BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH
QUÁCH ĐÔNG GIÀM
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
CHẤT LƯỢNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ở CÁC ĐƠN VỊ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số ngành: 60340301
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2016
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
CHẤT LƯỢNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ở CÁC ĐƠN VỊ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số ngành: 60340301
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. DƯƠNG THỊ MAI HÀ TRÂM
Chức danh Hội đồng
Chủ tịch
Phản biện 1
Phản biện 2
Ủy viên
Ủy viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn
PGS.TS. Phan Đình Nguyên
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. HCM, ngày..… tháng….. năm 2016
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ
tên
học
viên:
.
C...Á...C.....Y...Ế...U....T...Ố....Ả...N...H.....H...Ư....Ở...N...G.....Đ...Ế...N....C...H...Ấ.
..T....L...Ư....Ợ...N...G.....B...Á...O....C...Á...O.....T...À...I...C...H...Í..N...H.....
.
Ở.....C...Á...C....Đ...Ơ....N....V...Ị....C...Ô...N....G....T...R...Ê...N....Đ...Ị..A....B...À...
N....T...H....À...N...H....P...H...Ố.....H...Ồ.....C...H...Í...M....I..N...H............
.................................................................................................................................................
II- Nhiệm vụ và nội
dung:
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
III- Ngày giao nhiệm vụ: (Ngày bắt đầu thực hiện LV ghi trong QĐ giao đề
tài)
IVNgày
hoàn
thành
.......................................................................................
V- Cán bộ hướng dẫn:
.................................................
(Ghi
rõ
học
nhiệm
hàm,
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn
gốc.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung nghiên cứu của toàn bộ luận
văn này.
Học viên thực hiện Luận văn
(Ký và ghi rõ họ tên)
ii
LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, Tôi xin gửi đến quý Thầy Cô ở khoa Kế toán –
Tài chính – Ngân hàng; phòng Quản lý khoa học và đào tạo sau đại học – Trường
Đại học Công nghệ Tp. HCM; tất cả quý Thầy Cô đã truyền đạt vốn kiến thức quý
báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường.
Tôi chân thành cảm ơn TS. Dương Thị Mai Hà Trâm đã tận tâm hướng dẫn
tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài luận văn. Nếu không có những lời hướng
dẫn tận tình của cô thì tôi rất khó hoàn thành được luận văn này.
Mặc dù, tôi đã cố gắng rất nhiều trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện
luận văn. Nhưng do hạn chế về mặt thời gian cùng với việc thiếu kinh nghiệm trong
nghiên cứu nên đề tài luận văn chắc chắn còn nhiều hạn chế và thiếu sót. Tôi rất
mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô để luận văn của
tôi được hoàn thiện hơn nữa.
TP. HCM, tháng 01 năm 2016
Tác giả
4
ABSTRACT
Public Sector Accounting Vietnam now still many gaps compared with the
public sector accounting in the world. Public Sector Accounting Vietnam does not
provide useful information for accountability and decision. So, public sector
accounting is not a useful tool for management and control of public financing.
Besides the process of globalization of the world economy has formed international
relationship while creating demand that information provided must be the norm,
with the ability to compare and must be internationally recognized. Thesis has
studied: "The factors affecting the quality financial statements in HoChiMinh
city" to enhance the usefulness of information on the financial statements for
purposes of making decisions and assess accountability and in line with
international accounting rules.
Synthesis of reasoning, inheritance results from previous studies related
directly and indirectly to the subject, the author initially formed the scale of the
factors that affect the financial reporting area public sector; Findings All 05 factors:
International Standards, Public Finance Mechanism, Requests Prime Minister,
Education and Career State Budget Law have influence proportional to the
operation in the Vietnam public sector. Ie when GDNN, CCTC, LNSNN, CMQT,
higher invoice system financial statements of public sector units operate effectively
Vietnam. Among five factors, Public Finance Mechanisms have the greatest impact
to the operation of the financial system in the Report public sector unit of Vietnam,
is the most powerful factor in Public Finance Mechanisms ( = 0.714), followed by
the International Standards factor (= 0.265), the Law on State Budget (= 0.253),
Career Education (= 0.221) and finally the Request of the heads (= 0.197).
From the results of the study, the authors have proposed a number of
measures have a direct impact to the factors in order to improve the financial
CHƯƠNG 1 ................................................................................................................4
TỔNG QUAN .............................................................................................................4
1.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC.................................................4
1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NGOÀI NƯỚC .................................................5
1.3. NHẬN XÉT .....................................................................................................7
CHƯƠNG 2 ................................................................................................................9
CƠ
SỞ
LÝ
..................................................................................................9
THUYẾT
2.1. BÁO CÁO TÀI CHÍNH KHU VỰC CÔNG THEO KHUÔN MẪU LÝ
THUYẾT KẾ TOÁN KHU VỰC CÔNG QUỐC TẾ VÀ CHUẨN MỰC KẾ
TOÁN CÔNG QUỐC TẾ.
......................................................................................9
2.1.1. Khái niệm ...................................................................................................9
2.1.2. Phân loại BCTC khu vực công...................................................................9
2.1.3 Mục đích của báo cáo tài chính cho mục đích chung của khu vực công: 11
2.1.4. Đặc tính thông tin trình bày trên báo cáo tài chính cho mục đích
chung của khu vực công:..................................................................................12
2.1.5. Các nguyên tắc lập và trình bày BCTC cho mục đích chung: ..........13
2.1.6 Số lượng, nội dung và kết cấu của báo cáo tài chính cho mục đích
chung của khu vực công.....................................................................................15
2.2. CÁC LÝ THUYẾT NỀN PHỤC VỤ CHO VIỆC NGHIÊN CỨU
................16
2.2.1. Lý thuyết đại diện hay còn gọi lý thuyết ủy nhiệm (Agency Theory)
4.6. MÔ HÌNH HỒI QUY CHÍNH THỨC CÁC YẾU TỐ CỦA HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI
CHÍNH ẢNH HƯỞNG TỚI HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH ........................................51
4.7. MỘT SỐ THẢO LUẬN TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
...............................53
CHƯƠNG 5 ..............................................................................................................56
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................56
5.1. KẾT LUẬN VỀ NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN BCTC CÔNG .......56
5.2. KIẾN NGHỊ ......................................................................................................58
vii
5.2.1 Về Cơ chế tài chính công:.........................................................................58
5.2.2 Về Chuẩn mực kế toán:.............................................................................59
5.2.3 Về Luật ngân sách Nhà nước: ..................................................................61
5.2.4 Về Giáo dục nghề nghiệp: ........................................................................63
5.2.5 Về Yêu cầu của Lãnh đạo: ........................................................................64
5.3. HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO .................................64
5.3.1. Hạn chế của luận văn ..............................................................................64
5.3.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo ....................................................................65
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................67
8
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCTC: Báo cáo tài chính
HCSN: Hành chính sự nghiệp
IMF: Quỹ tiền tệ Quốc tế (International Monetary Fund)
IPSAS: Chuẩn mực kế toán công quốc tế (International Public Sector Accounting
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Trang
Hình 3.1: Khung nghiên cứu ........................................................................... 22
Hình 3.2: Quy trình nghiên cứu ...................................................................... 25
Hình 3.3: Mô hình nghiên cứu ........................................................................ 26
Hình 4.1: Đồ thị phân tán giữa giá trị dự đoán và phần dư từ hồi quy .......... 48
Hình 4.2: Đồ thị P-P Plot của phần dư – đã chuẩn hóa .................................. 49
Hình 4.3: Đồ thị Histogram của phần dư – đã chuẩn hóa............................... 50
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hiện nay chế độ kế toán khu vực công Việt Nam còn nhiều cách biệt so với kế
toán khu vực công trên thế giới, kế toán khu vực công Việt Nam chưa cung cấp
thông tin hữu ích cho trách nhiệm giải trình và ra quyết định.Vì vậy, kế toán khu
vực công chưa là công cụ hữu ích để quản lý, kiểm soát nguồn tài chính công. Bên
cạnh đó là quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới đã hình thành các mối quan hệ
quốc tế đồng thời tạo ra nhu cầu đòi hỏi thông tin được cung cấp phải có tính chuẩn
mực, có khả năng so sánh và phải được quốc tế thừa nhận (Bộ tài chính, 2011). Do
đó, đề tài nghiên cứu: “Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo tài chính ở
các đơn vị công trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” nhằm nâng cao tính hữu
ích của thông tin trên báo cáo tài chính cho mục đích ra quyết định và đánh giá
trách nhiệm giải trình đồng thời phù hợp với thông lệ kế toán quốc tế là việc làm
cấp thiết và rất hữu ích cho Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
• Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo tài chính ở các đơn
vị công nhằm đảm bảo BCTC khu vực công cung cấp thông tin hữu ích và phù hợp
• Phạm vi nghiên cứu là: các đơn vị HCSN trên địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh. Do các đơn vị HCSN chiếm đại bộ phận trong khu vực Công tại Việt Nam.
• Thời gian thực hiện khảo sát: Tháng 9 năm 2015.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiêu cứu được thực hiện thông qua hai bước chính: Nghiên
cứu tổng thể để khám phá bằng phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu
kiểm định bằng phương pháp nghiên cứu định lượng.
(1) Nghiên cứu tổng thể: thực hiện lượt khảo các kết quả nghiên cứu trước
trên thế giới và ở Việt Nam để tìm hiểu sâu về những yếu tố ảnh hưởng đến chất
lượng BCTC ở các đơn vị công. Đồng thời, tiếp tục nghiên cứu định tính bằng
cách thảo luận và trao đổi trực tiếp với các chuyên gia về kế toán công.
(2) Nghiên cứu kiểm định: thông qua phương pháp định lượng, thực hiện
khảo sát mức độ ảnh hưởng đến chất lượng BCTC ở các đơn vị công bằng bảng
trả lời câu hỏi của những người làm công tác kế toán ở các đơn vị công . Ngoài ra,
đề tài cũng tiến hành đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng BCTC ở các
đơn vị công để xây dựng mô hình hồi quy phản ánh mối tương quan giữa các yếu
tố ảnh hưởng và chất lượng BCTC.
6. Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU
Kết quả nghiên cứu của đề tài đã đóng góp nhất định về mặt lý luận và thực
tiễn cho kế toán khu vực công bao gồm:
Về mặt lý luận: Phân biệt và làm sáng tỏ về mặt lý luận hai loại BCTC cho
đơn vị công đó là: BCTC cho mục đích chung và BCTC cho mục đích đặc biệt.
Về mặt thực tiễn:
• Đánh giá thực trạng và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng báo
cáo tài chính ở các đơn vị công nhằm đảm bảo BCTC khu vực công tại Việt Nam
cung cấp thông tin hữu ích và phù hợp với thông lệ quốc tế.
• Đề xuất giải pháp nền để BCTC khu vực công Việt Nam có thể được lập và
cáo chính thức, đơn vị HCSN phải lập thêm năm phụ biểu gồm Báo cáo chi tiết kinh
phí hoạt động, Báo cáo chi tiết kinh phí dự án, Bảng đối chiếu dự toán kinh phí
ngân sách tại KBNN, Bảng đối chiếu tình hình tạm ứng và thanh toán tạm ứng kinh
phí tại KBNN, Bảng đối chiếu số dư tài khoản tiền gửi và nộp cho cơ quan nhà
nước có thẩm quyền nhằm phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, điều chỉnh và
khai thác số liệu. Từ sau 2015 hệ thống BCTC mới của đơn vị HCSN được đề xuất
bao gồm bốn báo cáo: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo thu, chi và kết quả hoạt động;
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh BCTC.
Hà Phước Vũ (2014), trong báo cáo tại hội thảo khoa học kế toán khu vực
công trong tiến trình hội nhập kinh tế toàn cầu, theo tác giả còn nhiều cách biệt giữa
IPSAS và các qui định pháp lý của Việt Nam về trình bày BCTC. Sự khác biệt này
được giải thích do các nguyên nhân: (1) Cơ chế quản lý tài chính. (2) Cơ sở kế toán
áp dụng. (3) Mức độ công bố thông tin và đối tượng sử dụng thông tin kế toán.
Mai Thị Hoàng Minh (2014), trong bài viết về vận dụng IPSAS để trình bày
BCTC nhà nước theo mô hình tổng kế toán nhà nước, theo tác giả những trở ngại,
thách thức cho Việt Nam khi vận dụng IPSAS để lập BCTC nhà nước bao gồm: (1)
Chưa hình thành hệ thống kế toán nhà nước thống nhất, phương pháp và nguyên tắc
kế toán chưa tuân thủ hoàn toàn thông lệ kế toán quốc tế. (2) Số liệu kế toán tại các
đơn vị kế toán nhà nước chưa đồng bộ. (3) Kho bạc nhà nước chưa triển khai và vận
hành một cách hoàn chỉnh hệ thống thông tin kế toán tập trung. (4) Khuôn khổ pháp
lý chưa đồng bộ và chưa theo kịp với sự phát triển của kinh tế thị trường. (5) Năng
lực, trình độ của cán bộ còn bị giới hạn. (6) Lộ trình cải cách chậm và nguồn lực tài
chính dành cho cải cách kế toán chưa đáp ứng được yêu cầu.
Trên quan điểm kế thừa và tiếp tục phát triển những công trình nghiên cứu
trước, tác giả sẽ tiếp tục nghiên cứu về kế toán khu vực công tại Việt Nam và tập
trung nghiên cứu kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo tài chính
ở các đơn vị công. Trên cơ sở đó tạo tiền đề cho việc hoàn thiện BCTC khu vực
công để BCTC khu vực công Việt Nam cung cấp thông tin hữu ích và phù hợp với
vực và một vài tiểu bang thì không mang lại hiệu quả so với chi phí bỏ ra (Carlin
Tyrone M, 2003) và BCTC cho mục đích chung cung cấp thông tin hữu ích thì
BCTC phải bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bảng thuyết minh BCTC và Báo cáo kiểm toán BCTC
(Janet Mack, 2006). Yasuhiro Yamada (2007), Maria Kapadis và Colin Clark
(2010) đã xác định các BCTC trong khu vực công trình bày các thông tin về tình
hình tài chính, tình hình hoạt động, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, các thông tin thuyết
minh về tình hình tài chính và phi tài chính để cung cấp thông tin hữu ích cho việc
ra quyết định và đánh giá trách nhiệm giải trình. Việc nghiên cứu lập và trình bày
BCTC theo IPSAS bao gồm năm báo cáo Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả
hoạt động, báo cáo lưu chuyển tiền, báo cáo tình hình thay đổi vốn chủ sở hữu và
bảng thuyết minh BCTC thì chắc chắn thông tin cung cấp sẽ giá trị hơn, hữu ích
hơn (Carmen Cretu và cộng sự, 2011).
1.3. NHẬN XÉT
Qua các nghiên cứu trước liên quan đến báo cáo tài chính khu vực công đã
được thực hiện trên Thế giới và Việt Nam, tác giả nhận thấy các nghiên cứu trước
đây đã chỉ rõ việc chuyển đổi kế toán khu vực công sang cơ sở dồn tích là tất yếu
và mang lại nhiều lợi ích cho các quốc gia và cũng đã có công trình nghiên cứu
khẳng định việc chuyển đổi kế toán khu vực công sang cơ sở dồn tích là cần thiết
cho Việt Nam, việc vận dụng IPSAS vào Việt Nam sẽ mang lại nhiều lợi ích cho
Việt Nam. Tuy nhiên, công trình nghiên cứu, khảo sát, kiểm định các yếu tố ảnh
hưởng đến BCTC khu vực công để có thể cung cấp thông tin hữu ích cho người sử
dụng, đáp ứng nhu cầu hội nhập kinh tế của Việt Nam thì tác giả chưa thấy được đề
cập trong các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước trước đây. Vì vậy, nghiên
cứu này được thực hiện trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu trước và xác định các yếu
tố ảnh hưởng đến báo cáo tài chính khu vực công cho phù hợp hơn với điều kiện
chính trị xã hội của Việt Nam. Đồng thời luận văn cũng đi vào nghiên cứu định
lượng để xác định và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến báo cáo tài chính khu vực
quản lý, điều hành hoạt động và giải trình trách nhiệm của một đơn vị công.
2.1.2. Phân loại BCTC khu vực công
IPSAS phân biệt hai loại BCTC khác nhau cho khu vực công đó là:
BCTC cho mục đích chung và BCTC cho mục đích đặc biệt.
Bảng 2.1: Bảng so sánh BCTC cho mục đích chung và BCTC cho mục
đích đặc biệt
Nội dung
so sánh
BCTC cho mục đích chung
BCTC cho mục đích đặc biệt
Tất cả những đối tượng có
Tất cả những đối tượng có khả
Đối tượng
nhu cầu sử dụng thông tin năng hoặc quyền lực yêu cầu đơn
sử dụng
mà không có khả năng hoặc vị công cung cấp thông tin nhằm
thông tin
quyền lực yêu cầu đơn vị công đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin
cung cấp thông tin.
- Thông tin giải trình, thuyết
minh
bổ sung; Các thông tin
này được trình bày trên 5 báo
cáo: Báo cáo kết quả hoạt
động, Báo cáo tình hình tài
chính, Báo cáo sự thay đổi của
tài sản thuần, Báo cáo lưu
chuyển tiền tệ, Bảng thuyết
minh BCTC.
người sử dụng thông tin.