BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI
HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
……………
PHẠM THỊ ÁNH
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH HỮU HIỆU
CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
THEO HƯỚNG QUẢN TRỊ RỦI RO
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
XÂY DỰNG TỈNH BÌNH DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế Toán
Mã số ngành: 60340301
TP.HỒ CHÍ MINH, tháng 3 năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI
HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
……………
PHẠM THỊ ÁNH
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH HỮU HIỆU
CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
THEO HƯỚNG QUẢN TRỊ RỦI RO
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
XÂY DỰNG TỈNH BÌNH DƯƠNG
Kế toán
MSHV:
Tên đề tài: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH HỮU HIỆU CỦA
HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ THEO HƯỚNG QUẢN TRỊ RỦI RO
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TỈNH BÌNH DƯƠNG.
IIdung:
Nhiệm vụ và nội
- Vận dụng cơ sở lý thuyết về ảnh hưởng của các nhân tố đến tính hữu hiệu của hệ
thống kiểm soát nội bộ theo hướng quản trị rủi ro và kết quả khảo sát để phát triển
mô hình nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ theo hướng quản trị
rủi ro tại các doanh nghiệp xây dựng tỉnh Bình Dương.
- Xác định và đo lường ảnh hưởng của các nhân tố đến tính hữu hiệu của hệ thống
kiểm soát nội bộ theo hướng quản trị rủi ro tại các doanh nghiệp xây dựng tỉnh Bình
Dương. Từ đó giúp các doanh nghiệp xây dựng tại Bình Dương có những chính sách
phù hợp để nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ theo hướng quản
trị rủi ro.
III- Ngày giao nhiệm vụ: 26/9/2016 (QĐ 2757/QĐĐKC)
IV- Ngày
28/3/2017
hoàn
thành
V- Cán bộ hướng dẫn:
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
TT
1
2
3
4
5
Họ và tên
PGS.TS.Võ Văn Nhị
PGS.TS.Huỳnh Đức Lộng
TS. Hà Văn Dũng
TS. Phạm Ngọc Toàn
TS. Nguyễn Quyết Thắng
Chức danh Hội đồng
Chủ tịch
Phản biện 1
Phản biện 2
Ủy viên
Ủy viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
i
thức.
Trong quá trình tôi thực hiện nghiên cứu, tôi đã cố gắng tham khảo rất
nhiều tài liệu, trao đổi đồng thời tiếp thu rất nhiều ý kiến quý báu của Thầy Cô,
bạn bè và những người đang công tác trong lĩnh vực xây dựng để hoàn thiện
luận văn. Một điều tôi chắc chắn rằng, với vốn kiến thức và thời gian nghiên
cứu có giới hạn nên luận văn này sẽ không tránh khỏi nhiều thiếu sót và hạn chế
nhất định. tôi hy vọng nhận được những ý kiến đóng góp, phản hồi hữu ích từ
quý Thầy Cô và các bạn.
Sau cùng, tôi kính chúc Quý Thầy Cô Trường Đại học Công Nghệ
Tp.HCM thật dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp
của mình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau.
Trân trọng,
3
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Trong thời gian gần đây đã có rất nhiều thông tin về tai nạn, rủi ro xảy ra
trong ngành xây dựng và hậu quả của nó vô cùng nghiêm trọng, không chỉ gây
thiệt hại cho chính doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng đến đời sống xã hội và gây
tổn thất rất lớn cho nền kinh tế nước ta. Đồng thời, trong các DN XD ở Bình
Dương chưa có nghiên cứu nào về tính hữu hiệu của hệ thống KSNB theo
hướng QTRR theo chuẩn Báo cáo COSO năm 2004. Do đó, việc khảo sát mức
độ hữu hiệu của hệ thống KSNB theo hướng QTRR tại các DN XD ở Bình
Dương theo Báo cáo COSO năm 2004 là cần thiết nhằm giúp các DN XD nâng
cao tính hữu hiệu của hệ thống KSNB theo hướng QTRR theo chuẩn quốc tế.
Từ lý thuyết về Báo cáo COSO năm 2004, luận văn xây dựng một mô
hình nghiên cứu gồm 08 yếu tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB
theo hướng QTRR của DN XD đó là: Môi trường kiểm soát; Thiết lập các mục
tiêu; Nhận dạng sự kiện tiềm tàng; Đánh giá rủi ro; Phản ứng với rủi ro; Hoạt
này.
5
ABSTRACT
Recently, there are news about losses and risks in architectural industry. And
the potential outcomes caused by these losses and risks might be very serious. Not
only do they damage entrepreneurs, but they also have negative influence on the
economy as well as the society at the national level. In addition, none of
architecture business in Binh Duong conducts any research on management quality,
risk control, according to COSO annual report in 2004. The author, therefore,
believes that evaluating risk control management quality at architecture business in
Binh Duong under COSO guideline is essential for these businesses, and this
evaluation process would help these businesses improve their risk control
management quality in international standard.
Based on the report of COSO in 2004, has created a research model
including eight factors that importantly contribute to KSRR management quality.
The eight factors are (environment management, strategic targets, identifying
potential events, risk evaluation, risk response, activity management, information
and media, supervision. )
This research model has been conducted in two steps, survey and official
research.
The Survey step (qualitative research) The official research step
(quantitative research) has been implemented on 150 samples by in-person
interview, mail, questionnaires. The research model has independent variables
including eight factors composing COSO report in 2004 (including 36 variables)
MỞ
ĐẦU
...................................................................................................1
1.
Lý do chọn đề tài .....................................................................................1
2.
Mục tiêu nghiên cứu................................................................................2
3.
Câu h i nghiên cứu .................................................................................3
4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..........................................................3
5.
Phương pháp nghiên cứu........................................................................3
6.
Đóng góp mới của đề tài .........................................................................4
7.
2.2.6. Hoạt động kiểm soát ...............................................................................28
2.2.7. Thông tin và truyền thông .......................................................................28
2.2.8. Giám sát ..................................................................................................28
2.3. Mối quan hệ giữa KSRR với các bộ phận khác trong doanh nghiệp ......29
2.4. Khái niệm chất lượng quản lý hệ thống kiểm soát rủi ro ........................30
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................31
3.1. Nghiên cứu sơ bộ (Nghiên cứu định tính) ...............................................31
3.1.1. Quy trình .................................................................................................32
3.1.2. Kết quả ....................................................................................................32
3.2. Nghiên cứu chính thức (Nghiên cứu định lượng) ...................................32
3.2.1. Xây dựng thang đo và thiết kế bảng câu hỏi khảo sát ............................32
3.2.2. Lấy mẫu khảo sát và tiến trình thu thập dữ liệu ......................................33
3.2.3. Phương pháp xử lý dữ liệu ......................................................................35
3.2.3.1. Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha .........36
3.2.3.2. Phân tích nhân tố khám phá Exploratory Factor Ânlysis ....................37
3.2.3.3. Hệ số tương quan và phân tích hồi quy đa biến ...................................37
3.2.3.4. Kiểm định giả thuyết ............................................................................38
3.3.1. Mô hình nghiên cứu ................................................................................38
3.3.2. Phương trình nghiên cứu .........................................................................39
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN ............................40
9
4.1. Thực trạng về hoạt động xây dựng..........................................................40
4.1.1. Sự phát triển của ngành xây dựng ...........................................................40
4.1.1.1. Giới thiệu về tình hình xây dựng .........................................................40
4.1.1.2. Lợi thế địa điểm, lợi thế phát triển của ngành xây dựng Bình Dương 42
4.1.2. Đặc điểm và quy mô hoạt động của các DN XD ở Bình Dương ............43
4.2. Xử lý dữ liệu của mẫu nghiên cứu ..........................................................44
4.5.2. Phân tích mô hình hồi quy và kiểm định giả thuyết ...............................66
4.5.2.1. Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy ..........................................66
4.5.2.2. Kiểm định giả thiết về ý nghĩa của hệ số hồi quy ................................67
4.5.2.3. Kết quả phân tích hồi quy bội ..............................................................68
4.5.2.4 Kiểm tra các giả định của mô hình hồi quy ..........................................69
4.6. Thảo luận kết quả ....................................................................................70
4.6.1. Yếu tố 1: Giám sát...................................................................................70
4.6.2. Yếu tố 2: Môi trường quản lý..................................................................71
4.6.3. Yếu tố 3: Hoạt động kiểm soát................................................................72
4.6.4. Yếu tố 4: Nhận dạng rủi ro......................................................................72
4.6.5. Yếu tố 5: Thiết lập mục tiêu....................................................................74
4.6.6. Yếu tố 6: Đánh giá rủi ro.........................................................................74
4.6.7. Yếu tố 7: Phản ứng rủi ro ........................................................................75
4.5.8. Yếu tố 8: Thông tin và truyền thông .......................................................76
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................79
5.1. Kết luận ...................................................................................................79
5.1.1. Kết luận chung ........................................................................................79
5.1.2. Kết luận riêng cho từng yếu tố ................................................................79
5.1.2.1. Yếu tố 1: Giám sát................................................................................79
5.1.2.2. Yếu tố 2: Môi trường quản lý...............................................................79
5.1.2.3. Yếu tố 3: Hoạt động kiểm soát.............................................................80
5.1.2.4. Yếu tố 5: Thiết lập mục tiêu.................................................................80
5.1.2.5. Yếu tố 6: Đánh giá rủi ro .....................................................................80
5.1.2.6. Yếu tố 7: Phản ứng rủi ro .....................................................................81
5.1.2.7. Yếu tố 8: Thông tin và truyền thông ....................................................81
5.2. Kiến nghị một số chính sách nhằm nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống
kiểm soát nội bộ theo hướng quản trị rủi ro tại các doanh nghiệp XD tỉnh
Bình Dương. ........................................................................................... 81
Credit Information Center
(Trung tâm thông tin tín dụng)
COSO
Committee of Sponsoring Organization
(Ủy ban các tổ chức tài trợ Treadway)
CP
Cổ phần
DN
Doanh nghiệp
DNNN
Doanh nghiệp nhà nước
KSNB
Kiểm soát nội bộ
KSRR
Kiểm soát rủi ro
RR
EFA
Exploratory Factor Analysis
(Phân tích nhân tố khám phá)
ERP
Enterprise Resource Planning
(Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp)
FEI
Financial Executives Institute
(Hiệp hội Quản trị viên tài chính)
13
IMA
Institute of Management Accountants
(Hiệp hội Kế toán viên quản trị)
IIA
Institute of Internal Auditors (Hiệp
hội Kiểm toán viên nội bộ)
SPSS
Bảng 4.11: Thống kê mô tả biến thông tin và truyền thông ......................................... 51
Bảng 4.12: Thống kê mô tả biến giám sát..................................................................... 52
Bảng 4.13: Kết quả đánh giá thang đo yếu tố Môi trường kiểm soát bằng
Cronbach's Alpha .......................................................................................................... 53
Bảng 4.14: Kết quả đánh giá thang đo của yếu tố Thiết lập mục tiêu bằng
Cronbach's Alpha .......................................................................................................... 53
Bảng 4.15: Kết quả đánh giá thang đo của yếu tố Nhận dạng rủi ro bằng
Cronbach's Alpha .......................................................................................................... 54
Bảng 4.16: Kết quả đánh giá thang đo của yếu tố Đánh giá rủi ro bằng
Cronbach's Alpha .......................................................................................................... 55
Bảng 4.17: Kết quả đánh giá thang đo của yếu tố Phản ứng với rủi ro bằng
Cronbach's Alpha .......................................................................................................... 55
Bảng 4.18: Kết quả đánh giá thang đo của yếu tố Hoạt động kiểm soát bằng
Cronbach's Alpha .......................................................................................................... 56
15
Bảng 4.19: Kết quả đánh giá thang đo của yếu tố Thông tin và truyền thông bằng
Cronbach's Alpha .......................................................................................................... 57
Bảng 4.20: Kết quả đánh giá thang đo của yếu tố Giám sát bằng Cronbach's Alpha 58
Bảng 4.21: Hệ số KMO và kiểm định Bartlett.............................................................. 59
Bảng 4.22: Bảng phương sai trích lần cuối ................................................................... 60
Bảng 4.23: Kết quả phân tích nhân tố thang đo biến độc lập ....................................... 61
Bảng 4.24: Ma trận hệ số tương quan ........................................................................... 63
Bảng 4.25: Kiểm định tính phù hợp của mô hình ......................................................... 66
Bảng 4.26: Kết quả phân tích ANOVA ........................................................................ 66
Bảng 4.27: Kết quả hệ số hồi quy theo phương pháp ENTER ..................................... 67
đang ngày càng hoàn thiện hơn về mọi mặt trong đó có ngành xây dựng. Điều
này cho thấy ngành xây dựng luôn có cơ hội và thách thức trong việc phát triển
ngành. Ngành xây dựng thường xuyên xảy ra rủi ro, bất kỳ một thiếu sót nào
trong các khâu khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, sự thay đổi tỷ giá hoặc lãi
suất, hay quản lý của công ty... đều có thể xảy ra rủi ro. Thời gian qua ở nước
ta, một số doanh nghiệp xây dựng đã để xảy ra rủi ro tai nạn trong khi thi công
và hậu quả của nó vô cùng nghiêm trọng, không chỉ gây thiệt hại cho chính
doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng đến tính mạng con người, đến đời sống xã hội
và gây tổn thất rất lớn cho cả nền kinh tế. Cho nên, các doanh nghiệp xây dựng
của Việt Nam muốn tồn tại và phát triển bền vững, thì yêu cầu cấp thiết đặt ra
cho các doanh nghiệp này là phải xây dựng được một hệ thống kiểm soát rủi ro
hữu hiệu và hiệu quả nhằm giúp doanh nghiệp nhận diện được những rủi ro,
ứng phó và xử lý kịp thời với rủi ro có thể xảy ra ở bất kỳ thời điểm nào trong
suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
Bình Dương là một trong những thành phố năng động, các doanh nghiệp
xây dựng đa dạng về quy mô đều có hoạt động tại đây với những công trình lớn
nhỏ đang xây dựng tấp nập. Vì vậy việc nhận diện, đánh giá trung thực các yếu
2
tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ theo hướng quản
trị rủi ro tại các doanh nghiệp xây dựng tỉnh Bình Dương.
Rủi ro là điều không ai mong đợi. Một rủi ro có thể được xem là nhỏ với
doanh nghiệp này nhưng lại lớn với doanh nghiệp khác. Nếu muốn doanh
nghiệp của mình phát triển thì cần chuẩn bị ứng phó cho mọi rủi ro có thể xảy
ra.
Nhận diện được rủi ro, có giải pháp phòng tránh, hạn chế tổn thất khi có
rủi ro, đó là giải pháp tích cực thay vì liều lĩnh.
Để giải quyết vấn đề nêu trên, tác giả chọn đề tài “Các yếu tố ảnh
Dương như thế nào?
Câu hỏi 3: Các giải pháp nào nhằm nâng cao đến tính hữu hiệu của hệ thống
kiểm soát nội bộ theo hướng quản trị rủi ro tại các doanh nghiệp xây dựng tỉnh Bình
Dương?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
- Đề tài nghiên cứu về hệ thống kiểm soát nội bộ theo hướng tích hợp
quản trị rủi ro – COSO 2004 (gọi chung là hệ thống kiểm soát rủi ro).
- Nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố cấu thành đến tính hữu hiệu
của hệ thống KSNB theo hướng tích hợp QTRR.
Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài được thực hiện tại các doanh nghiệp xây dựng ở Bình Dương
- Thời gian khảo sát dữ liệu: Năm 2016
5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng cả hai phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định
lượng. Cụ thể:
- Về tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận: Tác giả chủ yếu dùng
phương pháp định tính như phương pháp quan sát tại bàn, tổng hợp và hệ thống
hóa.
- Về nghiên cứu thực trạng và bàn luận kết quả nghiên cứu: Đây là đề
tài nghiên cứu khám phá, nên tác giả chia làm 2 bước nghiên cứu gồm nghiên
cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức.
Nghiên cứu sơ bộ:
Được thực hiện thông qua phương pháp nghiên cứu định tính. Tác giả
thực hiện phỏng vấn thử một số người đang làm việc trong lĩnh vực xây dựng
để xác định khả năng có thể hiểu được của mỗi câu hỏi để bổ sung điều chỉnh
thang đo cho các yếu tố nghiên cứu.
Nghiên cứu chính thức: