Đường thẳng Pascal- Ứng dụng- Phát triển - Pdf 52

ĐƯỜNG THẲNG PASCAL - ỨNG DỤNG - PHÁT TRIỂN
Lê Hữu Dũng
Trường THPT chun Lê Q Đơn, TP Đà Nẵng
====================
Đònh lí Pascal về hình lục giác nội tiếp là đònh lí cơ bản của lý thuyết thiết diện
conic do Blaise Pascal công bố vào năm 1640 (lúc ông mới 16 tuổi). Đó là dạng
tổng quát của đònh lí Pappus (Hy lạp cổ đại). Đối ngẫu của nó là đònh lí Brianchon
(công bố năm 1806 tức là gần 200 năm sau đònh lí Pascal). Bản thân Pascal đã suy
ra hơn 200 hệ qủa từ đònh lí thần kì này! Trong chuyên đềø này ta sẽ chứng minh
đònh lí này theo phương pháp xạ ảnh, phương pháp tọa độâ và trình bày một số bài
tóan ứng dụng, mở rộng …
1) Khái niệm, kí hiệu:
Hình lục giác nội tiếp trong một đường conic ứng với 6 điểm nằm bất kì trên
conic 1, 2, 3, 4, 5, 6 gọi là các đỉnh của lục giác. Các đường nối 12, 23, 34, 56, 61
gọi là các cạnh của lục giác . Các cặp cạnh 12 và 45; 23 và 56; 34 và 61 là các
cạnh đối diện của hình lục giác . Theo ngôn ngữ Graph thì mỗi lục giác là một
xích Hamilton trên đồ thò đủ K
6
. Từ đó ứng với 6 điểm trên conic, ta có (6 - 1)!/2 =
60 lục giác khác nhau
2) Đònh lí Pascal :
Ba giao điểm của các cạnh đối diện của hình lục giác nội tiếp trong một conic
nằm trên một đường thẳng (gọi là đường thẳng Pascal của lục giác )
• Chứng minh theo phương pháp xạ ảnh:
Trong hình học xạ ảnh, tính chất nêu trong đònh lí này là tính chất xạ ảnh. Nếu
nó đúng trên một lọai conic thì cũng đúng trên mọi conic khác . Vì vậy ta chỉ cần
chứng minh nó đúng với 6 điểm A, B, C, D, E, F trên 1 đường tròn như hình vẽ bên
cạnh : chứng minh J, K, L thẳng hàng
Áp dụng đònh lí Menelaus cho GHI và 3 cát tuyến của
nó: DKC, AJB and ELF.
HK/GK . GC/IC . ID/HD = 1

0),(
152634351624
=−=
ααλαααα
yxG
Dễ thấy (C) cắt (S) tại 6 điểm 1, 2, 3, 4, 5, 6.
Bây giờ nếu chọn
351624
351624
ααα
ααα
λ
=
thì:
với mọi điểm A(x, y) thuộc (S) : F(x, y ) = 0
sao cho
0
351624

ααα
ta có G(x, y) = 0
Suy ra G(x, y) chia hết cho F(x, y)
Do đó g(x, y) có thể phân tích thành dạng G(x, y) = F(x, y) (Ax + By + C) = 0 tức
là đường bậc ba (C) có thể phân rã thành conic (S) và đường thẳng(d): Ax + By +
C = 0
Gọi M, N, P có tọa độ (x, y) lần lượt là giao điểm của các cặp cạnh đối 15, 24; 16,
34; 26, 35 thì
0),(
152634351624
=−=

4) Đối ngẫu:
Bằng phép đối cực đối với conic, ta suy ra đònh lí Branchion (đối ngẫu của đònh
lí Pascal) như sau: Nếu 6 cạnh của lục giác là tiếp tuyến của một conic thì các
đường thẳng nối 3 cặp đỉnh đối diện của lục giác đồng quy.
5) Vài bài tóan ứng dụng tiêu biểu:
Bài tóan 1:
Cho

ABC. Gọi BD, CE và BB’, CC’ lần lượt là các phân giác, đường cao
ứùng với đỉnh B, C. Đường tròn nội tiếp (I) tiếp xúc AB, AC lần lượt tại N, M.
Chứng minh MN, DE, B’C’ đồng quy
Giải:
Gọi hình chiếu của C, B lên BD, CE
lần lượt là P, Q
Dễ chứng minh

NMI=

A / 2 =

ICP suy ra

NMI bù =

IMP suy ra
N, M, P thẳng hàng
Tương tự M,N, Q thẳng hàng,
do đó M, Q, N, P thẳng hàng
Lục giác BCPB’C’ Q nội tiếp trong
đường tròn đường kính BC .

do đó biến H = CM

BN thành K = PB’

QC’.
Do đó H, S, K thẳng hàng (1)
Áp dụng đònh lí Pappus cho P, C’ B và C, B’, Q
nằm trên AB và AC ta có K, P, S thẳng hàng (2)
Từ (1) và (2) suy ra H, P, S, K thẳng hàng, do đó PK qua điểm H cố đònh
Báo Tốn 45
S
H
M
N
K
Q
P
P
B'
C
A
B
C'
E
D
S
N
M
P
Q

Suy ra N’

N tức là N thuộc ED
Do ED là đường đối cực của M đối với (O) nên (M, N, P, Q) = -1
Bài tóan 4:
Cho 4 điểm A, B, C, D thuộc parabol (P). Gọi a, b lần lượt là tiếp tuyến của (P)
tại A, B và M = AC

b, M’ = BC

a, N = AD

b , N’ = BD

a. Chứng minh
a) AB, CD, M’N, N’M đồng quy (nếu AB cắt CD)
b) (O, B, M, N) = (A, O, M’, N’)
Giải:
a) Áp dụng đònh lí Pascal cho lục giác nội tiếp
CAABBD với :
S = AB

DC, N’= AA

BD, M = BB

CA
ta có S, N’, M thẳng hàng
Tương tự xét lục giác nội tiếp AABBCD với:
S = AB

L
M
S
E
D
C
A
B
N
Bài tóan 5: Qua điểm A thuộc hyperbol (H) dựng đường thẳng m và n song song
các tiệm cận . Đường thẳng d qua tâm I của (H) cắt (H) tại B, C và cắt m, n tại
M,N .
Chứng minh (M, N , B, C) = -1
Giải:
Gọi D, E là 2 điểm bất kì thuộc (H) khác A.
Tiếp tuyến tại D, E của (H) cắt nhau tại S.
Ứng với mỗi cặp vò trí của D, E xét đường
thẳng d’ qu a S và cùng phương d,
Gọi N’ = AD

d’ , M’ = AE

d’ và giao
điểm của d’ và (H) là B’, C’
Áp dụng đònh lí Pascal, tương tự bài 3 ta có
(M’, N’ , B’, C’) = -1 (1)
Cho D, E dần tới vô cùng trên các nhánh vô
tận của (H) sao cho đường AD dần tới n, và
đường AE dần tới m
Khi đó S

AD, N thuộc
cạnh AD , M thuộc cạnh AB, P = NS

MS’, Q = NB

DM. Chứng minh P, Q,
C thẳng hàng
Bài tóan 8: Cho I, J thuộc đường tròn (O). Lấy A, B lần lượt thuộc tiếp tuyến
của (P) tại I, J. Vẽ AC, BD tiếp xúc (O) với C, D là tiếp điểm. Gọi P = AC


ID, Q = BD

JC. Chứng minh PQ và AB cắt nhau trên IJ
Bài tóan 9: Cho P trong

ABC. Gọi P
1
, P
2
lần lượt là hình chiếu của P lên AC,
BC và Q
1
, Q
2
lần lượt là hình chiếu của C lên AP, BP. Gọi P
3
là hình chiếu của P
lên AB.
Chứn g minh S thuộc đường tròn (P

C


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status