp lý Điều 93 Luật đất
đai năm 2013, Điều 30 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành
là khoảng thời gian phải tiến hành chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu
hồi. Trong trường hợp cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường chậm chi trả thì khi
thanh toán ngoài số tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án đã được phê duyệt thì phải
thanh toán thêm một khoản tiền bằng mức tiền chậm nộp theo Luật quản lý thuế tính
trên số tiền chậm trả và thời gian chậm trả (Số tiền trả thêm là 0,03%/ngày x Số tiền
chậm trả x số ngày chậm trả). Khi nhận tiền bồi thường, hỗ trợ người có đất thu hồi
phải nộp bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.
Trường hợp người có đất thu hồi không nhận tiền bồi thường, hỗ trợ thì số tiền bồi
thường, hỗ trợ được gửi vào tài khoản tạm giữ của Kho bạc nhà nước.
Bước 7:
Cưỡng chế thưc hiện quyết định thu hồi đất (nếu có) (Cơ sở pháp lý: Điều 69,
71 Luật đất đai năm 2013)
Người có đất thu hồi chấp nhận bàn giao đất sớm sẽ được ưu tiên vị trí thuận lợi
khi bố trí tái định cư; trường hợp người có đất thu hồi không chấp nhận bàn giao đất