luận văn thạc sĩ “Phát triển hoạt động cho vay của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam” - Pdf 52

1
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................3
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA CÁC TỔ
CHỨC TÍN DỤNG ........................................................................................................8
1.1. Tổng quan về hoạt động cho vay ......................................................................8
1.1.1. Khái niệm về cho vay ...................................................................................8
1.1.2. Đặc trưng và chức năng của cho vay .......................................................... 10
1.1.3. Các tổ chức thực hiện hoạt động cho vay ...................................................12
1.1.4. Các nghiệp vụ cơ bản của hoạt động cho vay.............................................13
1.1.5. Quy trình hoạt động cho vay.......................................................................14
1.2. Tổng quan về Quỹ Bảo vệ môi trƣờng ........................................................... 18
1.2.1. Tổ chức tài chính phi ngân hàng .................................................................18
1.2.2. Quỹ Bảo vệ môi trường ..............................................................................19
1.3. Các tiêu chí đánh giá hoạt động cho vay ........................................................21
1.3.1. Chỉ tiêu định tính: .......................................................................................22
1.3.2. Chỉ tiêu định lượng: ....................................................................................22
1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động cho vay ............................................25
1.4.1. Các nhân tố chủ quan (hay nhóm nhân tố từ phía TCTD).......................... 26
1.4.2. Các yếu tố khách quan ................................................................................27
1.5. Kinh nghiệm về nâng cao chất lƣợng cho vay và bài học cho Quỹ Bảo vệ
môi trƣờng Việt Nam .............................................................................................. 29
1.5.1. Kinh nghiệm về nâng cao chất lượng cho vay............................................29
1.5.2. Bài học cho Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam .........................................32
CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA QUỸ BẢO VỆ
MÔI TRƢỜNG VIỆT NAM ......................................................................................33
2.1. Tổng quan về Quỹ Bảo vệ môi trƣờng Việt Nam ..........................................33
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam 33
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam .............................. 35
2.1.3. Vị trí chức năng và nhiệm vụ của Quỹ BVMT Việt Nam .......................... 38
2.1.4. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam ...................40

1. Tính cấp thiết của đề tài
Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam là tổ chức tài chính nhà nước trực thuộc Bộ
Tài nguyên và Môi trường có chức năng tiếp nhận các nguồn vốn từ ngân sách nhà
nước; các nguồn tài trợ, đóng góp, ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài
nước nhằm hỗ trợ tài chính cho các hoạt động bảo vệ môi trường trên phạm vi toàn
quốc. Tại Quyết định số 78/2014/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng
Chính phủ Quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam và
Quyết định số 899/QĐ-Bộ Tài nguyên và Môi trường Việt Nam ngày 15 tháng 4 năm
2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Điều lệ Tổ chức và hoạt động của
Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam có quy định đối tượng được cho vay ưu đãi từ Quỹ
Bảo vệ môi trường Việt Nam là tổ chức, cá nhân có các dự án đầu tư thực hiện các
hoạt động bảo vệ môi trường; dự án đầu tư thực hiện việc phòng, chống, khắc phục ô
nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường mang tính quốc gia, liên ngành, liên vùng hoặc
giải quyết các vấn đề môi trường cục bộ nhưng có phạm vi ảnh hưởng lớn.
Trên thực tế, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam đang có hoạt động cho vay khá
khả quan, trong quá trình hơn 10 năm hoạt động và phát triển, Quỹ Bảo vệ môi trường
Việt Nam đã giải ngân cho vay với hai hình thức chính: cho vay với lãi suất ưu đãi và
hỗ trợ lãi suất sau đầu tư trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, hoạt động cho
vay của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam đã và đang bộc lộ nhiều hạn chế như: 1) số
lượng khách hàng của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam chưa thường xuyên, chủ yếu
do khách hàng tự tìm hiểu và tiếp cận; 2) doanh số cho vay của Quỹ Bảo vệ môi
trường Việt Nam phát triển chưa ổn định, phụ thuộc nhiều vào hoàn cảnh khách quan;
3) cơ chế cho vay còn nhiều vướng mắc chưa phát huy được hết nguồn lực của Quỹ.
Hoạt động cho vay của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam là hoạt động chiếm tỷ
trọng lớn nhất trong nguồn vốn của Quỹ. Mặt khác, hoạt động cho vay của Quỹ là một
công cụ quan trọng trong việc khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào công tác bảo
vệ môi trường. Chính vì vậy, việc đưa ra các biện pháp phát triển hoạt động cho vay
của Quỹ là nhiệm vụ quan trọng đối với sự phát triển của Quỹ trong giai đoạn tới.



của NHTM, đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng


5
tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội - Chi nhánh Vĩnh Phúc như: Đa dạng
hóa các nghiệp vụ huy động vốn phù hợp với các đối tác trên địa bàn; Nâng cao chất
lượng thẩm định tín dụng ở các khâu thẩm định khách hàng, thẩm định tính pháp lý,
thẩm định về thị trường, thẩm định kỹ thuật, thẩm định năng lực tài chính của khách
hàng vay vốn; Xác định phương thức cho vay, thời hạn cho vay phù hợp với từng đối
tượng khách hàng; Xây dựng và thực hiện chính sách khách hàng năng động đáp ứng
thực tiễn; Chuyên môn hóa các hoạt động về thẩm định khách hàng và quản lý nợ;
Ngăn ngừa, hạn chế và xử lý các khoản nợ quá hạn; Đa dạng hóa danh mục cho vay
nhằm giảm thiểu rủi ro; Nâng cao hoạt động kiểm tra, kiểm soát của ngân hàng đối với
khách hàng và từng khoản vay vốn; Đẩy mạnh hoạt động Marketing đi kèm với hiện
đại hóa công nghệ ngân hàng; Nâng cao trình độ nghiệp vụ và trách nhiệm của CBTD.
Luận án Tiến sỹ của Nghiên cứu sinh Ngô Đức Tiến về “Giải pháp hoàn thiện
công tác thẩm định cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt
Nam”, Học viện Tài chính, năm 2015: Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về thẩm
định cho vay dự án đầu tư, trình bày thực trạng thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng
TMCP Ngoại Thương Việt Nam, đánh giá những kết quả, hạn chế cũng như nguyên
nhân của những tồn tại trong hoạt động thẩm định dự án và đề xuất các giải pháp hoàn
thiện công tác thẩm định cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương
Việt Nam như: Nâng cao chất lượng thông tin đầu vào phục vụ thẩm định cho vay dự
án đầu tư; Hoàn thiện cẩm nang thẩm định dự án cho vay dự án đầu tư; Xây dựng triển
khai mô hình thẩm định dự án; Hoàn thiện công tác tổ chức điều hành, tăng cường
hoạt động hỗ trợ thẩm định dự án.
Thẩm định dự án trong NHTM: Kinh nghiệm từ Techcombank của Tác giả Lê
Minh, bài đăng trên Tạp chí Tài chính số 3 -2014. Bài viết đưa ra các yếu tố ảnh
hưởng đến chất lượng thẩm định dự án đầu tư bao gồm các yếu tố như con người,
thông tin, trang thiết bị phục vụ cho quá trình thẩm định. Tác giả cũng đưa ra giải pháp

Để thực hiện được mục đích nghiên cứu, đề tài sẽ sử dụng các phương pháp
nghiên cứu sau đây:
- Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết: phân tích và tổng hợp lý thuyết,
phân loại và hệ thống hóa lý thuyết.
- Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: phương pháp quan sát, phương
pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm.
6. Cấu trúc của luận văn


7
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục chữ viết
tắt, mục lục và các phụ lục, nội dung cơ bản của luận văn được thể hiện ở ba chương
sau đây:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay của các Tổ chức tín dụng.
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.
Chương 3: Các giải pháp phát triển hoạt động cho vay Quỹ Bảo vệ môi trường
Việt Nam.


8
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA
CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
1.1. Tổng quan về hoạt động cho vay
1.1.1. Khái niệm về cho vay
Cho vay, là một trong các hành vi kinh tế và nó cũng là sản phẩm của nền kinh tế
hàng hóa. Cho vay phát sinh ngay từ thời kỳ chế độ công xã nguyên thủy bắt đầu tan
rã, tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội. Khi chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
xuất hiện, cũng là đồng thời xuất hiện quan hệ trao đổi hàng hóa. Thời kỳ này, cho vay
được thực hiện dưới hình thức vay mượn bằng hiện vật - hàng hóa. Xuất hiện sở hữu
tư nhân tư liệu sản xuất, làm cho xã hội có sự phân hóa: giàu, nghèo, người nắm quyền

cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động
- Cho vay trung dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 1 năm. Mục đích của
loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định, đầu tư vào các dự
án đầu tư.
1.1.1.3. Phân loại theo mức độ tín nhiệm của khách hàng
- Cho vay không có bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố,
hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn
để quyết định cho vay.
- Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay
như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác.
1.1.1.4. Phân loại theo phương thức cho vay
- Cho vay từng lần
- Cho vay theo hạn mức tín dụng
1.1.1.5. Phân loại theo phương thức hoàn trả nợ vay
- Cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn
- Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ, cho vay trả góp
- Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn trả nợ cụ thể mà tùy theo khả
năng của khách hàng để trả nợ bất cứ lúc nào.


10
1.1.2. Đặc trƣng và chức năng của cho vay
1.1.2.1 Đặc trưng của cho vay
Bất kỳ mối quan hệ cho vay nào cũng có bốn đặc trưng cơ bản : Lòng tin, tính
hoàn trả, tính thời hạn và ẩn chứa nhiều khả năng rủi ro.
Một là, quan hệ cho vay dựa trên cơ sở lòng tin. Người ta chỉ cho vay khi người
ta tin tưởng người đi vay có ý muốn trả nợ và có khả năng trả nợ. Đồng thời người cho
vay tin rằng người đi vay sử dụng lượng giá trị đó sẽ thu được lượng giá trị cao hơn,
đạt hiệu quả sau một thời gian nhất định và có ý muốn trả nợ thì quan hệ tín dụng mới
xảy ra. Như vậy có thể nói đây là điều kiện tiên quyết để thiết lập quan hệ tín dụng.

vốn đó nhờ đó điều hòa vốn từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn. Sự điều hòa mang tính
chất tạm thời và phải trả lãi.
Việc phân phối lại vốn tiền tệ dưới hình thức cho vay được thực hiện bằng hai
cách: Phân phối trực tiếp và phân phối gián tiếp.
• Phân phối trực tiếp là việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời chưa sử
dụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn đó cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng.
Phương pháp phân phối này được thực hiện trong quan hệ tín dụng thương mại và việc
phát hành trái phiếu của các công ty...
• Phân phối gián tiếp là việc phân phối vốn được thực hiện thông qua các tổ chức
tài chính trung gian như ngân hàng, công ty tài chính...
Hai là tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho ã hội: hoạt động cho vay trước
hết tạo điều kiện cho sự ra đời các công cụ lưu thông như: thương phiếu, kỳ phiếu, thẻ
tín dụng, thẻ thanh toán...nhờ hoạt động tín dụng mà các nguồn vốn đang nằm trong xã
hội được huy động để sử dụng cho các nhu cầu của sản xuất và lưu thông hàng hóa sẽ
có tác dụng tăng tốc độ chu chuyển vốn trong phạm vi toàn xã hội.
Ba là phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế: sự vận động vốn của tín dụng
phần lớn là sự vận động gắn liền với sự vận động của vật tư, hàng hóa, chi phí trong
các xí nghiệp của tổ chức kinh tế. Vì vậy, tín dụng không những phản ánh hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp mà còn thực hiện việc kiểm soát các hoạt động ấy nhằm
ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực lãng phí, vi phạm pháp luật,...trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.


12
1.1.3. Các tổ chức thực hiện hoạt động cho vay
Theo quy định của pháp luật hiện hành, các tổ chức thực hiện hoạt động cho vay
là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng. Tổ chức
tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô
và quỹ tín dụng nhân dân.


hàng. Trong quá trình cho vay, cần có nghiệp vụ kiểm tra, giám sát mục đích sử dụng
vốn đảm bảo thực hiện đúng trong các th a thuận cho vay; Để đảm bảo tính hoàn trả
và tính thời hạn cần có nghiệp vụ xử lý và thu hồi nợ; Để giảm thiểu rủi ro mà các
khoản vay có thể xảy ra cần có nghiệp vụ quản lý rủi ro.


14
1.1.5. Quy trình hoạt động cho vay
Quy trình cho vay là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của TCTD trong việc
cho vay. Quy trình này bao gồm nhiều bước theo một trật tự nhất định. Có thể khái
quát quy trình cho vay theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2. Quy trình cho vay
(Nguồn: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại)


15
Hƣớng dẫn khách hàng và tiếp nhận hồ sơ
Lập hồ sơ tín dụng là bước căn bản đầu tiên của quy trình tín dụng, nó được thực
hiện ngay sau khi cán bộ tín dụng tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn.
Lập hồ sơ là bước quan trọng vì nó là bước thu thập thông tin làm cơ sở để thực
hiện các bước sau, đặc biệt là bước phân tích và ra quyết định cho vay.
Tùy theo quan hệ giữa khách hàng và TCTD, loại tín dụng yêu cầu và quy mô tín
dụng, cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ với những thông tin, yêu cầu
khác nhau. Nhìn chung một bộ hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cần thu thập từ khách hàng
những thông tin sau:
- Thông tin về năng lực pháp lý và năng lực hành vi của khách hàng
- Thông tin về khả năng sử dụng và hoàn trả vốn của khách hàng
- Thông tin về bảo đảm tín dụng
Để thu thập được những thông tin căn bản như trên, TCTD thường yêu cầu khách

+ Xác định giá trị còn lại của tài sản đảm bảo
- Lập tờ trình
Tờ trình thẩm định là báo cáo kết quả công tác thẩm định và ý kiến đề xuất của
nhân viên thẩm định
Quyết định
Quyết định tín dụng là quyết định cho vay hoặc từ chối đối với một hồ sơ vay của
khách hàng. Đây là bước cực kỳ quan trọng trong quy trình tín dụng vì nó ảnh hưởng
rất lớn đến các bước sau và ảnh hưởng đến uy tín và hiệu quả hoạt động tín dụng của
TCTD.
Đây là bước quan trọng và cũng là bước dễ phạm phải sai lầm nhất. Có hai loại
sai lầm cơ bản thường xảy ra trong bước này:
- Quyết định chấp thuận cho vay đối với một khách hàng không tốt
- Từ chối cho vay đối với một khách hàng tốt


17
Cả hai loại sai lầm này đều dẫn đến thiệt hại đáng kể cho TCTD. Loại sai lầm thứ
nhất dễ dẫn đến thiệt hại do nợ quá hạn hoặc nợ không thể thu hồi, tức là thiệt hại về
tài chính. Loại sai lầm thứ hai dễ dẫn đến thiệt hại về uy tín và mất cơ hội cho vay.
Nhằm hạn chế sai lầm, trong bước quyết định tín dụng, TCTD thường chú trọng
hai vấn đề:
- Thu thập thông tin và xử lý thông tin một cách đầy đủ và chính ác làm cơ sở
để ra quyết định.
- Trao quyền quyết định cho một hội đồng tín dụng hoặc những người có năng
lực phân tích và phán quyết.
Trên cơ sở quyết định của hội đồng thẩm định, nhân viên tín dụng có trách nhiệm
thông báo cho khách hàng về quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay đối với khách
hàng
Ký hợp đồng
Sau khi ra quyết định tín dụng, kết quả có thể là chấp thuận hoặc từ chối cho vay,

1.2. Tổng quan về Quỹ Bảo vệ môi trƣờng
1.2.1. Tổ chức tài chính phi ngân hàng
1.2.1.1. Khái niệm
Các tổ chức tài chính phi ngân hàng là những trung gian tài chính hoạt động,
kinh doanh trong lĩnh vực tài chính - tiền tệ, được thực hiện một số hoạt động ngân
hàng nhưng không được nhận tiền gửi không kỳ hạn và không cung cấp hệ thống
thanh toán.
Ngày nay, do nhu cầu mở rộng phạm vi hoạt động, đa dạng hóa các nghiệp vụ
của mỗi tổ chức tài chính trung gian nên khó phân biệt một cách rõ rệt tổ chức tài
chính trung gian là NHTM với các tổ chức tài chính phi ngân hàng khác. Sự tách biệt
cũng như sự đan en cạnh tranh lẫn nhau về nghiệp vụ, nội dung và phạm vi hoạt động
của các trung gian tài chính có nhiều mặt tích cực, đồng thời lại có những hạn chế nhất
định, tác động không tốt tới sự phát triển kinh tế. Bởi vậy, tuỳ theo sự phát triển nền
kinh tế - xã hội ở mỗi nước, các Chính phủ thường can thiệp vào việc thiết lập các tổ
chức tài chính trung gian, quy định giới hạn, nội dung và phạm vi hoạt động của mỗi
loại để phát huy cao nhất thế mạnh của mỗi loại trong hệ thống các tổ chức tài chính
trung gian.


19
1.2.1.2. Vai trò của các tổ chức tài chính phi ngân hàng
Các tổ chức tài chính phi ngân hàng có vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế
- xã hội, góp phần làm đa dạng hóa các dịch vụ, tài chính cho nền kinh tế, đem lại
những lợi ích thiết thực tạo cơ hội sinh lời cho các nguồn tiết kiệm nh lẻ thúc đẩy
cạnh tranh.
Các hoạt động của các tổ chức tài chính phi ngân hàng đem lại các hợp đồng
bảo hiểm, các dịch vụ cung cấp thông tin,... cho các khách hàng, giúp bảo vệ tài chính
và phân tán rủi ro.
1.2.1.3. Sự khác nhau giữa tổ chức tài chính phi ngân hàng và các NHTM
Tổ chức tài chính phi ngân hàng khác với NHTM ở các điểm sau:

đơn vị đã vốn vay ngân hàng, cho vay vốn thông qua một ngân hàng trung gian,…
Như vậy, Quỹ Bảo vệ môi trường là tổ chức tài chính được thành lập ở trung
ương hoặc địa phương để hỗ trợ tài chính cho các hoạt động đầu tư bảo vệ môi trường.
1.2.2.2. Đặc điểm của Quỹ Bảo vệ môi trường
Quỹ Bảo vệ môi trường là một tổ chức tài chính phi ngân hàng với hoạt động
chủ yếu là cung cấp vốn cho đầu tư bảo vệ môi trường. Điểm khác biệt giữa Quỹ Bảo
vệ môi trường và các tổ chức tài chính phi ngân hàng khác là ở mục đích hoạt động.
Quỹ Bảo vệ môi trường là một tổ chức tài chính hoạt động không vì mục đích lợi
nhuận. Quỹ Bảo vệ môi trường hoạt động với mục tiêu là hỗ trợ tài chính một cách có
hiệu quả cho các chương trình, dự án, các hoạt động, phòng, chống, khắc phục ô
nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường.
Quỹ Bảo vệ môi trường có thể coi là một tổ chức tài chính phi ngân hàng bởi
một số điểm khác biệt của Quỹ so với các ngân hàng. Quỹ Bảo vệ môi trường có thể
huy động vốn dưới nhiều hình thức khác nhau nhưng không nhận tiền gửi của dân cư
và các tổ chức kinh tế dưới hình thức mở tài khoản; không làm trung gian thanh toán
cho khách hàng. Với vai trò là một tổ chức tài chính phi ngân hàng, Quỹ Bảo vệ môi
trường trở thành một trung gian tài chính dẫn chuyển vốn từ người có vốn đến những
người cần vốn cho đầu tư bảo vệ môi trường.
Tóm lại, Quỹ Bảo vệ môi trường là một tổ chức tài chính phi ngân hàng, hoạt
động trong lĩnh vực môi trường và không vì mục đích lợi nhuận.
1.2.2.3. Hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường
a. Nguồn vốn hoạt động
- Ngân sách nhà nước cấp.


21
- Phí, lệ phí và các khoản bồi thường thiệt hại về môi trường.
- Lệ phí bán/chuyển CERs từ các dự án CDM tại Việt Nam.
- Nhận tài trợ, hỗ trợ, đóng góp tự nguyện, ủy thác đầu tư của các tổ chức, cá
nhân trong và ngoài nước dành cho bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu.

Chỉ tiêu định tính là những chỉ tiêu mang tính tương đối, rất khó ác định và
thường được dùng để đánh giá chất lượng của hoạt động cho vay một cách khái quát.
Các chỉ tiêu định tính thường bao gồm:
- Thủ tục cho vay: Thủ tục làm việc, yêu cầu về giấy tờ đơn giản; Thời gian làm
việc nhanh chóng, không gây phiền hà sẽ tạo cho khách hàng tâm lý thoải mái, tạo
niềm tin và hình ảnh tốt đối với TCTD.
- Quy chế cho vay: Phục vụ tốt nhất cho khách hàng nhưng phải đảm bảo tuân
thủ đúng quy chế cho vay vốn tín dụng. Thực hiện tuần tự, chuẩn xác trong công tác
thẩm định về dự án, khả năng tài chính, năng lực pháp lý của khách hàng, về tài sản
đảm bảo… nhằm đưa ra được quyết định hợp lý nhất vừa phục vụ tốt khách hàng vừa
phòng ngừa rủi ro tín dụng cho TCTD.
- Cơ sở vật chất, khả năng ứng dụng công nghệ, kỹ thuật hiện đại trong quá trình
cho vay nhằm rút ngắn thời gian phục vụ nhưng vẫn đảm bảo thu thập, lưu trữ đầy đủ
thông tin để giúp TCTD có thể khai thác, phát hiện và ngăn ngừa rủi ro.
Các chỉ tiêu định tính rất khó ác định và chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của
CBTD và người quản lý cũng như các mối quan hệ của họ với khách hàng. Vì vậy,
trên thực tế khi nói đến chất lượng tín dụng người ta chú ý nhiều đến các chỉ tiêu mang
tính định lượng.
1.3.2. Chỉ tiêu định lƣợng:
1.3.2.1. Doanh số cho vay và số lượng khách hàng vay:
Doanh số cho vay là tổng số tiền mà một TCTD đã cho các khách hàng vay trong
một thời kỳ nhất định. Đây là chỉ tiêu phản ánh quy mô cho vay của TCTD đối với nền
kinh tế, là chỉ tiêu phản ánh chính xác, tuyệt đối về hoạt động cho vay trong một
khoảng thời gian. Do đó, nếu kết hợp doanh số cho vay và số lượng khách hàng vay
của các thời kỳ liên tiếp thì có thể thấy được u hướng hoạt động cho vay của TCTD.
1.3.2.2. Dư nợ cho vay:


23
Dư nợ cho vay là số tiền mà khách hàng vay đang còn nợ chưa trả tại một thời

24
- Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn, bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ
hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Điểm b Khoản này;
+ Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả
lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
+ Các khoản nợ đáp ứng đủ điều kiện phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn
hoặc phải xếp vào nhóm có rủi ro cao hơn.
- Nhóm 4: Nợ nghi ngờ, bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời
hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
+ Các khoản nợ đáp ứng đủ điều kiện phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn
hoặc phải xếp vào nhóm có rủi ro cao hơn.
- Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn, bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo
thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ
được cơ cấu lại lần thứ hai;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá
hạn hoặc đã quá hạn;
+ Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;
+ Các khoản nợ phải xếp vào nhóm có rủi ro cao hơn.
Các khoản nợ thuộc nhóm 2, 3, 4, 5 được gọi là nợ quá hạn, các khoản nợ thuộc
nhóm 3, 4, 5 được gọi là nợ xấu.
(Nguồn: Ngân hàng nhà nước)


Chỉ tiêu này phản ánh trong tổng dư nợ có bao nhiêu phần trăm là nợ xấu. Nợ
xấu tăng làm tăng chi phí dự phòng rủi ro tín dụng, đồng thời chứng t chất lượng cho
vay thấp, năng lực tài chính, năng lực quản lý cũng như năng lực hoạt động của tổ
chức tín dụng là kém.
1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động cho vay
Chất lượng cho vay là kết quả của cả một quá trình tính từ khi hoạt động cho vay
được TCTD xét duyệt, phát ra cho đến khi được thu hồi. Trong quá trình đó có rất
nhiều những tác động gây rủi ro dẫn đến việc TCTD không thu hồi được vốn và phải



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status