CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÝ: MỘT SỐ QUY LUẬT CHỦ YẾUCỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ VÀ CÁC DẠNG CÂU HỎI, BÀI TẬP TRONG ÔN THI HỌC SINH GIỎI - Pdf 52

Chuyên đề môn điạ lí
SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO ...........
TRƯỜNG THPT ...........

CHUYÊN ĐỀ MÔN ĐỊA LÍ

MỘT SỐ QUY LUẬT CHỦ YẾUCỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ VÀ
CÁC DẠNG CÂU HỎI, BÀI TẬP TRONG ÔN THI HỌC SINH GIỎI

Giáo viên : .......

1


Chuyên đề môn điạ lí

Tháng 10/2018

MỤC LỤC

2


Chuyên đề môn điạ lí
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài chuyên đề
Lớp vỏ địa lí (hay còn gọi là lớp vỏ cảnh quan Trái Đất) là một tổng thể cực kỳ
phức tạp. Nó bao gồm nhiều thành phần và bộ phận: thạch quyển, khí quyển, thủy quyển,
thổ nhưỡng quyển, sinh quyển xâm nhập và tác động lẫn nhau. Toàn bộ lớp vỏ địa lí Trái
Đất hoặc từng bộ phận của nó là những hệ thống động lực. Các hệ thống này không
ngừng vận động và phát triển theo những quy luật chung nhất tạo nên sự thống nhất giữa

và hoàn chỉnh; quy luật địa đới và quy luật phi địa đới của lớp vỏ Địa lí. Các quy luật
khác sẽ không đề cập đến trong chuyên đề này.
- Về thực hành: Đề xuất một số phương pháp, kĩ thuật giảng dạy. Giới thiệu một số
tư liệu về kênh hình phục vụ cho dạy và học. Đồng thời đề xuất một số dạng câu hỏi và
bài tập trong ôn thi học sinh giỏi môn Địa lí.

3


Chuyên đề môn điạ lí
4. Cấu trúc của chuyên đề
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung chính của chuyên đề được trình
bày trong 2 chương:
- Chương 1: Hệ thống kiến thức cơ bản về một số quy luật chủ yếu của lớp vỏ địa
lí.
- Chương 3: Một số dạng câu hỏi và bài tập về quy luật lớp vỏ Địa lí.

4


Chuyên đề môn điạ lí

PHẦN II: NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
Chương 1: Hệ thống kiến thức cơ bản về một số quy luật chủ yếu của lớp vỏ địa lí.
1. Lớp vỏ cảnh quan
1.1. Khái niệm và giới hạn.

5



2.1. Khái niệm:
Quy luật là mối liên hệ bên trong cơ bản của các hiện tượng, chi phối bởi sự phát
triển tất yếu của những hiện tượng ấy. Con người không sáng tạo ra quy luật mà chỉ có
thể hạn chế hoặc mở rộng phạm vi tác động của quy luật phù hợp với nhu cầu và lợi ích
của mình, còn bản thân quy luật thì tồn tại một cách khách quan, độc lập với ý thức con
người.
Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ cảnh quan là quy luật về mối quan
hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần và của mỗi bộ phận lãnh thổ của lớp vỏ cảnh
quan.
2.2. Nguyên nhân quy luật

6


Chuyên đề môn điạ lí
Các hệ thống trong lớp vỏ địa lý của trái đất tuy rất đa dạng, nhưng vẫn có chung
một số dấu hiệu nhất định. Chính những dấu hiệu này tạo nên tính thống nhất và hoàn
chỉnh của lớp vỏ địa lý:
- Các hệ thống thường bao gồm nhiều hợp phần và bộ phận cấu tạo:Các hợp phần
cấu tạo là các hợp phần vật chất và năng lượng, còn các bộ phận cấu tạo là các đơn vị
lớn, nhỏ nằm trong hệ thống.
- Giữa các hợp phần, các bộ phận với nhau đều có mối quan hệ qua lại mật thiết và
đều chịu tác động của cả ngoại lực và nội lực:Các bộ phận, thành phần đều nằm trong
một chỉnh thể có mối quan hệ mật thiết lẫn nhau, đồng thời tất cả mọi hợp phần và bộ
phận của lớp vỏ địa lý đều chịu sự tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của nội lực và ngoại
lực… Chính thông qua các mối quan hệ tương tác này mà hệ thống không phải là con số
cộng của các hợp phần và các bộ phận. Sự phối hợp hoạt động của tất cả các hợp phần
biến chúng thành một hệ thống vật liệu thống nhất, trong đó hợp phần này phụ thuộc vào
hợp phần khác, hợp phần này ảnh hưởng tới hợp phần khác. Tính hoàn chỉnh của hệ
thống này to lớn và mang đặc tính chung đến mức mà nếu trong tổng thể địa lí chỉ một

7


Chuyên đề môn điạ lí
- Khái niệm: "Kết quả của sự của sự trao đổi không cân bằng về năng lượng giữa
trái đất với không gian xung quanh, dẫn đến sự gia tăng nhiệt độ của khí quyển trái đất.
Hiện tượng này diễn ra theo cơ chế tương tự như nhà kính trồng cây và được gọi là Hiệu
ứng nhà kính".
- Nguyên nhân: Các tác nhân gây ra sự hấp thụ bức xạ sóng dài trong khí quyển là
khí CO2, bụi, hơi nước, khí mêtan, khí CFC v.v... Vai trò gây nên hiệu ứng nhà kính của
các chất khí được xếp theo thứ tự sau:CO2 => CFC => CH4 => O3 =>NO2.

- Hậu quả: Sự gia tăng nhiệt độ trái đất do hiệu ứng nhà kính có tác động mạnh mẽ
tới nhiều mặt của môi trường trái đất, làm cho nhiều yếu tố tự nhiên khác thay đổi theo:
+ Nhiệt độ trái đất tăng sẽ làm tan băng và dâng cao mực nước biển. Như vậy,
nhiều vùng sản xuất lương thực trù phú, các khu đông dân cư, các đồng bằng lớn, nhiều
đảo thấp sẽ bị chìm dưới nước biển. Chỉ tại riêng Hoa Kỳ, mực nước biển dự đoán tăng
50 cm vào năm 2100, có thể làm mất đi 5.000 dặm vuông đất khô ráo và 4.000 dặm
vuông đất ướt
+ Sự nóng lên của trái đất làm thay đổi điều kiện sống bình thường của các sinh
vật trên trái đất. Một số loài sinh vật thích nghi với điều kiện mới sẽ thuận lợi phát triển.
Trong khi đó nhiều loài bị thu hẹp về diện tích hoặc bị tiêu diệt.
+ Khí hậu trái đất sẽ bị biến đổi sâu sắc, các đới khí hậu có xu hướng thay đổi.
Toàn bộ điều kiện sống của tất cả các quốc gia bị xáo động. Hoạt động sản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ hải sản bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
+ Nhiều loại bệnh tật mới đối với con người xuất hiện, các loại dịch bệnh lan tràn,
sức khoẻ của con người bị suy giảm.
Như vậy ta thấy rằng, bằng việc tăng thêm hàm lượng các khí nhà kính vào khí
quyển Trái Đất thông qua hoạt động sản xuất của con người, đã phá vỡ sự cân bằng
trong khí quyển -> làm cho Trái Đất nóng lên -> gây những hậu quả về thủy quyển

- Qui luật này báo trước sự cần thiết trước hết phải nghiên cứu tỉ mỉ cấu trúc địa lí
của bất kì lãnh thổ nào muốn đem sử dụng.
- Quy luật này sẽ giúp cho con người sử dụng tự nhiên một cách hợp lí hơn và có
thể tránh được những tai biến không đáng có.
3. Quy luật địa đới
3.1. Khái niệm
Quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của các thành phần địa lý và cảnh quan
địa lý theo vĩ độ (từ xích đạo về hai cực).

9


Chuyên đề môn điạ lí
3.2. Nguyên nhân
- Do dạng cầu của Trái Đất và góc tới không đồng nhất của các tia Mặt trời đến bề
mặt Trái Đất, dẫn đến sự phân bố không đều của bức xạ Mặt Trời theo vĩ độ.
- Độ nghiêng của trục Trái Đất đối với mặt phẳng hoàng đạo (dưới một góc vào
o
khoảng 66,5 ) gây ra sự phân hóa theo mùa, làm phức tạp hóa thêm sự phân bố theo đới
của nhiệt, khí ẩm và làm sâu sắc thêm những tương phản theođới.
- Do sự tự quay quanh trục của Trái Đất, gây nên sự lệch hướng chuyển động của
các vật thể và các khối khí, về bên phải ở nửa cầu bắc và về bên trái ở nửa cầu nam, cũng
đưa đến những phức tạp vào sơ đồ của tính địađới.
Năng lượng Mặt Trời trên thực tế là nguồn gốc duy nhất của các quá trình vật lí,
hóa học và sinh vật trên bề mặt Trái Đất, cho nên các quá trình ấy nhất thiết phải mang
tính chất địa đới. Song tính địa đới địa lí có cơ chế rất phức tạp, nó biểu hiện hoàn toàn
không như nhau trong môi trường khác nhau, trong các hợp phần và quá trình khác nhau.
Dạng cầu của Trái đất làm cho góc chiếu của tia sáng Mặt trời tới bề mặt đất thay đổi từ
xích đạo về hai cực, vì vậy lượng bức xạ Mặt trời mà mặt đất nhận được cũng thay đổi
theo.

Trái Đất cũng có sự đối xứng nhau qua khu vực xích đạo. Đó là gió mậu dịch, gió tây ôn
đới, gió đông cực.

11


Chuyên đề môn điạ lí

* Các nhóm đất và thảm thực vật:
- Các kiểu thảm thực vật: Do khí hậu có sự phân hóa theo đới nên các kiểu thám
thực vật chính trên Trái Đất có sự phân hóa theo đới, phù hợp với các đới khí hậu: Thực
vật đới lạnh, thực vật đới ôn hòa và thực vật đới nóng (hình dưới đây).

Sự phân bố các kiểu thảm thực vật trên Trái Đất

12


Chuyên đề môn điạ lí
- Các nhóm đất chính: Sự phân bố các loại đất phụ thuộc vào sự phân hóa theo đới
của khí hậu và thảm thực vật. Do đó trên thế giới có nhiều loại đất khác nhau (đới lạnh có
đất đài nguyên, đới ôn hòa có đất pốt dôn, đất nâu, xám… đới nóng có đất hoang mạc,
đất feralit… như hình dưới đây).

* Ngoài ra quy luật địa đới còn thể hiện qua các yếu tố, thành phần tự nhiên khác:
- Sự phân bố lượng mưa: Như chúng ta thấy, tính địa đới trong sự phân bố mưa
vốn có tính nhịp điệu độc đáo: ba cực đại (cực đại chủ yếu ở xích đạo và hai cực đại thứ
yếu ở các độ vĩ ôn đới) và bốn cực tiểu (ở các độ vĩ cực và nhiệtđới). Mưa có sự phân bố
theo vĩ độ, từ xích đạo về 2 cực hình thành các vành đai mưa có tính quy luật.
+ 200B - 200N: mưa nhiều nhất.

Biên độ nhiệt
1,8
7,4
13,3
17,7
23,8
29
32,2
+ Nhiệt độ trung bình năm nhìn chung giảm dần từ xích đạo về 2 cực do góc
nhập xạ giảm dần làm cho lượng bức xạ nhận được từ Mặt Trời giảm dần.
+ Biên độ nhiệt độ năm tăng dần từ xích đạo về hai cực: Do chênh lệch thời gian
chiếu sáng trong năm giữa các vĩ độ, càng về vĩ độ cao thì chênh lệch thời gian chiếu
sáng càng lớn nên biên độ nhiệt độ năm càng lớn.
+ Có 7 vòng đai nhiệt trên trái đất.
- Sự phân bố địa hình:
+ Ở vùng nhiệt đới ẩm ướt: Phong hóa hóa học là chủ yếu, vai trò hình thành địa
hình của dòng nước đóng vai trò quan trọng, điển hình là địa hình thung lũng sông.
+ Ở vùng khí hậu khô khan: Quá trình phong hóa vật lí diễn ra chủ yếu, hình thành
các dạng địa hình do gió (cồn cát, nấm đá).
+ Ở vùng khí hậu băng giá, lạnh: Phong hóa vật lí diễn ra chủ yếu, vai trò hình
thành địa hình do băng hà (dạng địa hình điển hình như đá lưng cừu, hồ băng hà…).
- Sông ngòi:
+ Chế độ nước sông ngòi phản ánh tính địa đới thông qua ngồn cung cấp nước ở
các vành đai như sau:
Ở vành đai xích đạo: Dòng chảy sông suối nhiều nước quanh năm, phản ánh đúng
chế độ mưa lớn và quanh năm ở xích đạo.
Ở vành đai nhiệt đới: Có một mùa mưa và một mùa khô nên sông ngòi tuy có
dòng chảy thường xuyên quanh năm, nhưng thủy chế lại theo mùa: có một mùa kiệt và
một mùa lũ.
Ở cận nhiệt đới: Tính địa đới phản ánh rõ ở bờ tây các lục địa. Sông ngòi đầy nước

Về mùa đông: Hoạt động của gió mùa đông bắc với khối khí cực đới biến tính NPc
gây sự chênh lệch về nhiệt độ giữa Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh lên tới 9oC,
(16,60C và 25,60C), nghĩa là gần 10C/1 độ vĩ tuyến. Vì thế, khi tính theo nhiệt độ trung
bình năm, sự phân hóa Bắc–Nam ở Việt Nam tới 0,35 0C/1 độ vĩ tuyến, gấp bội các nước
khác cùng vĩ độ.
Sự phân hóa Bắc – Nam diễn ra rất từ từ, giữa hai vĩ độ gần nhau sự khác biệt rất
nhỏ, khó thấy.
- Bước nhảy thứ nhất: xảy ra ở vĩ độ 180B (đèo Ngang).
+ Từ đèo Ngang trở ra phía bắc: là khu vực mà phần lớn lãnh thổ thuộc đai nội chí
tuyến chân núi, có mùa đông dài từ 3 tháng trở lên (nhiệt độ trung bình tháng mùa đông
dưới 180C, có nơi dưới 150C), có một số ít nơi chỉ có thời kỳ lạnh và thời tiết lạnh khi
gió mùa đông bắc mới tràn về do mùa đông chưa đủ 3 tháng, như các vùng ven biển và
khu vực trung gian từ sông Chu (vĩ tuyến 200B) đến đèo Ngang.
+ Từ phía nam đèo Ngang: ngay các đồi cao (300-500m) cũng không có đủ một
mùa đông dài 3 tháng dưới 180C, nếu muốn có thì phải lên miền núi và khi đó lại là sự
phân hoá theo đai cao. Tại vùng đồng bằng ven biển, không còn tháng nào nhiệt độ dưới
180C nữa, tức đã sang khu vực có tính chất nhiệt đới rõ rệt.
- Bước nhảy vọt thứ hai: Xảy ra ở vĩ tuyến 160B, (đèo Hải Vân).
+ Nếu chỉ xét theo chỉ tiêu về nhiệt độ tháng lạnh nhất dưới 180C thì ranh giới này
không quan trọng bằng ranh giới đèo Ngang. Nhưng nếu xét đến nhân tố phân hoá chính
là gió mùa đông bắc và các thời tiết lạnh do nó gây ra thì ranh giới đèo Hải Vân lại quan
trọng hơn đèo Ngang.
+ Gió mùa đông bắc thường phải đến đèo Hải Vân mới dừng lại và quãng đường từ
Lạng Sơn đến đèo Hải Vân, gió mùa chỉ đi mất 24 giờ. Khi đến Thừa Thiên vẫn có thời
tiết lạnh, mà biển hiện rõ nhất là nhiệt độ tối thiểu tuyệt đối. Nhiệt độ trung bình tháng
dưới 100C còn gặp ở Bình - Trị - Thiên (Đồng Hới 8,30C, Huế 8,80C).
+ Nhiệt độ tối thiểu là nhân tố sinh thái giới hạn sự phân bố của sinh vật, vì thế
các loài thực vật nhiệt đới phương Nam khó tính thường không vượt quá 16 0B, thí dụ như
Sao, ngược lại loài chịu lạnh phương Bắc vẫn có khả năng xuống đến đây, thí dụ như
Lim.

4. Quy luật phi địa đới
4.1. Khái niệm
Quy luật phi địa đới là quy luật phân bố không phụ thuộc vào tính chất phân bổ
theo địa đới của các thành phần địa lý và cảnh quan.
4.2. Nguyên nhân
Do nguồn năng lượng bên trong của Trái đất. Nguồn năng lượng này đã tạo ra sự
phân chia bề mặt Trái đất thành lục địa, đại dương và địa hình núi cao.
4.3. Biểu hiện của quy luật: Thể hiện qua hai quy luật thành phần:
4.3.1. Quy luật địa ô
* Khái niệm: quy luật địa ô là sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên
và các cảnh quan theo kinh độ.
* Nguyên nhân: là do sự phân bố đất liền, biển, đại dương, làm cho khí hậu ở lục
địa bị phân hoá từ đông sang tây càng vào sâu trung tâm lục địa, tính chất lục địa càng
tăng. Ngoài ra, còn do ảnh hưởng của các dãy núi chạy theo hướng kinh tuyến.
* Biểu hiện:
- Khí hậu: Hình thành các kiểu khí hậu khác nhau, tùy thuộc vào vị trí gần hay xa
biển, các dãy núi chạy theo hướng kinh tuyến là danh giới, từ đó phân thành kiểu lục địa,
đại dương…
- Sự phân bố của sinh vật theo địa ô: Sự phân bố đất liền và biển làm cho khí hậu
có sự phân hoá từ đông sang tây. Càng vào trung tâm lục địa thì độ lục địa của khí hậu
càng tăng, khí hậu càng khô hơn, biên độ nhiệt ngày đêm và biên độ nhiệt mùa càng lớn,
ảnh hưởng đến dạng sống và sự phân bố của sinh vật, nhất là thảm thực vật. Vì vậy ở ven
biển và đại dương, độ ẩm lớn thuận lợi cho các kiểu thực bì rừng. Còn ở sâu trong lục
địa, khí hậu khô khan, nên xuất hiện cây bụi, đồng cỏ, hoangmạc.

16


Chuyên đề môn điạ lí
4.3.2. Quy luật đai cao

ở một vùng núi cao ôn đới lạnh: từ chân núi lên tới đỉnh có thể gồm: đai rừng lá kim,
đồng cỏ núi cao, trên cùng là đai băng tuyết vĩnh cửu.
4.2.3. Biểu hiện quy luật phi địa đới ở Việt Nam
* Quy luật phân hoá theo kinh độ ở Việt Nam (địa ô)
- Nguyên nhân: sự phân hoá theo kinh độ chủ yếu do hiệu ứng phơn và tác dụng
bức chắn của địa hình gây ra, còn vị trí so với biển thì ít tác dụng do nước ta hẹp ngang.

17


Chuyên đề môn điạ lí
- Biểu hiện
+ Nơi đón gió mùa đông bắc sẽ lạnh hơn nơi khuất gió đến vài độ C, đồng thời
cũng ẩm hơn vì có mùa đông và mưa địa hình.
+ Nơi đón gió mùa tây nam cũng ẩm hơn và bớt nóng hơn so với nơi chịu hiệu
ứng phơn. Các dãy núi bình phong quan trọng nhất là dải Hoàng Liên Sơn, dải núi biên
giới Việt – Lào, dải Trường Sơn (Tây Nguyên và duyên hải Nam Trung Bộ), tiếp đến dải
Ngân Sơn.
+Nơi có độ lục địa lớn nhất ở Việt Nam, thể hiện ở biên độ nhiệt trong năm lớn, là
Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, với biên độ nhiệt trung bình năm 12- 140C.
+ Nơi có độ lục địa lớn thứ hai là miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, vì nơi đây còn
chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc. Biên độ nhiệt trung bình năm từ 10-12 0C.
+ Từ phía nam đèo Hải Vân, biên độ xuống dưới 10 0C, còn từ phía nam Nha
Trang, biên độ xuống dưới 50C, đạt tiêu chuẩn khí hậu xích đạo điều hòa.
+ Sự phân hóa về phương diện nhiệt ẩm còn thể hiện qua sự phân bố của giới sinh
vật.
Luồng thực vật á nhiệt đới Hoa Nam chủ yếu chỉ lan tràn trong miền Bắc và
Đông bắc Bắc Bộ. Luồng thực vật rụng lá mùa khô Ấn Độ- Miến Điện tập trung phần lớn
ở Tây Bắc và Tây Nguyên. Luồng Mã Lai - Inđônêxia ít khi lên trên vĩ tuyến 16 0B, nơi có
biên độ năm vượt quá 100C.

rộng có các loài cây Đỗ quyên cây lá kim có hai loài đặc biệt chỉ xuất hiện từ 2600m trở
lên như Thiết sam ư, Lãnh sam; đặc biệt từ 2800m họ tre trúc lùn chiếm ưu thế, có nơi
tạo thành một thảm thấp20– 30cm dày đặc.
4.4. Ý nghĩa của quy luật
- Tính phi địa đới cũng có ý nghĩa địa lí chung tương tự như tính địa đới. Không
có một hiện tượng địa lí tự nhiên nào có thể được nghiên cứu ở ngoài tính phi địa đới, bởi
vì nó không thể thoát khỏi ảnh hưởng tính lục địa của khí hậu, độ cao trên mực nước
biển, cấu trúc địa chất… Như vậy, tính địa đới và tính phi địa đới đấu tranh với nhau
trong sự thống nhất biện chứng.
- Sự phân bố lượng mưa có thể là một ví dụ. Ở đây quy luật địa đới theo độ vĩ biểu
hiện khá rõ rằng lượng mưa đồng thời giảm đi từ rìa vào trung tâm lục địa do ảnh hưởng
của các nguyên nhân phi địa đới. Các diện phân bố thực vật, động vật và quần xã của
chúng cũng được hình thành một cách tương tự: các nhân tố địa đới cũng như phi địa
đới qui định giới hạn của chúng.
* Các quy luật địa đới và phi địa đới không tác động riêng lẻ mà diễn ra đồng thời
và tương hỗ lẫn nhau. Tuy nhiên, mỗi quy luật lại đóng vai trò chủ yếu trong từng trường
hợp cụ thể, chi phối mạnh mẽ chiều hướng phát triển của tự nhiên.

19


Chuyên đề môn điạ lí

Chương II. MỘT SỐ DẠNG CÂU HỎI, BÀI TẬP VỀ CÁC QUI LUẬT CỦA
LỚP VỎ ĐỊA LÍ
1. Câu hỏi và bài tập dạng trình bày

20



+ Ở vành đai ôn đới lạnh và cận cực ở rìa bắc lục địa Âu - Á và Bắc Mĩ, vào mùa
đông nước sông đóng băng ở các vùng băng giá, sang xuân và đầu hạ có lũ do tuyết tan.
+ Ở cực nước sông ở thể rắn.
- Quy luật địa đới thể hiện ở nguồn cung cấp nước: Càng gần xích đạo, lượng nước
do mưa cung cấp càng lớn; càng gần cực, lượng nước do băng tuyết tan cung cấp càng
lớn.
Ví dụ 3: Những biểu hiện nào chứng tỏ địa hình mang tính địa đới?
Gợi ý
Thể hiện trong quá trình hình thành địa hình.
- Ở vùng nhiệt đới ẩm ướt: Phong hóa hóa học là chủ yếu, vai trò hình thành địa
hình của dòng nước đóng vai trò quan trọng, điển hình là địa hình thung lũng sông.

21


Chuyên đề môn điạ lí
- Ở vùng khí hậu khô khan: Quá trình phong hóa vật lí diễn ra chủ yếu, hình thành
các dạng địa hình do gió (cồn cát, nấm đá).
- Ở vùng khí hậu băng giá, lạnh: Phong hóa vật lí diễn ra chủ yếu, vai trò hình thành
địa hình do băng hà (dạng địa hình điển hình như đá lưng cừu, hồ băng hà…).
Ví dụ 4: Quy luật địa đới và phi địa đới có mối quan hệ với nhau như thế nào?
Gợi ý
- Tính địa đới bị biến dạng do tác động của tính phi địa đới: Mỗi đới có các địa ô và
đai cao chịu sự quy định của đặc điểm chung đới đó. Ví dụ: Các kiểu khí hậu của nhiệt
đới đều có những đặc điểm chung về nhiệt độ và lượng mưa của nhiệt đới, khác với kiểu
khí hậu địa trung hải của cận nhiệt đới...
- Các quy luật địa đới và phi địa đới không tác động riêng rẽ mà diễn ra một cách
đồng thời và tương hỗ lẫn nhau. Tuy nhiên, mỗi quy luật lại đóng vai trò chủ yếu trong
từng trường hợp cụ thể, chi phối chiều hướng phát triển của tự nhiên.
Bài tập cho học sinh tự luyện tập:


22


Chuyên đề môn điạ lí
+ Quy luật địa ô là sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên và các cảnh
quan theo kinh độ.
+ Quy luật đai cao là sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên và các
cảnh quan theo địa hình.
- Nguyên nhân:
+ Nguyên nhân tạo ra quy luật địa ô là do sự phân bố đất liền và biển, đại dương
làm cho khí hậu ở lục địa bị phân hoá từ đông sang tây: Càng vào trung tâm lục địa, tính
chất lục địa càng tăng. Ngoài ra, còn do ảnh hưởng của các dãy núi chạy theo kinh tuyến.
+ Nguyên nhân tạo nên các đai cao là sự giảm nhiệt độ theo độ cao cùng với sự thay
đổi về độ ẩm và lượng maư ở miền núi.
- Biểu hiện:
+ Biểu hiện của quy luật địa ô: Sự thay đổi của kiểu thảm thực vật theo kinh độ là
biểu hiện rõ nét nhất của quy luật địa ô.
+ Biểu hiện rõ nét nhất của quy luật đai cao là sự phân bố các vành đai đất và thực
vật theo độ cao địa hình.
Ví dụ 2: So sánh sự khác nhau giữa giảm nhiệt độ không khí theo vĩ độ địa lí và theo
độ cao trên Trái Đất.
Gợi ý
Tiêu chí so sánh: Tốc độ giảm nhiệt, quá trình giảm nhiệt, nguyên nhân giảm nhiệt
- Tốc độ giảm nhiệt độ không khí theo độ cao nhanh hơn theo vĩ độ (lên cao 100m, trung
bình nhiệt độ giảm 0,6oC; cao hơn nhiệt độ trung bình giảm theo 1o vĩ).
- Quá trình giảm nhiệt độ:
+ Theo độ cao: Nhiệt độ diễn ra đồng nhất, không bị gián đoạn.
+ Theo vĩ độ: Nhiệt độ không khí giảm không liên tục và không đồng nhất.
- Nguyên nhân giảm nhiệt độ:

- Bước thứ nhất: Đọc kĩ câu hỏi để xem câu hỏi yêu cầu phải giải thích cái gì. Việc
đọc kĩ câu hỏi là tiền đề giúp cho học sinh có được định hướng trả lời.
- Bước thứ hai: Tái hiện kiến thức có liên quan đến yêu cầu câu hỏi, sắp xếp và
tìm mối liên hệ giữa chúng với nhau. Đây là bước rất quan trọng nhằm giúp học sinh có
được một dàn bài hợp lí với các ý chính phải trả lời.
- Bước thứ ba: Đưa ra các lí do để giải thích theo yêu cầu câu hỏi.
Ví dụ 1: Tại sao nói lớp vỏ địa lí mang tính tổng hợp và phát triển?
Gợi ý
- Lớp vỏ địa lí (lớp vỏ cảnh quan) là lớp vỏ của Trái Đất, ở đó các lớp vỏ bộ phận
(khí quyển, thạch quyển, thủy quyển, thổ nhưỡng quyển và sinh quyển) xâm nhập và tác
động lẫn nhau.
- Tính tổng hợp: Lớp vỏ địa lí bao gồm các lớp vỏ thành phần: khí quyển, thạch
quyển, thổ nhưỡng quyển và sinh quyển. Các lớp vỏ này xâm nhập và tác động lẫn nhau.
- Tính phát triển: Mỗi lớp vỏ có những quy luật vận động và phát triển riêng, nhưng
vì chúng xâm nhập vào nhau nên sự vận động của từng lớp vỏ ảnh hưởng tới sự vận động
và phát triển của các lớp vỏ khác. Do đó, lớp vỏ địa lí cũng phải vận động và phát triển.
Ví dụ 2: Tại sao cần phải nghiên cứu tính thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí?
Gợi ý
- Lớp vỏ địa lí (lớp vỏ cảnh quan) là lớp vỏ của Trái Đất, ở đó có các lớp vỏ bộ phận
(khí quyển, thạch quyển, thuỷ quyển, thổ nhưỡng quyển và sinh quyển) xâm nhập và tác
động lẫn nhau. Chiều dày lớp vỏ địa lí khoảng 30 - 35 km (tính từ giới hạn dưới của lớp
ôdôn đến đáy vực thẳm đại dương; ở lục địa xuống hết lớp vỏ phong hoá).
- Tất cả các thành phần của lớp vỏ địa lí đều đồng thời chịu tác động trực tiếp hoặc
gián tiếp của ngoại lực và nội lực, nên chúng không tồn tại và phát triển một cách cô lập.
Chúng luôn xâm nhập vào nhau, trao đổi vật chất và năng lượng cho nhau, khiến chúng
có sự gắn bó mật thiết để tạo nên một thể thống nhất và hoàn chỉnh.
Trong tự nhiên, bất cứ lãnh thổ nào cũng gồm nhiều thành phần ảnh hưởng qua lại
phụ thuộc nhau. Nếu một thành phần thay đổi sẽ dẫn tới sự biến đổi cảu các thành phần
còn lại và toàn bộ lãnh thổ. Ví dụ: Sự biến đổi của khí hậu từ khô hạn sang ẩm ướt sẽ làm
chế độ dòng chảy thay đổi, làm tăng quá trình xói mòn, mặt khác làm thực vật phát triển

+ Sự phân bố đất liền và biển, đại dương làm cho khí hậu ở lục địa phân hóa từ đông
sang tây: càng vào trung tâm lục địa, tính chất lục địa càng tăng. Ảnh hưởng của các dãy
núi chạy theo hướng kinh tuyến làm cho khí hậu khác nhau theo chiều đông tây.
+ Địa hình núi cao tạo nên sự thay đổi nhiệt ẩm theo độ cao: Càng lên cao nhiệt độ
càng giảm, độ ẩm và lượng mưa cũng thay đổi.
Ví dụ 5: Tại sao sự phân bố của các thảm thực vật và đất ở vùng núi không hoàn toàn
giống với sự phân bố từ xích đạo về cực?
Gợi ý
- Sự sắp xếp các vành đai từ chân lên đỉnh núi có thể gần tương tự như các đới theo
chiều vĩ tuyến. Tuy nhiên, về cơ bản là có sự khác nhau:
+ Từ xích đạo về cực, không có đai đồng cỏ núi cao.
+ Các vành đai theo chiều cao có thể biểu hiện ở bất kì địa hình núi cao thuộc vĩ độ
nào (nhiệt đới, ôn đới, hàn đới).
- Nguyên nhân của sự khác nhau: Do khác nhau về nguyên nhân tác động.
+ Nguyên nhân tạo ra đới theo vĩ độ: Bức xạ mặt Trời. Càng về hai cực, góc tới
càng nhỏ, lượng bức xạ càng thấp, kéo theo sự phân bố theo đới của các thảm thực vật và
đất.
+ Nguyên nhân tạo nên các đai cao: Do sự thay đổi tương quan nhiệt ẩm theo chiều
cao. Càng lên cao, nhiệt độ càng giảm, độ ẩm và lượng mưa thay đổi, dẫn đến sự thay đổi
các vành đai thực vật và các vành đai đất.
Bài tập cho học sinh luyện tập:
Bài tập 1: Tại sao tính địa đới của thảm thực vật trên bề mặt Trái Đất bị phá vỡ?
Bài tập 2: Tại sao nói địa hình là yếu tố phi địa đới có tác động đến hầu như tất cả các
thành phần tự nhiên trên Trái Đất?
Bài tập 3: Giải thích tại sao các thành phần tự nhiên và các bộ phận lãnh thổ tự nhiên
có sự thay đổi trên bề mặt Trái Đất.
Bài tập 4: Tại sao nhiệt độ không khí (lượng mưa, khí áp, thổ nhưỡng, sinh vật...) trên
Trái Đất phân bố theo quy luật địa đới và phi địa đới?
Bài tập 5: Tại sao thảm thực vật và đất đài nguyên chỉ có ở nửa cầu Bắc mà không có
ở nửa cầu Nam?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status