Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi gian lận thuế giá trị gia tăng của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố hồ chí minh - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HỒ CHÍ MINH
*************

NGUYỄN THỊ THU HẠNH

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI
GIAN LẬN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế toán Mã
số ngành: 60340301

Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2017


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HỒ CHÍ MINH
*************

NGUYỄN THỊ THU HẠNH

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI
GIAN LẬN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế toán Mã
số ngành: 60340301
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN QUYẾT THẮNG



vi
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã được sửa

chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn


TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP.HCM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

NAM PHÒNG QLKH – ĐTSĐH

Độc lập - Tự do - Hạnh

phúc
TP.HCM, ngày..… tháng…..năm 2017
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Nguyễn Thị Thu Hạnh

Giới tính

tháng, năm sinh: 06/11/1981

Nơi sinh

ngành: Kế toán



LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi gian lận
thuế GTGT của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn TPHCM” là kết
quả của quá trình tự nghiên cứu của tôi. Các số liệu kết quả nêu trong luận văn là
trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Học viên thực hiện luận văn

Nguyễn Thị Thu Hạnh


ii

LỜI CẢM ƠN
Luận văn được hoàn thành tại Trường Đại học Công nghệ TP.HCM. Trong
quá trình làm luận văn tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ để hoàn tất luận văn.
Trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành thầy TS. Nguyễn Quyết Thắng đã tận
tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm cho tôi trong suốt quá trình thực
hiện luận văn tốt nghiệp này.
Xin gửi lời cảm ơn đến quý Thầy Cô Trường Đại học Công nghệ TP.HCM,
những người đã truyền đạt kiến thức quý báu cho tôi trong thời gian học cao học
vừa qua.
Tôi xin cảm ơn lãnh đạo Cục thuế TPHCM, lãnh đạo các Chi cục thuế, các
anh chị đồng nghiệp, các công ty đã nhiệt tình tham gia trả lời câu hỏi và đã giúp đỡ
tôi thu thập mẫu phiếu khảo sát trong quá trình thực hiện luận văn.
Sau cùng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và các bạn bè đã động viên, giúp đỡ
tôi trong quá trình làm luận luận văn.


4

ABSTRACT
Taxes are the main source of income of the national budget. Currently, selfassessment mechanisms are considered effective mechanisms, improve the legal
and business initiative of the voluntary tax compliance. However, the sense of
observance of tax legislation should poor people tax fraud, the revenue losses are
unavoidable. Research project "Factors affecting the behavior of

VAT fraud of

non-State owned enterprises in the province of HCMC" contribute to meeting the
practical requirements of the current tax administration. The objective of this
research is to identify factors affecting VAT frauds of non-State owned enterprises
in the province of HCMC. Identify business signs to improve fraud management .
On the basis of the theory of tax fraud, empirical research is done before. The
author has built models and hypotheses of factors affect the behavior of corporate
tax fraud of VAT fraud of non-State owned enterprises in the province of HCMC.
Data collected from businesses in the locality tax return HCMC with a sample size
of 264 samples, the data is processed by technical analysis through reliability
coefficients Cronbach'Alpha, exploring factor analysis EFA and linear regression
models. Research results show that there are 5 factors that affect the behavior of
VAT fraud of non-State owned enterprises in the province of HCMC: opportunities,
Engines (or pressure), the ability of Physical and chemical behavior, tax
Consciousness, level of violation handing . Since then, the thesis has proposed a
number of recommendations and measures to limit the conduct of fraudulent VAT
of the of non-State owned enterprises in the province of HCMC.


5

1.5.1. Nghiên cứu định tính .................................................................................4
1.5.2. Nghiên cứu định lượng ..............................................................................4
1.6 Ý nghĩa của nghiên
cứu.........................................................................................5
1.7 Cấu trúc luận văn ..............................................................................................5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU ...................................................6
1.1 Các nghiên cứu nước ngoài ...............................................................................6
1.2 Các nghiên cứu trong nước .............................................................................10
1.1.3 Nhận xét các công trình nghiên cứu và tính mới của đề tài ......................11
1.1.3.1 Nhận xét các công trình nghiên cứu...................................................11
1.1.3.2 Tính mới của đề tài ............................................................................12
Tóm tắt chương 1 ......................................................................................................14


6

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT .........................................................................15
2.1 Các khái niệm ..................................................................................................15
2.1.1 Cơ sở lý thuyết về thuế giá trị gia tăng .....................................................15
2.1.1.1 Khái niệm ...........................................................................................15
2.1.1.2 Vai trò ................................................................................................16
2.1.1.3 Căn cứ và phương pháp tính thuế ......................................................17
2.1.1.4 Cơ chế thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT ..............................................18
2.1.2 Cơ sở lý thuyết về gian lận thuế ...............................................................20
2.1.2.1 Gian lận thuế GTGT ..........................................................................21
2.1.2.2 Hành vi gian lận thuế .........................................................................22
2.1.2.3 Các dấu hiệu nhận biết gian lận .........................................................27
2.1.2.4 Một số nguyên nhân gian lận .............................................................30
2.1.3 Nguyên nhân và hậu quả của gian lận thuế GTGT...................................32
2.1.3.1 Nguyên nhân ......................................................................................32

3.1.3 phương pháp chọn mẫu nghiên cứu..........................................................53
3.1.4 Thiết kế bảng câu hỏi................................................................................53
3.2 Xây dựng thang đo cho các biến ảnh hưởng đến hành vi gian lận thuế GTGT
...............................................................................................................................53
3.2.1 Thang đo nhân tố “cơ hội gian lận:...........................................................53
3.2.2 Thang đo nhân tố “động cơ (hay áp lực) gian lận: ...................................54
3.2.3 Thang đo nhân tố “khả năng hợp lí hóa hành vi gian lận”: ......................54
3.2.4 Thang đo nhân tố “ý thức thuế”:...............................................................54
3.2.5 Thang đo nhân tố “Mức xử lý vi phạm”:..................................................54
3.3 Phương pháp phân tích dữ liệu .......................................................................57
3.3.1 Phương pháp thống kê mô tả: ...................................................................57
3.3.2 Phương pháp kiểm định Cronbach’s Alpha..............................................57
3.3.3 Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA(Exploratory Factor
Analysis) ............................................................................................................58
3.3.4. Phân tích hồi quy đa biến và kiểm định giả thuyết..................................59
3.3.5 Phân tích phương sai ANOVA .................................................................60
3.4 Thực hiện nghiên cứu định lượng ...................................................................60
3.4.1 Tình hình thu thập dữ liệu nghiên cứu định lượng ...................................60


8

3.4.2 Thống kê mô tả mẫu .................................................................................60
3.4.3 Thống kê mô tả biến .................................................................................65
Tóm tắt chương 3 ......................................................................................................69
CHƯƠNG 4 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................70
4.1 Thực trạng hành vi gian lận thuế GTGT của các DNNQD trên địa bàn
Tp.HCM.................................................................................................................70
4.1.1 Bộ máy tổ chức của Cục thuế Tp.HCM ...................................................70
4.1.2 Giới thiệu về DNNQD trên địa bàn Tp.HCM ..........................................72

Tóm tắt chương 5 ....................................................................................................104
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................
PHỤ LỤC ......................................................................................................................


10

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ACFE

Hiệp hội các nhà điều tra gian lận Hoa Kỳ

CSĐT

Cảnh sát điều tra

DNNQD

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

DN

Doanh nghiệp

ĐTGL

Đối tượng gian lận

EFA


TNCN

Thu nhập cá nhân

TTĐB

Tiêu thụ đặc biệt

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

CP

Cổ phần

DNTN

Doanh nghiệp tư nhân

HVGL

Hành vi gian lận

Tp HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

UBND




xii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Diễn giải các biến độc lập trong mô hình hồi quy tuyến tính...................45
Bảng 3.1 Thang đo ....................................................................................................55
Bảng 3.2: Tổng hợp đặc điểm mẫu nghiên cứu ........................................................64
Bảng 3.3 Thống kê mô tả biến ..................................................................................65
Bảng 4.1 Tình hình hoạt động của các loại hình dn trên địa bàn tphcm năm 2016..72
Bảng 4.2 Tình hình thu nsnn giai đoạn 2012 đến 2015 ............................................73
Bảng 4.3: Thực trạng công tác kiểm soát thuế trên địa bàn tp.hcm ..........................74
Bảng 4.4: Thực trạng truy thu và nộp tiền vào nsnn trên địa bàn tp.hcm .................74
Bảng 4.5 : Tổng hợp các vi phạm thuế gtgt đầu ra ...................................................75
Bảng 4.6 : Tổng hợp các vi phạm thuế gtgt được khấu trừ.......................................77
Bảng 4.7 Hệ số cronbach’s alpha của thang đo ........................................................81
Bảng 4.8: Kết quả phân tích nhân tố khám phá efa các biến độc lập .......................83
Bảng 4.9 Kết quả kmo and bartlett’s test ..................................................................85
Bảng 4.10: Ma trận hệ số tương quan .......................................................................87
Bảng 4.11: Các thông số thống kê từng biến độc lập ...............................................88
Bảng 4.12: Bảng tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết h1, h2, h3, h4, h5 ...............91
Bảng 4.13 Chỉ tiêu đánh giá sự phù hợp của mô hình (model summary) ................92
Bảng 4.14: Kiểm định độ phù hợp của mô hình nghiên cứu ....................................92


1


2



gặp nhiều khó khăn song thu ngân sách của thành phố vẫn không ngừng tăng (Cục
thuế Tp.HCM, 2016).
Tuy nhiên, thông qua việc áp dụng cơ chế tự khai tự nộp từ năm 2004, DN có
nhiều cơ hội để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật thuế, hành vi gian lận thuế và
mức độ gian lận từ đó cũng có xu hướng gia tăng. Một trong những mục tiêu cao
nhất của quản lý thuế là tăng tính tuân thủ tự nguyện của NNT, thay vì đưa ra
những hình thức, các mức xử phạt các đối tượng trốn thuế và tránh thuế. Về phía cơ
quan quản lý thuế đang nỗ lực hạn chế tình trạng gian lận thuế, từ đó có giải pháp,
cách ứng xử phù hợp, hiệu quả trong thực tiễn điều hành quản lý thuế. Việc tăng
cường giám sát kê khai thuế được cho là một trong những giải pháp để hạn chế gian
lận thuế, nâng cao tính tuân thủ thuế trong mô hình quản lý thuế hiện đại.
Theo đánh giá chung của Bộ Tài chính qua các năm thực hiện luật thuế
GTGT là đã đạt những mục tiêu cơ bản như ổn định số thu, ổn định sản xuất, giá cả
cơ bản đã đạt được, kinh doanh ngày càng mạnh mẽ. Tuy nhiên, thực tế cũng cho
thấy việc gian lận thuế GTGT diễn ra ngày càng phổ biến với quy mô lớn. Ðiều này
cũng đang được báo động ở Tp. HCM (Cục thuế Tp.HCM,2013). Hậu quả của việc
gian lận thuế GTGT nghiêm trọng hơn nhiều so với thuế doanh thu, vì gian lận thuế
GTGT không đơn thuần chỉ là trốn thuế mà còn rút tiền từ NSNN. Chính vì lý do
trên, tác giả đã chọn thực hiện đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi gian lận
thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Tp.HCM”
nhằm phần nào giúp hạn chế hành vi gian lận thuế, cải thiện công tác quản lý thuế
hiện nay.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Xác định và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi gian lận thuế giá trị
gia tăng (GTGT) của DNNQD trên địa bàn Tp.HCM. Trên cơ sở đó, đưa ra một số
kiến nghị và biện pháp nhằm hạn chế tình trạng gian lận thuế GTGT của DNNQD
trên địa bàn Tp HCM dựa trên kết quả nghiên cứu.


1.5. Phương pháp nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu của tác giả sẽ được thực hiện qua hai giai đoạn bao gồm
nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng. Dữ liệu thu thập được xử lý bằng
phần mềm SPSS for Window 20.0.


1.5.1. Nghiên cứu định tính
Mục đích: Khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi gian lận thuế GTGT
của DNNQD trên địa bàn TPHCM, xây dựng mô hình nghiên cứu, thiết kế, điều
chỉnh, bổ sung bảng câu hỏi.
Phương pháp thực hiện: hệ thống hóa và tóm tắt tất cả những kết quả nghiên
cứu có liên quan đến đề tài đã được tiến hành ở trong và ngoài nước. Tham khảo ý
kiến chuyên gia: đối tượng phỏng vấn sâu là các chuyên gia, các nhà quản lý thuế
hiện đang công tác tại cơ quan thuế, một số doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn
TPHCM để hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát.
Thảo luận nhóm nhằm phát hiện, điều chỉnh bổ sung các nhân tố và các phát
biểu trong bảng câu hỏi khảo sát cho nghiên cứu định lượng: đối tượng thảo luận
nhóm là doanh nghiệp kê khai thuế. Tác giả sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận
tiện.
1.5.2. Nghiên cứu định lượng
Mục đích: Kiểm định thang đo và mô hình đề nghị, đánh giá hành vi gian lận
của DNNQD trên địa bàn TPHCM.
Nghiên cứu sơ bộ: được tiến hành trên mẫu là 10 doanh nghiệp theo cách lấy
mẫu phi xác xuất thuận tiện, nhằm phát hiện những sai sót của bảng câu hỏi và kiểm
tra thang đo. Sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp và phát phiếu khảo sát các
doanh nghiệp kê khai thuế tại Cục thuế TPHCM và một số Chi cục thuế để tìm hiểu
về hành vi gian lận.
Nghiên cứu chính thức: được tiến hành bằng phương pháp thống kê và vận
dụng mô hình hồi quy để đưa các yếu tố phù hợp vào mô hình nghiên cứu đề xuất.

Trong chương này, tác giả sẽ trình bày về kết quả nghiên cứu và rút ra các nhân tố
ảnh hưởng đến hành vi gian lận thuế của DNNQD trên địa bàn TPHCM.
Chương 5: Kết luận và giải pháp
Trong chương này, dựa trên kết quả phân tích của chương 4, tác giả sẽ trình bày gợi
ý một số kiến nghị và biện pháp nhằm hạn chế hành vi gian lận thuế của DNNQD
trên địa bàn Tp.HCM; Nêu lên hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo.


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU

1.1 Các nghiên cứu nước ngoài
Cùng với quá trình phát triển của xã hội, hành vi gian lận ngày càng tinh vi
hơn và biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau. Sau đây xin sơ lược một số công
trình nghiên cứu về gian lận kinh điển trên thế giới:
Edwin H. Sutherland (trích bởi Mai Thanh Thúy, 2012) là người tiên phong
trong việc nghiên cứu về gian lận. Cho đến nay, những lý thuyết về gian lận vẫn
chủ yếu dựa vào những nghiên cứu của ông. Ông là cha đẻ của thuật ngữ “ whitecollar” thuật ngữ mà ngày nay trở nên rất thông dụng khi người ta muốn ám chỉ tới
những gian lận do tầng lớp lãnh đạo của công ty gây ra.
Một đóng góp to lớn trong sự nghiệp của Sutherland là lý thuyết về phân loại
xã hội. Nghiên cứu này chủ yếu dựa vào việc quan sát tội phạm đường phố: những
kẻ lưu manh, sát thủ hay những kẻ du thủ du thực. Qua đó, Sutherland đã rút ra một
kết luận việc phạm tội thường phát sinh từ môi trường sống, vì thế hành vi phạm tội
không được tiến hành nếu như không có sự tác động từ yếu tố bên ngoài. Để hiểu rõ
bản chất và nhận diện tội phạm, cần nghiên cứu thái độ cũng như động cơ thúc đẩy
hành vi phạm tội.
Nghiên cứu “Modern Internal Auditing” (kiểm toán nộ bộ hiện đại) của Brink
và Witt (1982) đã chỉ ra: gian lận như một mối đe dọa ảnh hưởng đến việc sử dụng
có hiệu quả tài nguyên và là mối quan tâm lớn của các nhà quản lý. Nghiên cứu của
Weirich và Reinsten (2000), “Accounting and Auditing Research: A Practical
Guide”, thì gian lận chính là “cố ý lừa dối, lừa đảo và ăn cắp”. Một số loại phổ biến

tế nhằm tìm ra nguyên nhân dẫn đến các hành vi vi phạm pháp luật trên.
Ông đã đưa ra mô hình: Tam giác gian lận (Fraud Triangle) để trình bày về
các nhân tố dẫn đến các hành vi gian lận mà ngày nay đã trở thành một trong những
mô hình chính thống dùng trong nhiều nghề nghiệp khác nhau trong việc nghiên
cứu gian lận.

THÁI ĐỘ
(CÁ TÍNH)

GIAN LẬN


ĐỘNG CƠ(ÁP LỰC)

CƠ HỘI

Hình 2.1. Mô hình tam giác gian lận
(Donald, R. Cressey, 1987)



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status