luận văn thạc sĩ “Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt”, - Pdf 52

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu đã nêu
trong đề tài có nguồn gốc rõ ràng và kết quả của đề tài là trung thực.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với lời cam đoan trên.

Người cam đoan

Hoàng Việt Hà


ii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN...........................................................................................................................I
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.....................................................................................................IV
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ...................................................................................V
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN..........................................................VIII
LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài............................................................................................................................. 1
2. Tình hình nghiên cứu................................................................................................................................. 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI................................................................................................................5
1.1. Hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại........................................................................5
1.1.1. Khái niệm............................................................................................................................................... 5
1.1.2. Vai trò của thanh toán quốc tế............................................................................................................... 5
1.1.3. Các nguồn luật điều chỉnh...................................................................................................................... 6
1.2. Phân loại các Phương thức thanh toán quốc tế........................................................................................ 8
1.2.1. Chuyển tiền........................................................................................................................................... 9

LIÊN VIỆT...................................................................................................................................52
3.1. Định hướng phát triển của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt trong thời gian tới........52
3.1.1. Mục tiêu phát triển chung của ngân hàng đến năm 2020.....................................................................52
3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế..........................................................................53
3.2. Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên
Việt.............................................................................................................................................................. 54
3.2.1. Tiếp tục hoàn thiện mô hình tổ chức nghiệp vụ thanh toán quốc tế.....................................................54
3.2.2. Đẩy mạnh công tác marketing trong hoạt động thanh toán quốc tế.....................................................55
3.2.3. Nâng cao uy tín, mở rộng quan hệ đại lý của ngân hàng.......................................................................57
3.2.4. Đào tạo, nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ công nhân viên thực hiện hoạt động thanh toán quốc
tế................................................................................................................................................................... 60
3.2.5. Đầu tư phát triển công nghệ................................................................................................................ 62
3.2.6. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động thanh toán quốc tế..............................................64
3.2.7. Đẩy mạnh công tác tư vấn hỗ trợ các doanh nghiệp xuất nhập khẩu....................................................64
3.3. Một số kiến nghị góp phần phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Bưu điện Liên Việt....................................................................................................................................... 66
3.3.1. Đối với Chính phủ................................................................................................................................ 66
3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước............................................................................................................... 67

KẾT LUẬN..................................................................................................................................70
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................71


iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt

Ý nghĩa


Hiệp hội viễn thông tài chính liên ngân hàng toàn thế
giới (Society for Worldwide Interbank Financial
Telecommunication)

LienVietPostBank

Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt


v

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
BẢNG:
LỜI CAM ĐOAN...........................................................................................................................I
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.....................................................................................................IV
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ...................................................................................V
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN..........................................................VIII
LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài............................................................................................................................. 1
2. Tình hình nghiên cứu................................................................................................................................. 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI................................................................................................................5
1.1. Hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại........................................................................5
1.1.1. Khái niệm............................................................................................................................................... 5
1.1.2. Vai trò của thanh toán quốc tế............................................................................................................... 5
1.1.3. Các nguồn luật điều chỉnh...................................................................................................................... 6
1.2. Phân loại các Phương thức thanh toán quốc tế........................................................................................ 8
1.2.1. Chuyển tiền........................................................................................................................................... 9

LIÊN VIỆT...................................................................................................................................52
3.1. Định hướng phát triển của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt trong thời gian tới........52
3.1.1. Mục tiêu phát triển chung của ngân hàng đến năm 2020.....................................................................52
3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế..........................................................................53
3.2. Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên
Việt.............................................................................................................................................................. 54
3.2.1. Tiếp tục hoàn thiện mô hình tổ chức nghiệp vụ thanh toán quốc tế.....................................................54
3.2.2. Đẩy mạnh công tác marketing trong hoạt động thanh toán quốc tế.....................................................55
3.2.3. Nâng cao uy tín, mở rộng quan hệ đại lý của ngân hàng.......................................................................57
3.2.4. Đào tạo, nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ công nhân viên thực hiện hoạt động thanh toán quốc
tế................................................................................................................................................................... 60
3.2.5. Đầu tư phát triển công nghệ................................................................................................................ 62
3.2.6. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động thanh toán quốc tế..............................................64
3.2.7. Đẩy mạnh công tác tư vấn hỗ trợ các doanh nghiệp xuất nhập khẩu....................................................64
3.3. Một số kiến nghị góp phần phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Bưu điện Liên Việt....................................................................................................................................... 66
3.3.1. Đối với Chính phủ................................................................................................................................ 66
3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước............................................................................................................... 67

KẾT LUẬN..................................................................................................................................70
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................71

BIỂU ĐỒ:
Biểu đồ 2.1. Doanh số hoạt động thanh toán quốc tế Error: Reference source not found
Biểu đồ 2.2. Doanh số hoạt động thanh toán quốc tế theo số món.......Error: Reference
source not found
Biểu đồ 2.3. Số lượng ngân hàng đại lý....................Error: Reference source not found
Biểu đồ 2.4. Tỉ trọng các giao dịch TTQT nhập khẩuError: Reference source not found



nghiên cứu trước đây.


1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế và thương mại quốc tế ngày càng
phát triển, hoạt động giao thương giữa các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ở các quốc
gia ngày càng gia tăng. Theo đó, hoạt động thanh toán quốc tế trở thành một hoạt động
thiết yếu, cần được quan tâm phát triển với một số phương thức thanh toán quốc tế chủ
yếu được sử dụng hiện nay bao gồm: chuyển tiền, nhờ thu, tín dụng chứng từ (L/C).
Song song với các hoạt động đem lại lợi nhuận khác cho ngân hàng thương mại như
huy động vốn, cho vay; thanh toán quốc tế ngày càng đóng vai trò quan trọng tạo nên
nguồn thu nhập lớn cho ngân hàng. Có thể dựa vào quy mô của thanh toán quốc tế để
đánh giá khả năng cạnh tranh và vị thế của ngân hàng so với các ngân hàng và tổ chức
tín dụng khác trong và ngoài nước.
Ngày 7 tháng 11 năm 2006, Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ
chức thương mại quốc tế (WTO). Sự kiện này đã đánh dấu một mốc son lịch sử trong
phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế của Việt Nam, đồng thời đặt ra nhiều thời cơ và
thách thức của quá trình hội nhập cần giải quyết. Một trong những thời cơ đó chính là
việc tăng cường và đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa giữa trong và ngoài
nước, đặt ra yêu cầu tất yếu là cần phát triển thanh toán quốc tế nhằm tăng cường sự
lưu thông hàng hóa và thanh toán thuận tiện hơn.
Hiểu rõ được yêu cầu tất yếu đó, cũng như nhiều ngân hàng thương mại Việt
Nam, trong những năm vừa qua, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt
đã không ngừng xây dựng và phát triển các sản phẩm thanh toán quốc tế mới nhằm
đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đồng thời luôn nỗ lực nâng cao trình độ nghiệp vụ
nhằm đáp ứng được nhu cầu công việc và ngày một nâng cao hiệu quả hoạt động thanh
toán quốc tế. Tuy vậy, trên thực tế, hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng

hàng TMCP Quân đội, từ đó cũng đã đề xuất ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Quân
đội. Luận văn này chỉ đi sâu vào hoạt động TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ
chứ không nghiên cứu tổng thể toàn bộ về TTQT.
- Bài viết có tên “Hệ thống chỉ tiêu phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động thanh
toán quốc tế của Ngân hàng thương mại” của tác giả PGS. TS. Nguyễn Văn Tiến, đăng
trên tạp chí Kinh Tế Đối Ngoại - số 7 - 03/2004 đã chỉ ra rất rõ ràng hệ thống chỉ tiêu


3

đánh giá hiệu quả của hoạt động thanh toán quốc tế, để từ đó các độc giả có cái nhìn
tổng quan về chúng và có thể lựa chọn chính xác hơn chỉ tiêu cần dùng trong nghiên
cứu của mình về hoạt động TTQT.
- Luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Minh Huyền (2014) với đề tài “Giải pháp nâng
cao hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng
TMCP Bưu điện Liên Việt” đã phân tích được thực trạng thanh toán quốc tế nói chung
và thực trạng phát triển của nghiệp vụ tín dụng chứng từ nói riêng tại
LienVietPostBank. Từ đó tác giả cũng đã đưa ra được rất nhiều giải pháp để phát triển
phương thức tín dụng chứng từ, là cơ sở để phát triển song song hoạt động thanh toán
quốc tế nói chung tại LienVietPostBank trong thời kì hội nhập và định hướng thương
mại hóa toàn cầu hóa.
Có thể kể tên rất nhiều tác phẩm khác đã từng nghiên cứu và đề cập đến hoạt
động thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại, nghiên cứu chuyên sâu về từng
nghiệp vụ, nghiên cứu tại các ngân hàng thương mại cổ phần khác nhau. Từ đó có thể
thấy phạm vi ảnh hưởng và vai trò quan trọng của hoạt động thanh toán quốc tế ở ngân
hàng thương mại, lí giải cho lí do vì sao càng ngày hoạt động TTQT càng được chú
trọng phát triển. Kế thừa và học tập những nghiên cứu của các tác giả đi trước, tác giả
đã tổng hợp đồng thời với việc nghiên cứu sâu sắc hơn về hoạt động TTQT tại
LienVietPostBank để đưa ra các giải pháp toàn diện hơn, mới mẻ hơn nhằm phát triển

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương
mại
1.1.1. Khái niệm
“Thanh toán quốc tế (TTQT) là việc thực hiện các nghĩa vụ tiền tệ phát sinh trên
cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức hay cá nhân nước này với
tổ chức hay cá nhân nước khác hoặc giữa một quốc gia này với một tổ chức quốc tế,
thường được thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước có liên quan”
(Nguyễn Văn Tiến, 2014, tr.372).
Khác với thanh toán trong nước, TTQT có các đặc điểm riêng:
Chủ thể tham gia vào hoạt động TTQT ở các quốc gia khác nhau. Mỗi giao dịch
TTQT liên quan tối thiểu hai quốc gia, thông thường là ba quốc gia;
Hoạt động thanh toán liên quan đến hệ thống luật pháp của các quốc gia khác
nhau, thậm chí đối nghịch nhau. Do đó các bên tham gia thường lựa chọn các quy
phạm pháp luật mang tính thống nhất và theo thông lệ quốc tế …;
Đồng tiền dùng trong TTQT thông thường tồn tại dưới hình thức các phương tiện
thanh toán (hối phiếu, séc, thẻ, chuyển khoản…), có thể là đồng tiền của nước người
mua hoặc người bán, hoặc có thể là đồng tiền của nước thứ ba nhưng thường là loại
ngoại tệ được tự do chuyển đổi;
Ngôn ngữ sử dụng trong TTQT phổ biến là tiếng Anh;
TTQT đòi hỏi trình độ chuyên môn, trình độ công nghệ tương xứng với trình độ
quốc tế.
1.1.2. Vai trò của thanh toán quốc tế
Thứ nhất, TTQT tạo điều kiện thu hút khách hàng, mở rộng thị phần kinh doanh
của NHTM.
NHTM là trung gian tài chính, thực hiện chức năng kinh doanh trong lĩnh vực
tiền tệ, tín dụng và cung ứng dịch vụ ngân hàng. Thông qua hoạt động kinh doanh đa





7

- Luật về vận tải bảo hiểm
Nguồn luật quốc gia
- Luật thương mại
- Luật các công cụ chuyển nhượng
- Pháp lệnh ngoại hối: có thể nói văn bản chủ yếu điều chỉnh hoạt động thanh
toán quốc tế hiện nay còn hiệu lực là Pháp lệnh ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11,
Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ngoại hối số 06/2013/PLUBTVQH13, nghị định 70/2014/NĐ-CP, Thông tư số 25/2014/TT-NHNN ngày
15/9/2014 hướng dẫn thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của
doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh và Thông tư 46/2014/TT-NHNN hướng
dẫn về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
ban hành. Tuy nhiên, pháp lệnh ngoại hối và các thông tư liên quan chưa hướng dẫn
chi tiết đến nhiều giao dịch đặc thù thường xuyên phát sinh trong thực tế mà chỉ quy
định chung về những vấn đề cơ bản.
Thực tế hiện nay, chưa có một văn bản pháp quy nào điều chỉnh hoặc hướng dẫn
thi hành hoạt động thanh toán quốc tế một cách cụ thể tại Việt Nam. Các bên tham gia
hoạt động thanh toán quốc tế chủ yếu vận dụng một số văn bản pháp luật quốc tế làm
căn cứ quy định trách nhiệm quyền hạn các bên liên quan, nhưng trên thực tế những
văn bản trên chỉ là thông lệ quốc tế được áp dụng một cách tùy chọn nếu có tham
chiếu đến. Trong khi đó, các quốc gia trên thế giới đều có những luật hoặc các văn bản
dưới luật quy định cụ thể về các loại hình nghiệp vụ thanh toán quốc tế dựa trên cơ sở
thông lệ quốc tế có tính đến đặc thù của nước họ.
Thông lệ và tập quán quốc tế
- Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP600): Hiện nay, trên
thế giới nội dung pháp lý chủ yếu điều chỉnh về thư tín dụng được quy định trong
“Quy tắc thực hành thống nhất thư tín dụng” viết tắt là UCP và đây cũng được coi là
văn bản quan trọng nhất điều chỉnh hoạt động thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng

thức nhờ thu, phương thức tín dụng chứng từ.
Mỗi phương thức thanh toán đều có những ưu nhược điểm nhất định, tùy theo
những điều kiện cụ thể cũng như mức độ tin cậy giữa người nhập khẩu và xuất khẩu


9

mà người ta sẽ lựa chọn một phương thức thanh toán phù hợp.
1.2.1. Chuyển tiền
“Chuyển tiền là phương thức TTQT trong đó người chuyển tiền yêu cầu NHTM
phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi) ở
một địa điểm nhất định và trong một thời gian nhất định” (Nguyễn Văn Tiến, 2014,
tr.244).
- Theo cách thức gửi lệnh thanh toán, giao dịch chuyển tiền hiện nay thường
được thực hiện theo ba cách:
+ Chuyển tiền bằng Séc (Bank cheque): Bank cheque là một văn bản lệnh thanh
toán do ngân hàng kí lập gửi cho một ngân hàng khác và yêu cầu thanh toán ngay cho
người thụ hưởng. Ngân hàng chuyển tiền căn cứ vào chỉ thị của người chuyển tiền sẽ
phát hành Séc ngân hàng yêu cầu Ngân hàng đại lý thanh toán. Tờ séc này được giao
cho người thụ hưởng để xuất trình và yêu cầu thanh toán tại ngân hàng được chỉ định.
+ Chuyển tiền bằng thư: Lệnh chuyển tiền do ngân hàng chuyển tiền trực tiếp gửi
bằng thư đến ngân hàng đại lý, yêu cầu ngân hàng này thanh toán cho người thụ hưởng
theo chỉ thị.
+ Chuyển tiền bằng điện: Lệnh thanh toán do ngân hàng chuyển tiền trực tiếp
thông qua mạng lưới liên lạc viễn thông gửi đến ngân hàng đại lý, yêu cầu ngân hàng
này chi trả cho người thụ hưởng chỉ định.
Nếu cả ngân hàng chuyển tiền và ngân hàng thanh toán đều là thành viên của
Hiệp hội viễn thông liên ngân hàng và các tổ chức tài chính quốc tế - SWIFT, ngân
hàng chuyển tiền sẽ gửi lệnh thanh toán cho ngân hàng thanh toán qua mạng viễn
thông đó. Nội dung chính trong chỉ thị chuyển tiền bằng điện tương tự như chuyển tiền

của nhà xuất khẩu. Vì vậy, chỉ sử dụng phương thức này trong trường hợp hai bên có
mối quan hệ mua bán lâu dài, tin cậy lẫn nhau và thanh toán các khoản tương đối nhỏ
trong hoạt động xuất nhập khẩu như chi phí có liên quan đến xuất nhập khẩu, chi phí
vận chuyển, bảo hiểm hoặc sử dụng trong thanh toán phi mậu dịch, chuyển vốn,
chuyển lợi nhuận đầu tư về nước.
Thông thường nhà nhập khẩu ít khi chấp nhận thanh toán trả trước vì nó đem lại
rủi ro cho phía nhập khẩu. Trong trường hợp thanh toán trả sau thì đem lại rủi ro cho


11

nhà xuất khẩu khi mà hàng đã được giao nhưng có thể bị chậm thanh toán hoặc nếu
trong trường hợp nhà nhập khẩu không nhận hàng thì nhà xuất khẩu có thể phải
bán lại hàng với giá rẻ hơn giá trị thực của lô hàng cho nhà nhập khẩu khác.
1.2.2. Nhờ thu
“Nhờ thu là một phương thức thanh toán, trong đó người xuất khẩu (người bán
hàng) sau khi hoàn thành nghĩa vụ chuyển giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ cho
khách hàng, ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ số tiền ở người nhập khẩu
(người mua hàng)” (Nguyễn Văn Tiến, 2014, tr.264).
Nhờ thu gồm 2 loại: Nhờ thu trơn và nhờ thu kèm chứng từ
- Nhờ thu trơn (Clean Collection) là việc thực hiện nhờ thu cho các chứng từ tài
chính như hối phiếu, séc, các công cụ nợ khác ... không kèm các chứng từ thương mại.
- Nhờ thu kèm chứng từ (Document Collection) là việc thực hiện nhờ thu các
chứng từ thương mại có hoặc không kèm theo chứng từ tài chính.
Nhờ thu kèm chứng từ chiếm phần lớn trong các giao dịch nhờ thu và được chia
làm 2 loại: Chấp nhận thanh toán đổi lấy chứng từ (Documents against Acceptance –
D/A) và thanh toán đổi lấy chứng từ (Documents against Payment – D/P).
Ưu điểm của nhờ thu kèm chứng từ
Đối với người xuất khẩu, sử dụng phương thức này không tốn kém, đồng thời
người xuất khẩu được ngân hàng giúp khống chế và kiểm soát được chứng từ vận tải

uy tín và tin cậy. Bởi lẽ, hầu hết các giấy tờ chứng từ đều được ngân hàng đối tác kiểm
tra và chịu trách nhiệm hoàn toàn về sai sót này. Người nhập khẩu được đảm bảo về
mặt tài chính rằng bên xuất khẩu giao hàng thì mới phải trả tiền hàng. Ngoài ra, các
khoản ký quỹ mở L/C cũng được hưởng lãi theo quy định.
Bên cạnh đó, người xuất khẩu hoàn toàn được đảm bảo thanh toán với bộ chứng
từ hợp lệ. Việc thanh toán không phụ thuộc vào nhà nhập khẩu. Người xuất khẩu sau
khi giao hàng tiến hành lập bộ chứng từ phù hợp với các điều khoản của L/C sẽ được
thanh toán bất kể trường hợp người nhập khẩu không có khả năng thanh toán. Do vậy,
nhà xuất khẩu sẽ thu hồi vốn nhanh chóng, không bị ứ đọng vốn trong thời gian thanh
toán.


13

Đối với ngân hàng, ngân hàng thu được các khoản phí đáng kể và còn thực hiện
được một số nghiệp vụ khác như cho vay xuất khẩu, bảo lãnh, xác nhận, mua bán
ngoại tệ... Hơn nữa, thông qua nghiệp vụ này uy tín và vai trò của ngân hàng trên thị
trường tài chính quốc tế được củng cố và mở rộng.
Nhược điểm: Phí mở thư tín dụng, tỷ lệ ký quỹ cao; trong thanh toán người mua
thường gặp rủi ro là hàng hoá không đúng theo hợp đồng ký kết hoặc người bán giao
hàng chậm còn người bán có thể gặp rủi ro khi ngân hàng mở thư tín dụng không có
khả năng thanh toán. Nhưng thực tế những rủi ro này ít xảy ra và đã được các bên xem
xét kỹ trước khi ký kết hợp đồng.
1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động thanh toán quốc tế
1.3.1. Chỉ tiêu định lượng
1.3.1.1. Chỉ tiêu định lượng tuyệt đối
- Doanh thu của hoạt động thanh toán quốc tế: là tổng các khoản ngân hàng
thu được từ hoạt động TTQT, ví dụ như: phí thông báo L/C, phí chuyển tiền, phí xử lý
bộ chứng từ nhờ thu,…
Chỉ số này cho biết NHTM thu được bao nhiêu từ hoạt động TTQT từ đó có thể

1.3.1.2. Chỉ tiêu định lượng tương đối
- Tỷ lệ giữa lợi nhuận TTQT so với lợi nhuận ngân hàng: phản ánh thu nhập
từ hoạt động thanh toán quốc tế chiếm tỷ trọng nhiều hay ít vào lợi nhuận ngân hàng.
Tỷ trọng này càng cao chứng tỏ (thể hiện vai trò của) hoạt động thanh toán quốc tế có
vai trò lớn trong (đóng góp vào) tổng lợi nhuận của ngân hàng. Cụ thể:
Lợi nhuận TTQT

Tỷ lệ giữa lợi nhuận TTQT so
với lợi nhuận ngân hàng

=

Lợi nhuận ngân hàng

- Tỷ lệ giữa lợi nhuận TTQT so với số lượng cán bộ TTQT: phản ánh thu
nhập hoạt động thanh toán quốc tế bình quân trên mỗi cán bộ thanh toán quốc tế. Tỷ
trọng này càng cao chứng tỏ hiệu suất làm việc của mỗi nhân viên thanh toán quốc tế
cao. Chỉ tiêu này được tính như sau:
Lợi nhuận TTQT

Tỷ lệ giữa lợi nhuận TTQT so
với số lượng cán bộ TTQT

=

Số lượng cán bộ TTQT


15


được một đồng doanh thu từ hoạt động TTQT của ngân hàng phải bỏ ra bao nhiêu đồng
chi phí. Tỷ lệ này càng nhỏ thì hiệu quả càng cao. Chỉ tiêu này được tính như sau:
Tỷ lệ giữa chi phí so với
doanh thu TTQT
1.3.2. Chỉ tiêu định tính

=

Chi phí TTQT
Doanh thu TTQT

Nguồn ngoại tệ của ngân hàng: khi thực hiện hoạt động TTQT, mọi nguồn thu chi
ngoại tệ từ nước ngoài đều thông qua tài khoản Nostro – tài khoản tiền gửi ngoại tệ của


16

ngân hàng tại các tổ chức tín dụng nước ngoài. Hoạt động TTQT phát triển mạnh đồng
nghĩa với việc doanh số giao dịch qua tài khoản Nostro cũng tăng theo, số dư ngoại tệ
của ngân hàng gửi tại tổ chức tín dụng nước ngoài càng cao, đem lại hiệu quả kinh
doanh cho ngân hàng.
Số lượng các vụ tranh chấp xảy ra trong quá trình tác nghiệp giao dịch TTQT tại
ngân hàng: hoạt động TTQT luôn tiềm ẩn những rủi ro không dự báo trước được, có thể
dẫn tới việc tranh chấp giữa các tổ chức tín dụng với nhau, gây ảnh hưởng đến uy tín
của ngân hàng trong và ngoài nước. Vì vậy, số lượng các vụ tranh chấp cũng là một
trong những chỉ tiêu đánh giá hoạt động TTQT.
Chất lượng tín dụng của Ngân hàng: tín dụng đối với hoạt động xuất nhập khẩu có
thể ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động TTQT. Chất lượng tín dụng tốt, với nhiều chính
sách ưu đãi mới có thể thu hút được khách hàng đến giao dịch với ngân hàng, từ đó mới
có thể phát sinh nhu cầu thực hiện giao dịch TTQT.

Một ngân hàng hoạt động có hiệu quả nếu ngân hàng đó nhận được sự tin tưởng,
tín nhiệm của khách hàng đối với các sản phẩm và dịch vụ được cung cấp và sự tín
nhiệm của các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước. Uy tín của ngân hàng một khi được
khẳng định sẽ giúp cho hoạt động TTQT được mở rộng. Uy tín của ngân hàng được
đánh giá thông qua khả năng thanh toán, khả năng xử lý nghiệp vụ, sự đa dạng sản
phẩm, chất lượng phục vụ, …
Thứ tư là mạng lưới ngân hàng đại lý.
Một ngân hàng với mạng lưới ngân hàng đại lý rộng khắp sẽ củng cố được vị thế
của ngân hàng đó trên thị trường trong nước và quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt
động TTQT diễn ra hiệu quả, nhanh chóng. Với mạng lưới rộng khắp, các NHTM có thể
khai thác được các nguồn thông tin thiết yếu, chính xác về đối tác của khách hàng mình
phục vụ. Ngoài ra, các NHTM còn được sử dụng các sản phẩm dịch vụ do các ngân
hàng đại lý cung cấp nhằm đáp ứng được nhu cầu của khách hàng trong nước và cũng
như nhận được sự hỗ trợ từ các ngân hàng có kinh nghiệm trong hoạt động TTQT giúp
hoạt động được diễn ra thuận lợi hơn.
Thứ năm là hoạt động marketing ngân hàng.
Đây là yếu tố quan trọng không chỉ với hoạt động TTQT mà còn là với hầu hết các



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status