Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa thành phố hồ chí minh - Pdf 52

BÔ GIAO DUC VA ĐAO TAO
TRƯƠNG ĐAI HOC CÔNG NGHÊ TP.HCM

DƯƠNG THỊ TUYẾT LOAN

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT
ĐỊNH LỰA CHỌN DỊCH VỤ KẾ TOÁN CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Kế toán
Mã số ngành : 60340301

TP. Hô Chı Minh 30 thang 3 năm 2017


BÔ GIAO DUC VA ĐAO TAO
TRƯƠNG ĐAI HOC CÔNG NGHÊ TP.HCM

DƯƠNG THỊ TUYẾT LOAN

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT
ĐỊNH LỰA CHỌN DỊCH VỤ KẾ TOÁN CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Kế toán
Mã số ngành : 60340301
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM NGỌC TOÀN

Mặc dù, tôi đã cố gắng rất nhiều trong suốt quá trình nghiên cứu và thực
hiện luận văn. Nhưng do hạn chế về mặt thời gian cùng với việc thiếu kinh
nghiệm trong nghiên cứu nên đề tài luận văn chắc chắn còn nhiều hạn chế và
thiếu sót. Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy
Cô để luận văn
của tôi được hoàn thiện hơn nữa.
TP. Hô Chı Minh, ngày 30 tháng 03 năm 2017
Tác giả

Dương Thị Tuyết Loan


3

TÓM TẮT
DNNVV ở nước ta đã và đang phát triển mạnh cả về số lượng và chất
lượng, góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao nguồn
thu của ngân sách nhà nước và giải quyết việc làm cho người lao động. Trên cơ
sở tổng hợp các lý luận, kế thừa kết quả từ các nghiên cứu trước đây có liên quan
trực tiếp và gián tiếp đến đề tài, tác giả bước đầu hình thành nên các thang đo lựa
chọn dịch vụ kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn TP. Hồ Chí
Minh. Việc nghiên cứu lựa chọn dịch vụ kế toán của các DNNVV là cần thiết để
hỗ trợ công tác quản lý và phát triển loại hình doanh nghiệp này.
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, trong 5 nhân tố ảnh hưởng quyết định lựa
chọn dịch vụ kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa TP.HCM thì nhân tố chất
lượng dịch vụ ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định lựa chọn dịch vụ kế toán của
các doanh nghiệp nhỏ và vừa TP.HCM với Beta = 0,337; nhân tố đội ngũ nhân
viên ảnh hưởng mạnh thứ hai với hệ số Beta = 0.312; nhân tố lợi ích chuyên môn
ảnh hưởng mạnh thứ ba với hệ số Beta = 0.294; nhân tố tiếp theo giá phí ảnh
hưởng thứ tư với hệ số Beta = 0.272; nhân tố Sự giới thiệu ảnh hưởng thứ năm

medium enterprises in the city. Ho Chi Minh City as the recommendations on the
business of providing accounting services, recommendations to the accounting
training institutions, with professional associations, with the Ministry of Finance.
At the end of this chapter, the author presents the following research limitations
and directions for the topic.
.


5

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ ii
TÓM TẮT ............................................................................................................. iii
ABSTRACT .......................................................................................................... iv
MỤC LỤC.............................................................................................................. v
DANH MUC TƯ VIÊT TĂT................................................................................ ix
DANH MUC CÁC BANG BIÊU .......................................................................... x
DANH MUC CÁC HINH VE............................................................................... xi
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1
1.

Lý do chọn đề tài......................................................................................... 1

2.

Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................... 2

3.



2.1. Tổng quan dịch vụ kế toán ..................................................................... 14
2.1.1. Khái niệm, đặc tính của dịch vụ ...................................................... 14
2.1.2. Dịch vụ kế toán ................................................................................ 15
2.1.2.1. Các khái niệm liên quan đến dịch vụ kế toán ........................... 15
2.1.2.2. Nhiệm vụ kế toán ...................................................................... 16
2.1.2.3. Yêu cầu kế toán ......................................................................... 16
2.1.2.4. Các sản phẩm của dịch vụ kế toán ............................................ 16
2.1.2.5. Điều kiện hành nghề dịch vụ kế toán ........................................ 17
2.2. Lý thuyết nền .......................................................................................... 18
2.2.1. Lý thuyết về hành vi người tiêu dùng .............................................. 18
2.2.2. Lý thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) . 19


6

2.2.3. Thuyết hành vi dự định (TPB) ......................................................... 20
2.2.4. Mô hình mua dịch vụ do Philip Kotler (1997) ................................ 22
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ kế toán.......... 23
2.3.1. Đội ngũ nhân viên ............................................................................ 23
2.3.2. Sự giới thiệu ..................................................................................... 24
2.3.3. Lợi ích chuyên môn ......................................................................... 24
2.3.4. Chất lượng dịch vụ kế toán .............................................................. 25
2.3.5. Giá phí.............................................................................................. 27
2.4. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa thành phố Hồ Chí Minh đến
quyết quyết định lựa chọn dịch vụ kế toán....................................................... 28
2.5. Mô hình nghiên cứu................................................................................ 30
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..................................................................................... 31
CHƯƠNG 3.


4.3.1.2. Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s alpha cho thang đo biến
“Sự giới thiệu” .......................................................................................... 44
4.3.1.3. Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s alpha cho thang đo biến
“Lợi ích chuyên môn” ............................................................................... 45
4.3.1.4. Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s alpha cho thang đo biến
“Chất lượng dịch vụ kế toán”.................................................................... 45
4.3.1.5. Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s alpha cho thang đo biến
“Giá phí” ................................................................................................... 46
4.3.1.6. Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s alpha cho thang đo biến
“Quyết định lựa chọn dịch vụ kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
TP.HCM” .................................................................................................. 47
4.3.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA .................................................... 48
4.3.2.1. Phân tích khám phá EFA cho biến độc lập ............................... 48
4.3.2.2. Phân tích khám phá EFA cho biến phụ thuộc “Quyết định lựa
chọn dịch vụ kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa TP.HCM” ......... 51
4.4. Phân tích hồi quy .................................................................................... 52
4.4.1. Phương trình hồi quy tuyến tính ...................................................... 52
4.5. Kiểm định các giả thiết cần thiết trong mô hình phân tích hồi quy ....... 55
4.5.1. Kiểm định giả thuyết về ý nghĩa của các hệ số hồi quy. ................. 55
4.5.2. Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến............................................... 56
4.5.3. Kiểm định về phân phối chuẩn của phần dư.................................... 56
4.5.4. Kiểm định về tính độc lập của phần dư ........................................... 56
4.6. Kiểm tra các giả định mô hình hồi quy bội ............................................ 57
4.6.1. Kiểm định giả định phương sai của sai số (phần dư) không đổi ..... 57
4.6.2. Kiểm tra giả định các phần dư có phân phối chuẩn......................... 58
4.7. Bàn luận .................................................................................................. 60
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4..................................................................................... 62
CHƯƠNG 5.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................. 63


DNNVV

Doanh nghiêp nho và vừa

TP HCM

Thanh phô Hô Chı Minh

BTC

Bô tai chınh

DV

Dịch vụ

KH

Khách hàng

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam


10

DANH MUC CÁC BANG BIÊU
Bảng 1.1. Tổng hợp các nghiên cứu..................................................................... 10

DANH MUC CÁC HINH VE
Hình 2.1: Mô hình TRA ....................................................................................... 20
Hình 2.2: Mô hình lý thuyết hành vi dự định TPB .............................................. 21
Hình 2.3: Quy trình mua dịch vụ của Philip Kotler (1997) ................................. 22
Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu ............................................................................. 30
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu ........................................................................... 32
Hình 4.1: Đồ thị phân tán giữa giá trị dự đoán và phần dư từ hồi quy ............... 57
Hình 4.2: Đồ thị P-P Plot của phần dư – đã chuẩn hóa........................................ 59
Hình 4.3: Đồ thị Histogram của phần dư – đã chuẩn hóa .................................... 60


1


2

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, kế toán Việt Nam không ngừng được đổi mới, góp
phần nâng cao hiệu quả của công tác quản lý kinh tế tài chính thông qua công cụ hữu
hiệu này. Nền kinh tế nước ta đã và đang hội nhập sâu vào kinh tế thế giới, kế toán càng
trở nên quan trọng trong việc cung cấp thông tin về kinh tế tài chính phục vụ cho công
tác điều hành quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
Tuy nhiên hầu hết những người mới bắt đầu sự nghiệp, mới thành lập công ty đều
thất bại nhanh chóng vì họ không nắm bắt được tầm quan trọng của kế toán, thuế và
pháp luật. Chi phí chi trả cho một kế toán trưởng là cao so với doanh nghiệp mới khởi
nghiệp. Họ không thể chi trả, hoặc có thể họ không tin tưởng vào một kế toán khi mới
bắt đầu cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể bị phạt với số tiền lớn, gấp nhiều lần
nếu làm sai lệch sổ sách, chứng từ liên quan đến kế toán. Từ đó các doanh nghiệp
thường tìm đến công ty dịch vụ kế toán như là một nhu cầu thiết yếu đối với các doanh

nghiệp nhỏ và vừa thành phố Hồ Chí Minh.
+ Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến đến quyết định lựa chọn
dịch vụ kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa thành phố Hồ Chí Minh.
+ Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của quyết định lựa chọn dịch vụ kế
toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa thành phố Hồ Chí Minh.
3. Câu hỏi nghiên cứu
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ kế toán của các
doanh nghiệp nhỏ và vừa thành phố Hồ Chí Minh?
- Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố quyết định lựa chọn dịch vụ kế toán của các
doanh nghiệp nhỏ và vừa thành phố Hồ Chí Minh thế nào?
- Các giải pháp nào nhằm nâng cao hiệu quả của quyết định lựa chọn dịch vụ kế
toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa thành phố Hồ Chí Minh?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-Đối tượng nghiên cứu là các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ kế
toán.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Đề tài nghiên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa thành phố Hồ Chí Minh.
+ Về thời gian khảo sát được tiến hành từ tháng 09/2016 đến tháng 03/2017.
5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng hỗn hợp kết hợp giữa phương pháp định tính với định lượng.


- Để giải quyết nội dung: xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn
dịch vụ kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, tác giả sử dụng phương pháp so sánh,
tiếp cận hệ thống các lý thuyết nền về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn
dịch vụ kế toán của các doanh nghiệp. Từ đó, áp dụng phương pháp tư duy, tổng hợp để
chọn ra một quan điểm phù hợp các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn dịch vụ kế
toán của các doanh nghiệp.
- Để giải quyết nội dung: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ
kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa thành phố Hồ Chí Minh, luận văn sử dụng


Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

-

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

-

Chương 4: Kết quả và bàn luận

-

Chương 5: Kiến nghị và kết luận


CHƯƠNG 1.

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

Chương này trình bày các nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã được thực hiện
trên Thế giới và Việt Nam từ đó đưa ra những nhận xét và hướng nghiên cứu tiếp theo
của đề tài
1.1.

Các nghiên cứu nước ngoài



Nghiên cứu của Scott and Walt (1995)


Năm 2004, Carl L. Saxby và cộng sự tại Malaysia đã tiến hành nghiên cứu với tiêu
đề “Service Quality In Accounting Firms : The ralationship Of Service quality To


Client Satisfaction Anh Firm/Client Conflict” Tạm dịch là “ chất lượng dịch vụ tại
doanh nghiệp kế toán : Mối quan hệ giữa chất ượng dịch vụ đến sự hài lòng khách
hàng và xung đột giữa doanh nghiệp/khách hàng”.
Nghiên cứu này cũng tiến hành khám phá các nhân tố tác động đến chất lượng
DVKT cũng như đo lường mức độ tác động của các nhân tố này đến sự hài lòng của
khách hàng. Carl L. Saxby và cộng sự dùng mô hình năm nhân tố SERVQUAL để
khám phá ra các nhân tố tác động đến chất lượng DVKT bằng phương pháp nghiên
cứu định tính thông qua kỹ thuật phỏng vấn chuyên sâu các chuyên gia. Để đo
lường mối liên hệ giữa chất lượng DVKT đến sự hài lòng của khách hàng bằng
phương pháp định lượng thông qua bảng câu hỏi khảo sát với thang đo dựa
trện mô hình SERVQUAL.
Kết quả nghiên cứu cho thấy chất lượng dịch vụ (sự tin cậy, năng lực phục vụ) có
mối quan hệ tích cực với sự hài lòng của khách hàng và tiêu cực với xung đột giữa
doanh nghiệp/khách hàng. Theo kết luận này, công ty DVKT có thể nâng cao sự hài
lòng khách hàng bằng cách tập trung vào tiêu chí bằng cấp “ chứng chỉ kế toán công
chứng” với nhân tố sự tin cậy và năng lực phục vụ. Công ty dịch vụ phải độc lập.
Việc cung cấp một câu trả lời chính xác là một nhân tố quan trọng hơn là việc cung
cấp dịch vụ đúng thời điểm.. Công ty DVKT có thể giảm đi sự xung đột giữa doanh
nghiệp/khách hàng bằng cách tập trung vào khía cạnh khả năng đáp ứng và năng lực
phục vụ. Kiến thức chuyên môn là một trong những thành phần quan trọng của nhân
tố năng lực phục vu đối với cả sự hài lòng khách hàng và xung đột giữa doanh
nghiệp/khách hàng.


Nghiên cứu Aga và Safakli (2007)

cam kết quốc tế về dich vụ kế toán khi Việt Nam hội nhập kinh tế để từ đó đưa ra các
giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật về kế toán và dịch vụ kế toán tiếp với các
tiêu chuẩn quốc tế từng bước thực hiện các cam kết hội nhập theo các điều ước quốc tế
mà Việt Nam đã ký kết. Hiện nay thị trường dịch vụ kế toán và kiểm toán thống nhất đã
hình thành trong khu vực Đông Nam Á và thế giới. Điều đó là một cơ hội, một yêu cầu
phát triển. Tuy nhiện thực trạng dịch vụ kế toán Việt Nam vẫn có những hạn chế: phần
lớn các doanh nghiệp nghiệp kế toán còn nhỏ, mới thành lập, cơ sở vật chất nghèo nàn,
kinh nghiệm quản trị còn ít; dịch vụ kế toán có quá nhiều lực lượng cạnh tranh không
lành mạnh; quản lý về đạo đức của người hành nghề đang bị bỏ lở trong công tác quản
lý nhà nước; bất cập về trình độ,... Từ đó tác giả đã đưa ra các giải pháp nhằm hoàn
thiện khuôn khổ pháp lý, nâng cao chất lượng dịch vụ kế toán và tăng cường công tác
quản lý hành nghề, xây dựng hồ sơ quản lý trong các doanh nghiệp dịch vụ kế toán, xây
dựng đội ngũ nhân viên trong các doang nghiệp dịch vụ kế toán.


Nghiên cứu của Nguyễn Vũ Việt (2013)
Trong nghiên cứu với tựa đề “Nhân tố môi trường và tiêu chí đánh giá ảnh hưởng

đến thị trường dịch vụ kế toán” của tác giả Nguyễn Vũ Việt, tác giả xác định các yếu tố
thuộc về môi trường và các tiêu chí đánh giá các yếu tố này ảnh hưởng đến thị trường
dịch vụ kế toán bao gồm: kinh tế, pháp lý và văn hóa xã hội. Các quy định khung pháp
lý về quản lý kinh tế tài chính và về lĩnh vực kế toán gắn liền v ớ i sự tồn tại và phát
triển


của thị trường dịch vụ kế toán. Các tiêu chíđo lường và đánh giá trình độ phát triển của
nền kinh tế thị trường là cơ sở để đánh giá yếu tô môi trường kinh tế ảnh hưởng tới sự
phát triển của dịch vụ kế toán. Những khía cạnh của văn hóa xã hội trực tiếp ảnh hưởng
đến thị trường dịch vụ kế toán gồm: quan điểm của xã hội về ý nghĩa của thông tin tài
chính và tính minh bạch của thông tin, thói quen và phương thức truyền thống ảnh



Trần Huỳnh Anh Thư (2013) “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết

định
sử dụng dịch vụ internet banking của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Ngoại Thương Việt Nam”.


Mẫu nghiên cứu được chọn theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện gồm 300 khách
hàng là những người chưa từng sử dụng hoặc đã sử dụng qua internet banking của các


ngân hàng thương mại. Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố: Lòng tin về chất lượng
công nghệ, sự hữu ích và sự dễ sử dụng ảnh hướng đáng kể đến quyết định sử dụng
internet banking của khách hàngcá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại
Thương Việt Nam.


Nghiên cứu của Chu Nguyễn Mộng Ngọc và Phạm Tấn Nhật (2013):

“Phân
tích các nhân tố tác động tới quyết định chọn kênh siêu thịkhi mua thực phẩm tươi sống
của người tiêu dùng TP. HồChí Minh”Nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục đích
tìm hiểu mối quan hệgiữa các nhân tốvới quyết định chọn kênh siêu thị của người tiêu
dùng TP.Hồ Chí Minh khi mua thực phẩm tươi sống. Bài nghiên cứu này của tác giảđã
được thực hiện phân tích trên 120 mẫu. Mô hình mà nhóm nghiên cứu đưa ra trong
nghiên cứu này thì không áp dụng nguyên mẫu bất kỳmô hình nghiên cứu nào mà đã
hiệu chỉnh các thành phần trong mô hình sao cho phù hợp nhất
Nhóm nghiêncứu đã đề xuất một mô hình nghiên cứu bao gồm các nhân tố tác

dụng dịch vụ, cảm nhận về hữu ích của dịch vụ, cảm nhận về rủi ro trong giao dịch, ảnh
hưởng xã hội, hình ảnh của ngân hàng có ảnh hưởng đến sự chấp nhận dịch vụ internet
banking. Nghiên cứu khảo sát cả khách hàng cá nhân và doanh nghiệp nhưng không tách
bạch rõ ràng và phụ thuộc sự đánh giá chủ quan của người chịu trách nhiệm thực hiện
giao dịch internet banking của doanh nghiệp.
Bảng 1.1. Tổng hợp các nghiên cứu
Tác giả
nghiên cứu

Mục tiêu nghiên
cứu

Scott and

Hành vi của

Walt (1995)

người tiêu dùng

Dữ liệu nghiên
cứu
PP nghiên cứu
Định tính

Kết quả nghiên cứu
Xác định 5 nhân tố có ảnh
hưởng: danh mục sản phẩm lợi
thế cạnh tranh, thương hiệu, sự
giới thiệu từ bên ngoài dịch vụ

Chất lượng dịch

Định tính & Định

Nghiên cứu cho thấy chất

và cộng sự

vụ tại các doanh

lượng

lượng dịch vụ có mối quan hệ

(2004)

nghiệp kế toán

tích cực với sự hài lòng của
khách hàng và tiêu cực với
xung đột giữa doanh nghiệp
khách hàng.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status