luận văn thạc sĩ “Phát triển hoạt động tín dụng xanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam” - Pdf 52

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Phát triển hoạt động
tín dụng xanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam” là công trình nghiên cứu độc lập của tác
giả. Các kết quả, kết luận nêu trong luận văn là trung thực và chưa
được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào. Các số liệu, tài
liệu tham khảo được trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng và chính xác.

Hà Nội, ngày 03 tháng 05 năm 2017
Tác giả luận văn

Lê Huyền Trang


LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ “Phát triển hoạt động tín dụng xanh tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam”
là kết quả của quá trình cố gắng không ngừng của bản thân cũng
như được sự giúp đỡ, động viên khích lệ của các thầy cô, bạn bè,
đồng nghiệp và người thân. Qua trang viết này tác giả xin gửi lời
cảm ơn sâu sắc tới những người đã giúp đỡ tác giả trong thời gian
học tập và nghiên cứu khoa học vừa qua.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu cùng Quý Thầy
Cô Trường Đại học Ngoại thương đã truyền đạt những kiến thức,
những kinh nghiệm quý báu giúp tác giả thực hiện tốt đề tài
nghiên cứu. Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và
sâu sắc tới TS Trần Thị Lương Bình, người đã tận tình hướng dẫn,
giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận
văn.
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các đồng

1.1.1. Khái niệm - Đặc điểm - Mục tiêu của Tín dụng xanh8
1.1.1.1. Khái niệm về Tín dụng xanh..................................8
1.1.1.2. Đặc điểm của Tín dụng xanh...............................11
1.1.1.3. Mục tiêu của Tín dụng xanh................................12
1.1.2. Vai trò của Tín dụng xanh..........................................13
1. 1.2.1. Đối với nền kinh tế...............................................13
1.1.2.2. Đối với NHTM.........................................................14
1.1.3. Phân loại Tín dụng xanh.............................................16
1.1.3.1 Căn cứ theo thời hạn cấp tín dụng......................16
1.1.3.2. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng......17
1.1.3.3. Căn cứ vào tính chất đảm bảo tín dụng............17
1.1.4. Nguyên tắc – điều kiện cấp tín dụng xanh..............18
1.1.4.1. Nguyên tắc cấp tín dụng xanh............................18
1.1.4.2. Điều kiện cấp tín dụng xanh...............................18


1.1.5. Quy trình cấp tín dụng xanh......................................19
1.1.5.1. Khái niệm về quy trình cấp tín dụng.................19
1.1.5.2. Ý nghĩa của quy trình cấp tín dụng....................19
1.1.5.3. Nội dung của quy trình cấp tín dụng.................19
1.2. PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG XANH TẠI NHTM. 21
1.2.1 Khái niệm phát triển hoạt động tín dụng xanh tại
NHTM.........................................................................................21
1.2.2. Các tiêu chí đánh giá sự phát triển của hoạt động
tín dụng xanh tại NHTM.........................................................21
1.2.2.1. Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ (%)................................21
1.2.2.2. Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay (%)...........21
1.2.2.3. Tỷ lệ thu lãi từ hoạt động tín dụng xanh (%). . .21
1.2.2.4. Sự phát triển thị phần..........................................22
1.2.2.5. Hệ thống kênh phân phối.....................................22

trình, chính sách..................................................................39
2.1.2.3. Tình hình doanh số cho vay, thu nợ:..................41
2.1.2.4. Tình hình nợ xấu....................................................42
2.1.2.5. Đánh giá chung hoạt động tín dụng của
Agribank................................................................................43
2.2. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG XANH
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM...............44
2.2.1. Tổng quan về hoạt động tín dụng xanh tại các
NHTM Việt Nam hiện nay.......................................................44
2.2.1.1. Phạm vi và đối tượng............................................44
2.2.1.2. Lĩnh vực xanh và địa bàn triển khai...................45
2.2.1.3. Nội dung của chương trình tín dụng xanh........48
2.1.2.4. Nguồn vốn thực hiện............................................48
2.2.2. Tình hình phát triển hoạt động tín dụng xanh tại
một số NHTM ở Việt Nam.......................................................49
2.2.2.1. Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương
Tín...........................................................................................49
2.2.2.2. Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương
Việt Nam................................................................................50
2.2.2.3. Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt
Nam........................................................................................51
2.2.2.4. Một số NHTM khác................................................52
2.2.2.5. Đánh giá chung về tình hình phát triển hoạt
động tín dụng xanh tại ngân hàng thương mại..............53
2.3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG XANH
TẠI AGRIBANK GIAI ĐOẠN 2016-3/2017............................54
2.3.1. Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ/doanh số cho vay..............57
2.3.2. Tỷ lệ thu lãi từ hoạt động tín dụng xanh.................58
2.3.3. Sự phát triển thị phần.................................................58


3.2.2.3. Xếp loại khách hàng.............................................75
3.2.2.4. Xây dựng những nguyên tắc về quản lý tiền vay
chặt chẽ nhằm tránh rủi ro tín dụng................................76
3.2.2.5. Thẩm định tín dụng...............................................76
3.2.2.6. Đào tạo đội ngũ cán bộ có chuyên môn cao có
đạo đức nghề nghiệp...........................................................77


3.2.2.7. Nâng cao trình độ công nghệ, hiện đại hóa ngân
hàng.......................................................................................78
3.2.2.8. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về tín dụng
xanh.......................................................................................78
3.2.2.9. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế...................................79
3.2.2.10. Các giải pháp cụ thể khác..................................79
3.2.3. Các kiến nghị nhằm phát triển hoạt động tín dụng
xanh tại NHTM Việt Nam........................................................81
KẾT LUẬN CHƯƠNG III.....................................................82
LỜI KẾT LUẬN.................................................................83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................85
PHỤ LỤC........................................................................88


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CỤM TỪ
Tín dụng ngân hàng
Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng Thương mại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Việt Nam
Ngân hàng thương mại cổ phẩn Sài

Agribank giai đoạn 2015-2016 .......................................................38
Bảng 2.3: Dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng tại Agribank giai
đoạn 2015-2016 ............................................................................38


Bảng 2.4: Dư nợ cho vay theo các chương trình kinh tế phục vụ phát
triển nông nghiệp nông thôn tại Agribank giai đoạn 2015-2016 .....39
Bảng 2.5: Doanh số cho vay tại Agribank giai đoạn 2015-2016 ......42
Bảng 2.6: Doanh số thu nợ tại Agribank giai đoạn 2015-2016 ........42
Bảng 2.7 Danh mục các Dự án tín dụng xanh điển hình đã triển khai
.......................................................................................................62

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Dư nợ cho vay theo nhóm nợ tại Agribank giai đoạn
2015-2016 ...........................................................................................................37
Biểu đồ 2.2: Dư nợ cho vay nông nghiệp sạch theo thời hạn vay tại
Agribank QI/2017 ..............................................................................................58
Biểu đồ 2.3: Phân loại cho vay nông nghiệp sạch (theo địa bàn) ......60

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Kinh tế xanh, tăng trưởng xanh, ngân hàng xanh hay tín dụng xanh đã phát
triển từ lâu trên thế giới nhưng ở Việt Nam vấn đề này dường như vẫn chưa được
chú trọng đúng mức. Một vài công trình nghiên cứu và bài báo đã đề cập đến tăng
trưởng xanh như một xu hướng của nền kinh tế, hay tín dụng xanh là hướng đi tất


yếu của ngành tài chính toàn cầu nói chung và ngành ngân hàng ở Việt Nam nói
riêng, tuy nhiên chỉ dừng lại ở mức khai thác thông tin, đánh giá vai trò, chưa phân
tích được đúng, đủ thực tế triển khai tại Việt Nam. Và đặc biệt chưa có nhiều công

nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam nói riêng.


1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Biến đổi khí hậu, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, môi trường ô
nhiễm đã và đang có những ảnh hưởng nhất định tới sự ổn định
môi trường sống của con người và là vấn đề khiến hầu hết các
quốc gia trên thế giới quan tâm, trong đó có Việt Nam. Tại Việt
Nam, Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu và cập nhật các kịch
bản ứng phó biến đổi khí hậu, nước biển dâng cao đã được thực
hiện, nhấn mạnh vào mối liên hệ giữa biến đổi khí hậu và sự phát
triển bền vững, đồng thời thừa nhận rằng biến đổi khí hậu là một
thách thức chung đòi hỏi sự chung tay của toàn xã hội bao gồm
Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương và cộng đồng doanh nghiệp.
Nếu xem xét từ khía cạnh môi trường, mô hình tăng trưởng
hiện nay của nước ta vẫn chủ yếu dựa trên việc sử dụng nhiều tài
nguyên thiên nhiên, gây ảnh hưởng đến môi trường và gia tăng tác
động của biến đổi khí hậu. Quá trình công nghiệp hóa và đô thị
hóa sẽ càng làm tài nguyên thiên nhiên suy giảm, lượng phát thải
CO2 tăng lên. Theo dự đoán của cơ quan Thông tin Năng lượng,
mức phát thải khí CO2 sẽ tăng từ hơn 113 triệu tấn trong năm
2010 lên tới gần 471 triệu tấn vào năm 2030. Nền kinh tế Việt
Nam thời gian qua chủ yếu phát triển theo mô hình nền “kinh tế
nâu”, tăng trưởng chủ yếu dựa vào khai thác tài nguyên với hiệu
quả sử dụng thấp, phát sinh nhiều chất thải, gây ô nhiễm môi
trường, công nghệ sản xuất còn lạc hậu… Vì vậy, Việt Nam cần
phải có các biện pháp chuyển đổi mô hình tăng trưởng trong tình

nghiệp phát triển các sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu của xã
hội thực hiện chiến lược tăng trưởng xanh, đồng thời đổi mới công
nghệ và nâng cao hiệu quả sản xuất. Thời kỳ cạnh tranh bởi giá cả
đơn thuần, sự khác biệt của sản phẩm đã qua, giờ đây, doanh
nghiệp phải tạo ra sự cạnh tranh mang tính bền vững. Bên cạnh
đó, doanh nghiệp cũng xác định rõ những thách thức khi các nhân


3

tố trong mô hình cạnh tranh – phát triển thay đổi, đồng thời vẫn
phải đảm bảo tuân thủ các quy định về môi trường, nâng cao trách
nhiệm xã hội như giảm phát thải, bảo vệ môi trường, loại bỏ ngành
nghề kinh doanh không phù hợp và cạnh tranh với các doanh
nghiệp nước ngoài.
Với vai trò là trung gian tài chính, hệ thống ngân hàng là một
mắt xích quan trọng trong việc quyết định nguồn vốn đầu tư phát
triển kinh tế - xã hội, do đó, sẽ đóng vai trò chiến lược trong tiến
trình phát triển bền vững. Việc triển khai các giải pháp từ ngành
ngân hàng sẽ góp phần định hướng dòng vốn tín dụng ngân hàng
“chảy” vào các dự án xanh, thân thiện với môi trường, từ đó mang
lại những lợi ích. Về phương diện quốc gia, phát triển tín dụng
xanh - ngân hàng xanh đóng góp tích cực cho sự phát triển cân
bằng, hài hòa giữa kinh tế, môi trường và xã hội, góp phần xóa đói,
giảm nghèo và cải thiện chất lượng đời sống nhân dân; tránh rủi ro
về môi trường và xã hội mà nhiều quốc gia đã gặp phải do quá chú
trọng về phát triển kinh tế mà coi nhẹ môi trường sinh thái; phù
hợp xu thế chung, là cơ hội để các tổ chức tài chính, tín dụng xanh
quốc tế đầu tư vốn vào Việt Nam.
Là ngân hàng thương mại đi đầu trong tài trợ tín dụng cho các

xanh. Các sản phẩm và dịch vụ tài chính xem xét đến các yếu tố
môi trường trong suốt quá trình thẩm định, ra quyết định cho vay,
giám sát rủi ro, quy trình quản lý để thúc đẩy đầu tư có trách
nhiệm với môi trường và khuyến khích các công nghệ và các
ngành công nghiệp ít carbon. Vai trò của ngân hàng xanh cũng
được đề cập rất cụ thể trong bài viết này.
- Madhu Aravamuthan, Marina Ruete, Carlos Dominguez International Institute for Sustainable Development (May 2015):
Credit Enhancement for Green Projects: Bài viết nghiên cứu
các biện pháp nhằm thúc đẩy tài chính, nâng cao tín dụng từ các
ngân hàng phát triển đa phương cho việc tài trợ cơ sở hạ tầng
xanh. Theo đó xem xét các chương trình tăng cường tín dụng được


5

cung cấp bởi các cơ chế đa phương, các ngân hàng phát triển và
các định chế tài chính quốc tế. Thông qua việc phân tích khả năng
áp dụng các cơ chế nâng cao tín dụng cho cơ sở hạ tầng và các dự
án cơ sở hạ tầng xanh. Phân tích này nhằm cung cấp một khái
niệm cơ bản về những thách thức mà những người tham gia khác
nhau phải gánh chịu và phân bổ tài chính cho cả cơ sở hạ tầng và
các dự án xanh.
- IFC: Green Credit Guidelines: với mục đích thúc đẩy tăng trưởng
tín dụng xanh trong các tổ chức tài chính ngân hàng, Trung Quốc
đã xây dựng những hướng dẫn cụ thể cho hoạt động tín dụng xanh
trên cơ sở Quy chế Ngành Ngân hàng; Luật Hành chính; Luật Ngân
hàng Thương mại của Trung Quốc. Theo đó, Các ngân hàng sẽ thúc
đẩy tín dụng xanh như là một chiến lược, hỗ trợ nền kinh tế phát
triển theo mô hình xanh, ít carbon và tái chế thông qua đổi mới
kinh doanh, quản lý rủi ro môi trường và xã hội.

hàng thương mại, tín dụng xanh trong lĩnh vực ngân hàng. Trên cơ
sở đó xem xét thực trạng, nhấn mạnh tầm quan trọng của tín dụng
xanh đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Đồng thời đưa
ra một số kiến nghị nhằm phát triển hoạt động cấp tín dụng xanh
tạo điều kiện phát triển mô hình doanh nghiệp xanh cho định
hướng tăng trưởng xanh của nền kinh tế Việt nam hiện nay (Đề tài
NCKH Sinh viên).
- Trọng Triết, Viện chiến lược và chính sách tài chính, Bộ tài
chính (2015): Tín dụng xanh: Mô hình tăng trưởng mới cho
Việt Nam. Bài viết chỉ ra: Với vai trò là trung gian tài chính, thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế, ngân hàng đóng góp quan trọng vào việc
phát triển bền vững kinh tế - xã hội của đất nước. Do đó, các chính
sách tín dụng xanh đang là giải pháp quan trọng hướng nền kinh
tế tới mục tiêu tăng trưởng xanh.
- Anh Thơ - Thời báo Kinh tế Việt Nam (2015): VietinBank và
chiến lược” tín dụng xanh”. Bài viết đi tìm câu trả lời cho câu


7

hỏi :”Yếu tố môi trường đang có vai trò như thế nào trong các
quyết định cho vay của ngân hàng này?”
- Mạnh Hùng – Tạp chí ngân hàng (2016): Agribank ưu tiên
đồng hành phát triển kinh tế xanh. Bài viết đề cập đến Chính
sách hỗ trợ vốn và tiếp sức cho Tam nộng thay đổi tư duy, hành
động vì một nền nông nghiệp Xanh – Sạch – An toàn và phát triển
bền vững.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích đánh giá sự phát triển hoạt động tín dụng
xanh tại Agribank giai đoạn 2016 – 03/2017, tác giả mạnh dạn đề

- Phương pháp quan sát
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp thống kê, suy diễn
7. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, danh mục chữ viết tắt, danh mục bảng,
biểu đồ, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, đề
tài được kết cấu thành 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển hoạt động tín dụng
xanh tại ngân hàng thương mại.
- Chương 2: Thực trạng phát triển hoạt động tín dụng xanh tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
- Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động tín dụng xanh tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.


9

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG XANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG XANH
1.1.1. Khái niệm - Đặc điểm - Mục tiêu của Tín dụng
xanh
1.1.1.1. Khái niệm về Tín dụng xanh


10

Các Mác cho rằng: Tín dụng là quá trình chuyển nhượng tạm
thời một lượng giá trị từ người sở hữu đến người sử dụng để sau
một thời gian nhất định thu hồi lại một lượng giá trị lớn hơn giá trị

nghĩa rộng, TDNH bao gồm cả việc khách hàng cho ngân hàng vay
và ngân hàng cho khách hàng vay. Xét theo nghĩa hẹp, tức theo
thuật ngữ chuyên môn của ngân hàng, thì khâu khách hàng cho
ngân hàng vay được gọi là huy động vốn, còn khâu ngân hàng cho
khách hàng vay được gọi là tín dụng. Luận văn tiếp cận TDNH theo
nghĩa hẹp, nghĩa là chỉ bao hàm hoạt động cho vay của NHTM.
Dù hiểu theo nghĩa hẹp, thì cũng giống như mọi quan hệ tín
dụng khác, TDNH bao hàm các nội dung sau:
- Là hoạt động chuyển giao một lượng giá trị được quy ra tiền
từ chủ thể cho vay sang chủ thể đi vay dựa trên độ tín nhiệm nhất
định của người đi vay. Sự tín nhiệm là một trong những cơ sở quan
trọng hàng đầu để cho vay. Nếu mức tín nhiệm thấp thì người vay,
một là phải thế chấp, hai là phải chịu lãi suất cao.
- Người đi vay phải hoàn trả gốc và lãi cho người cho vay khi
hết hạn hợp đồng tín dụng. Nếu người đi vay, do một lý do nào đó,
không có khả năng hoàn trả tiền gốc và lãi cho người cho vay thì
người cho vay có thể mất cả gốc lẫn lãi, Nói cách khác, tín dụng
tiềm ẩn rủi ro mất vốn từ phía người vay rất lớn. Đây chính là
nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn và nợ xấu trong hoạt động tín
dụng của các NHTM.
Nói đến môi trường và phát triển là nói đến mối quan hệ vô
cùng đặc biệt, môi trường là đối tượng và cũng chính là địa bàn để
phát triển, trong khi phát triển là nguyên nhân tạo nên các biến
đổi của môi trường. Trong mối liên kết đặc thù giữa phát triển kinh
tế và bảo vệ môi trường, ngân hàng đóng vai trò như một mắt xích
trung gian có tác động một cách gián tiếp đến môi trường thông
qua hoạt động của khách hàng. Thêm vào đó, công tác quản lý


12



13

hiểm họa môi trường, khủng hoảng sinh thái và sự khan hiếm tài
nguyên. Đây được xem là mô hình mới, góp phần giải quyết những
thách thức mang tính toàn cầu như biến đổi khí hậu, cạn kiệt tài
nguyên thiên nhiên.
Tăng trưởng xanh là quá trình “xanh hóa” hệ thống kinh tế
truyền thống và là chiến lược để tiến tới một nền kinh tế xanh. Nói
cách khác, tăng trưởng xanh là chiến lược tìm kiếm sự tối đa hóa
trong sản lượng kinh tế và tối thiểu hóa gánh nặng sinh thái. Tăng
trưởng xanh là cách tiếp cận để đạt được tăng trưởng kinh tế, với
mục đích giảm nghèo, bảo đảm sự bền vững về môi trường. Tăng
trưởng xanh tập trung vào chất lượng tăng trưởng thông qua thúc
đẩy hiệu quả về sinh thái; hơn nữa tăng trưởng xanh khác với tăng
trưởng truyền thống ở chỗ không lấy phương châm “phát triển
trước, bảo vệ môi trường sau”, mà lấy việc phòng, ngừa, lồng ghép
bảo vệ môi trường, giảm phát thải các-bon trong sản xuất, kinh
doanh làm động lực để tăng trưởng.
Một khái niệm nữa cần được đề cập đó là Ngân hàng xanh.
Nếu hiểu theo nghĩa rộng, “Ngân hàng xanh chính là Ngân hàng
bền vững”, trong đó một vài nghiên cứu chỉ ra rằng một ngân hàng
để phát triển bền vững thì các quyết định đầu tư cần nhìn vào bức
tranh lớn và hành động một cách có lợi cho người tiêu dùng, kinh
tế, xã hội và môi trường. Khi đó, tồn tại một mối quan hệ mật thiết
giữa ngân hàng với các yếu tố kinh tế, xã hội, môi trường. Ngân
hàng chỉ có thể phát triển bền vững nếu đặt các lợi ích của ngân
hàng gắn liền với các lợi ích của xã hội, môi trường. Theo nghĩa
hẹp, “Ngân hàng xanh” chỉ các hoạt động nghiệp vụ của ngân

trưng riêng biệt với TDNH truyền thống như sau:
- Tín dụng xanh là những khoản cấp tín dụng dưới dạng tài trợ
vốn, cho vay và các hình thức cấp tín dụng khác, mà trong đó có
tính đến tác động của dự án, phương án vay vốn đối với môi
trường, bởi bảo vệ môi trường là góp phần quan trọng vào quá
trình phát triển bền vững của nền kinh tế.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status