Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố hồ chí minh - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

THẠCH PHƯƠNG CHI

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI PHÍ
TUÂN THỦ THUẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Kế toán
Mã số ngành : 60340301

TP. Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

THẠCH PHƯƠNG CHI

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI PHÍ
TUÂN THỦ THUẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Kế toán
Mã số ngành : 60340301
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHAN MỸ HẠNH

TP. Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2017

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã
được sửa chữa.
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV

PGS.TS. Võ Văn Nhị


TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. HCM, ngày..… tháng….. năm 20..

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: THẠCH PHƯƠNG CHI

Giới tính: Nữ

Ngày, tháng, năm sinh: 31/12/1982

Nơi sinh: THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: KẾ TOÁN

MSHV: 1541850069

I- Tên đề tài: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI PHÍ TUÂN THỦ THUẾ
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH.
II- Nhiệm vụ và nội dung: Nghiên cứu và thực hiện đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng
đến chi phí tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi đến quý Thầy Cô ở Khoa Kế toán - Tài chính - Ngân hàng; Phòng
Quản lý khoa học và Đào tạo sau đại học - Trường Đại học Công nghệ Tp.HCM; tất
cả quý Thầy Cô đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến
thức quý báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập tại
trường.
Tôi chân thành cảm ơn TS. Phan Mỹ Hạnh đã tận tâm hướng dẫn tôi trong
suốt thời gian thực hiện đề tài luận văn. Nếu không có những lời hướng dẫn tận tình
đó thì tôi rất khó hoàn thiện được luận văn này.
Mặc dù, tôi đã cố gắng rất nhiều trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện
luận văn. Nhưng do hạn chế về mặt thời gian cùng với việc thiếu kinh nghiệm trong
nghiên cứu nên đề tài luận văn chắc chắn còn nhiều hạn chế và thiếu sót. Tôi rất
mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô để luận văn của
tôi được hoàn thiện hơn nữa.
TP. Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2017
Tác giả

Thạch Phương Chi


3

TÓM TẮT
DNNVV ở nước ta đã và đang phát triển mạnh cả về số lượng và chất lượng,
góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao nguồn thu của
ngân sách nhà nước và giải quyết việc làm cho người lao động. Trên cơ sở tổng hợp
các lý luận, kế thừa kết quả từ các nghiên cứu trước đây có liên quan trực tiếp và gián
tiếp đến đề tài, tác giả bước đầu hình thành nên các thang đo cho đề tài. Việc nghiên
cứu chi phí tuân thủ thuế của các DNNVV trên địa bàn TPHCM là cần thiết để hỗ trợ

.


5

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ...............................................................................................................ii
TÓM TẮT ....................................................................................................................iii
ABSTRACT ................................................................................................................. iv
MỤC LỤC..................................................................................................................... v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT........................................................................................ x
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ................................................................................ xi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ.....................................................................................xii
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1.

Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1

2.

Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 2
2.1

Mục tiêu chung ......................................................................................... 2

2.2

Mục tiêu cụ thể ......................................................................................... 2

3.

2.1.2.2. Chi phí để tính toán và chi phí kế hoạch hoặc chi phí tự nguyện và
chi phí không tự nguyện................................................................................... 17


6

2.1.2.3. Chi phí ban đầu, chi phí tạm thời và chi phí thường xuyên ............. 18
2.1.2.4. Chi phí tuân thủ thuế nội bộ và bên ngoài ....................................... 19
2.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí tuân thủ thuế .................................... 19
2.1.3.1. Các yếu tố thuộc về quy định của chính sách thuế do Nhà nước ban
hành ........ ......................................................................................................... 19
2.1.3.2. Các yếu tố thuộc về công tác quản lý thuế của cơ quan thuế .......... 21
2.1.3.3. Các yếu tố thuộc về đặc điểm của DN ............................................. 22
2.1.4. Lợi ích tuân thủ thuế ............................................................................... 23
2.1.5. Tầm quan trọng của việc cắt giảm chi phí tuân thủ thuế ........................ 23
2.2. Tổng quan về chi phí tuân thủ thuế của DNNVV ......................................... 24
2.2.1. Đặc điểm của DNNVV ........................................................................... 24
2.2.2. Đặc điểm chi phí tuân thủ thuế của DNNVV ......................................... 25
2.3. Kinh nghiệm quốc tế trong việc cắt giảm chi phí tuân thủ thuế cho các
DNNVV và bài học cho Việt Nam.......................................................................... 26
2.3.1. Kinh nghiệm quốc tế trong việc cắt giảm chi phí tuân thủ thuế cho các
DNNVV ............................................................................................................... 26
2.3.1.1. Đơn giản hóa pháp luật về thuế ....................................................... 26
2.3.1.2. Tăng cường tuân thủ tự nguyện thông qua tuyên truyền, giáo dục . 33
2.3.1.3. Áp dụng hệ thống quản lý thuế hiện đại .......................................... 34
2.3.1.4. Phát triển nguồn nhân lực quản lý thuế............................................ 35
2.3.1.5. Đẩy mạnh hợp tác với các nước trong khu vực ............................... 36
2.3.2. Một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam ............................................ 37
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2............................................................................................ 38
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................ 39

4.2. Kết quả nghiên cứu ........................................................................................ 63
4.2.1. Phân tích thống kê................................................................................... 63
4.2.1.1. Thống kê mô tả về chi phí tuân thủ thuế tính bằng thời gian .......... 63
4.2.1.2. Thống kê mô tả về chi phí tuân thủ thuế tính bằng tiền................... 69
4.2.2. Phân tích và đánh giá độ tin cậy của thang đo........................................ 73
4.2.2.1. Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's alpha:............ 73
4.2.2.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA .................................................... 76
4.2.3. Phân tích hồi quy đơn biến ..................................................................... 78
4.2.3.1. Phân tích hồi quy biến “Quản lý thuế” ............................................ 78
4.2.3.2. Phân tích hồi quy biến “Quy định thuế” .......................................... 81


8

4.2.3.3. Phân tích hồi quy biến “Đội ngũ nhân viên” ................................... 84
4.2.4. Phân tích tương quan Pearson................................................................. 85
4.2.5. Phân tích hồi quy đa biến........................................................................ 86
4.3. Nguyên nhân tác động đến chi phí tuân thủ thuế của DNNVV .................... 89
4.3.1. Về các quy định thuế do Nhà nước ban hành ......................................... 89
4.3.1.1. Việc ban hành và sự đồng bộ của chính sách thuế .......................... 89
4.3.1.2. Sự phức tạp của chính sách thuế ...................................................... 89
4.3.1.3. Sự rõ ràng của chính sách thuế ........................................................ 90
4.3.1.4. Sự ổn định của chính sách thuế........................................................ 90
4.3.1.5. Chính sách hỗ trợ cho DNNVV ....................................................... 91
4.3.2. Về công tác quản lý thuế của cơ quan thuế ............................................ 92
4.3.2.1. Hệ thống cơ sở dữ liệu ..................................................................... 92
4.3.2.2. Phối hợp giữa các cơ quan chức năng.............................................. 92
4.3.2.3. Công tác tuyên truyền hỗ trợ, nhân sự ngành thuế và vấn đề tham
nhũng …. .......................................................................................................... 93
4.3.2.4. Sự phát triển của dịch vụ đại lý thuế................................................ 93

KẾT LUẬN CHƯƠNG 5.......................................................................................... 117
KẾT LUẬN CHUNG................................................................................................ 118
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................... 119
PHỤ LỤC .................................................................................................................. 123


10

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DN: Doanh nghiệp
DNNVV: Doanh nghiệp nhỏ và vừa
NNT: Người nộp thuế ĐTNT:
Đối tượng nộp thuế CPTTT:
Chi phí tuân thủ thuế CQT:
Cơ quan thuế
CBT: Cán bộ thuế
TPHCM: Thành phố Hồ Chí Minh
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
GTGT: Giá trị gia tăng
TNCN: Thu nhập cá nhân
CNH, HĐH: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
GDP: Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội)
OECD: Organization for Economic Co-operation and Development (Tổ chức hợp tác
và phát triển kinh tế)


11

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

xii

Bảng 4.19. Kiểm tra độ phù hợp của mô hình ............................................................ 87
Bảng 4.20. Bảng phân tích ANOVA........................................................................... 87
Bảng 4.21. Bảng kết quả hồi quy ................................................................................ 88

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu .................................. Error! Bookmark not defined.
Hình 3.2. Mô hình nghiên cứu .................................................................................... 41


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
DNNVV có vị trí, vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế của mỗi nước, kể
cả các nước có trình độ phát triển cao. Trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu gay gắt
như hiện nay, các nước đều chú ý hỗ trợ các DNNVV nhằm huy động tối đa các
nguồn lực, tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm. Về số lượng, các DNNVV chiếm
ưu thế tuyệt đối: chiếm trên 97% ở Nhật Bản, Đức và ở Việt Nam cũng chiếm
khoảng 97% trong tổng số các DN. Sự phát triển của DNNVV đã góp phần quan
trọng giải quyết những mục tiêu kinh tế - xã hội.
Ở Việt Nam, DNNVV đăng ký hoạt động chiếm 97% tổng số DN trong nền
kinh tế. Tỷ lệ tăng trưởng DNNVV thành lập mới tại các tỉnh, thành phố bình
quân là 22%/năm, còn đối với các tỉnh khó khăn là 15%. Các DNNVV Việt Nam
phát triển ở tất cả các ngành, vùng miền trong cả nước, huy động được nhiều
nguồn lực sản xuất kinh doanh, tạo nhiều công ăn việc làm, thúc đẩy phân công
lao động xã hội, tăng thu nhập NSNN, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hướng CNH, HĐH. Hàng năm, DNNVV Việt Nam đóng góp trên 40% GDP, tạo
việc làm cho trên 50% tổng số lao động và đóng góp khoảng 17,64% tổng thu

Phân tích CPTTT của các DNNVV trên địa bàn TPHCM. Từ đó, đề xuất
những giải pháp nhằm giảm gánh nặng về CPTTT cho các DNNVV trên địa bàn
TPHCM.
2.2 Mục tiêu cụ thể
Đánh giá thực trạng CPTTT của các DNNVV trên địa bàn TPHCM.
Đánh giá tính hiệu quả của các quy định về thuế do Nhà nước ban hành và
công tác quản lý thuế áp dụng đối với các DNNVV nhằm giảm gánh nặng về
CPTTT cho các DNNVV trên địa bàn TPHCM.

Từ kết quả nghiên cứu, đề xuất những giải pháp nhằm giảm gánh nặng về
CPTTT cho các DNNVV trên địa bàn TPHCM.


3

3. Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài ‘‘Các nhân tố ảnh hưởng đến CPTTT của các DNNVV trên địa bàn
TPHCM” được chọn làm đề tài nghiên cứu luận văn với các câu hỏi nghiên cứu
như sau:
Những yếu tố nào cấu thành và ảnh hưởng đến CPTTT?
Thực trạng chính sách thuế hiện nay ở Việt Nam hỗ trợ DNNVV giảm gánh
nặng về CPTTT như thế nào?
Cần có những giải pháp gì để hoàn thiện chính sách thuế góp phần giảm
gánh nặng về CPTTT cho các DNNVV trong thời gian sắp tới?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: CPTTT của các DNNVV.
Phạm vi nghiên cứu: các DNNVV trên địa bàn TPHCM trong năm 2016.
5. Phương pháp nghiên cứu
Kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu
định lượng.


-

Chương 2: Cơ sở lý luận

-

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

-

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

-

Chương 5: Kiến nghị và các giải pháp


5

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Vấn đề giảm gánh nặng về CPTTT để hỗ trợ thúc đẩy phát triển sản xuất
kinh doanh nói chung, tài chính nói riêng của các DNNVV ở Việt Nam cũng như
trên thế giới đã được một số nhà khoa học, các viện, các trung tâm nghiên cứu
kinh tế quan tâm nghiên cứu, đã có một số công trình được công bố như sau:
1.1.

Các nghiên cứu nước ngoài
CPTTT được cho là một “chi phí ẩn” của việc đánh thuế cho đến khi Haig


1992; Prebble, 1995); Singapore (Ariff, Loh và Talib, 1995; Ariff, Ismail và Loh,
1997); Malaysia (Loh, Ismail, Shamsher và Ali, 1997) và Hong Kong (Chan,
Cheung, Ariff và Loh, 1999)
Nội dung các vấn đề nghiên cứu tập trung đến:

-

CPTTT liên quan đến các sắc thuế khác nhau như: thuế TNCN, thuế

TNDN, thuế GTGT, thuế xăng dầu, thuế cầu đường … Các đối tượng được khảo
sát chủ yếu là các DN. Tuy nhiên, cũng có một số nghiên cứu quan tâm đến NNT
là các cá nhân, nhân viên, người về hưu …

-

Các nghiên cứu chia mục tiêu hướng tới các DN nhỏ hoặc các DN

lớn, nhưng không phân chia các ngành nghề khác nhau.

-

Chủ yếu các nghiên cứu tìm hiểu các chi phí phát sinh từ DN. Tuy

nhiên, một vài nghiên cứu có xem xét đến quan điểm của các chuyên gia, thậm chí
chi phí thuê chuyên gia là một trong những chi phí quan trọng của CPTTT.

-

Gần đây, có một số nghiên cứu so sánh CPTTT ở các quốc gia. Một


thể suy luận rằng các công ty cần dành khoảng 24 giờ làm việc để xử lý các công
việc liên quan đến thuế. Mặc dù vậy, kiểm tra thuế chỉ là một phần của chi phí tuân
thủ tổng thể. Do đó, báo cáo chỉ đưa ra một ước lượng thấp hơn so với mức chi phí
thực tế tuân thủ các quy định về thuế.
Báo cáo kinh doanh (Doing Business) của Ngân hàng thế giới: mục tiêu là
định lượng các khía cạnh khác nhau của môi trường kinh doanh tổng thể của các
quốc gia. Một trong số các khía cạnh này là CPTTT. Về khía cạnh này, Báo cáo kinh
doanh dựa chủ yếu vào đánh giá chuyên gia cho một DN giả định với 60 nhân viên
và doanh thu tương đương với 0,7 triệu USD/năm (đối với trường hợp của Việt
Nam). Từ 2005 đến 2007, thời gian cần thiết cho DN này là 1.055 giờ /năm. Báo
cáo này đề cập đến thuế TNDN, GTGT, TNCN và các khoản đóng BHXH, BHYT,
BHTN. Nó bao gồm thời gian chuẩn bị cho hồ sơ khai thuế và thời gian cần thiết
cho công việc làm sổ sách kế toán. Tuy nhiên, cần phải nói rằng công việc sổ sách
kế toán là việc làm bắt buộc cho dù có phải nộp thuế hay không. Đồng thời, chỉ có
một số DN nộp thuế TNCN tại Việt Nam, và ước tính giả định rằng khai thuế qua


8

mạng không được sử dụng. Do đó, báo cáo kinh doanh có thể ước lượng quá mức
chi phí tuân thủ thực tế.
Báo cáo về “Chi phí tuân thủ thủ tục thuế ở Việt Nam” của Viện nghiên cứu
quản lý kinh tế Trung ương: đưa ra đánh giá năm 2007 sử dụng mô hình chi phí
chuẩn. Mô hình này dựa vào 360 phỏng vấn với các DNNVV. Đối với Việt Nam,
thời gian trung bình để tuân thủ với các quy định về thuế được ước tính là 1.959
giờ. Phần lớn chi phí (1.733 giờ) có liên quan đến thuế GTGT, trong đó, chỉ tính
riêng thời gian lập hồ sơ đã mất 1.680 giờ, điều mà dường như các đơn vị được
phỏng vấn cho là điều gây nhiều khó chịu. DN cũng phải mất 728 giờ/năm để thực
hiện nghĩa vụ nộp thuế TNDN. Tuy nhiên, đánh giá này không tách biệt giữa chi
phí một lần để có được mã số thuế với các chi phí thường xuyên liên quan đến hoạt

.

9 9 8 8 8
4 4 7 7 7

Nguồn: tác giả tổng hợp từ trang web

Năm 2010, tính toán của World Bank cho thấy mỗi DN Việt Nam tốn hơn
1.000 giờ chỉ riêng cho việc đi nộp thuế thì năm 2015 con số trên giảm còn hơn 870
giờ. Kết quả trên đã chỉ ra rằng, trong những năm gần đây, Việt Nam đã có nhiều
biện pháp nhằm cải cách thủ tục hành chính thuế mang lại hiệu quả tích cực để tạo
thuận lợi hơn cho môi trường kinh doanh.
Bảng 1.2. So sánh chi phí tuân thủ thuế của Việt Nam với các nước (năm 2015)

S


C V
hỉ i
số ệ
t
T
h

Đ
ô
n
g

C B


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status