luận văn thạc sĩ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ TNHH MỘT THÀNH VIÊN TÌNH THƯƠNG - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ TNHH
MỘT THÀNH VIÊN TÌNH THƯƠNG

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

HỌ TÊN HỌC VIÊN: VŨ KHÁNH CHI

Hà Nội - 2017


ii

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ TNHH MỘT THÀNH VIÊN
TÌNH THƯƠNG

Ngành: Kinh Doanh
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60340102


1.2.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh .......................................................... 14
1.2.2 Khái niệm hiệu quả kinh doanh của tổ chức tài chính vi mô .............................. 16
1.2.3 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của TCTCVM ................ 17
1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của TCTCVM ................ 18
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của TCTCVM ...... 26
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA TỔ CHỨC TCVM MỘT THÀNH
VIÊN TÌNH THƯƠNG ..................................................................................................... 31
2.1. Khái quát về Tổ chức TCVM TNHH Một thành viên Tình thương ......................... 31
2.1.1. Giới thiệu chung ................................................................................................. 31
2.1.2. Các sản phẩm, dịch vụ của TYM ........................................................................ 36
2.1.3. Khách hàng ......................................................................................................... 45
2.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của Tổ chức TCVM TNHH 1 thành viên Tình
thương ........................................................................................................................... 45
2.2. Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Tổ chức TCVM TNHH Một thành
viên Tình thương .............................................................................................................. 52


iv

2.2.1 Về khả năng sinh lời ............................................................................................ 52
2.2.2 Về mức độ bền vững ............................................................................................ 57
2.2.3 Về hiệu quả tín dụng ............................................................................................ 58
2.2.4 Về hiệu quả sử dụng lao động ............................................................................. 61
2.3 Đánh giá chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh của Tổ chức TCVM TNHH Một
thành viên Tình thương .................................................................................................... 62
2.3.1. Kết quả đạt được ................................................................................................ 62
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân .................................................................................... 63
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA TỔ CHỨC TCVM

Vũ Khánh Chi


vi

LỜI CẢM ƠN
Luận văn Thạc sỹ với đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh của Tổ chức Tài chính vi mô TNHH một thành viên Tình thương” là thành
quả của quá trình tích lũy kiến thức của tác giả trong suốt thời gian học tập tại
trường Đại học Ngoại thương, dưới sự chỉ dẫn của các thầy, cô trong trường.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các giảng viên đã trang bị cho tác
giả những kiến thức quý báu trong quá trình đào tạo tại trường. Lời cảm ơn đặc biệt,
tác giả xin trân trọng gửi tới TS.Nguyễn Thị Tuyết Nhung, người đã trực tiếp hướng
dẫn, chỉ bảo tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu, hỗ trợ và tạo điều kiện
thuận lợi cho tác giả hoàn thành luận văn thạc sỹ.
Xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Phụ nữ Việt Nam, Ban Tổng
Giám đốc Tổ chức Tài chính vi mô TNHH Một thành viên Tình Thương đã tạo điều
kiện giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên,
giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.

TÁC GIẢ

Vũ Khánh Chi


vii

DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1: Các đơn vị cung cấp dịch vụ TCVM ở Việt Nam ......................................8

Bảng 2.10: Sức sinh lời trên tổng tài sản của TYM từ 2011 - 2015 .........................53
Bảng 2.11: So sánh ROA, ROE của TYM từ 2011 - 2015 .......................................55
Bảng 2.12: Sức sinh lời trên vốn chủ sở hữu của TYM từ 2011 - 2015 ...................56
Bảng 2.13: Chỉ số tự bền vững hoạt động và tự bền vững tài chính của TYM ........58
Bảng 2.14: Tỷ lệ hoàn trả và chất lượng danh mục của TYM ..................................60


ix

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tiếng Việt
NHCSXH

Ngân hàng chính sách xã hội

NHTM

Ngân hàng thương mại

OSS

Độ bền vững hoạt động

Tiếng Anh

Operational selfsustainability

FSS


Hoặc: sức sinh lời trên doanh thu thuần
TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TCVM

Tài chính vi mô

TCTD

Tổ chức tín dụng

TYM

Tổ chức tài chính vi mô trách nhiệm
hữu hạn một thành viên Tình Thương

TCTCVM

Tổ chức tài chính vi mô

Porfolio at risk


x

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN

Ngành Tài chính vi mô thế giới đã có sự phát triển mạnh mẽ trong khoảng 30

Thứ nhất, luận văn đã hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về tổ chức tài chính vi
mô, đặc điểm của TCVM và vai trò của nó trong sự phát triển kinh tế - xã hội. Đồng
thời, luận văn cũng khái quát hóa về hiệu quả hoạt động kinh doanh của tổ chức tài
chính vi mô, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của tổ chức tài chính
vi mô trong xu thế phát triển của ngành TCVM. Tác giả đã đề xuất một số chỉ số cơ
bản để đánh giá hiệu quả kinh doanh của TCTCVM với vai trò là một trung gian tài
chính trong hệ thống tài chính quốc gia.
Thứ hai, luận văn đã phân tích, đánh giá tình hình kinh doanh của TYM trong
5 năm kể từ sau khi trở thành Tổ chức tài chính vi mô hoạt động theo Luật các tổ
chức tín dụng (2010); đi sâu vào phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua
các chỉ số tài chính. Từ đó có những đánh giá chung về kết quả đạt được và những
hạn chế làm cản trở hiệu quả kinh doanh của TYM.
Thứ ba, từ những phân tích ở chương 2, căn cứ vào bối cảnh phát triển ngành
TCVM cũng như định hướng phát triển của TYM trong giai đoạn 2017 – 2020, luận
văn đã đưa ra các gợi ý về giải pháp phát triển TYM nhằm nâng cao hơn nữa hiệu
quả hoạt động của TYM.


1

LỜI MỞ ĐẦU

1.

Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, với đường lối đổi mới đúng đắn của Đảng và Nhà

nước, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tích ấn tượng về phát triển kinh tế và đặc
biệt trong công cuộc xóa đói giảm nghèo, trong đó có phần đóng góp đáng khích lệ
của hoạt động tài chính vi mô. Tài chính vi mô đã và đang khẳng định vai trò quan

thông, 2015) mà vẫn đảm bảo tính an toàn, bền vững của tổ chức, TYM cần có
những đánh giá và giải pháp cụ thể.
Xuất phát từ thực tế trên, đề tài “Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
của Tổ chức TCVM TNHH 1 thành viên Tình thương” được tác giả lựa chọn
làm đề tài Luận văn Thạc sĩ của mình.
2.

Tình hình nghiên cứu
Tài chính vi mô được biết đến từ những năm 1970 và đến những năm 1980 đã

có sự phát triển mang tính bước ngoặt bởi sự ra đời của Ngân hàng Grameeen
Banglades. Cho đến nay hoạt động tài chính vi mô đã phát triển theo cả chiều rộng
và chiều sâu. Do vậy các công trình nghiên cứu về hoạt động tài chính vi mô khá đa
dạng và phong phú, nhưng liên quan cụ thể đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của
tổ chức tài chính vi mô còn hạn chế (ít học giả nhìn nhận hiệu quả kinh tế của
TCTCVM ở góc độ là một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh sinh lời). Các công
trình như vậy sẽ bao gồm các công trình liên quan đến hoạt động tài chính vi mô và
sự phát triển bền vững của các tổ chức tài chính vi mô, các nghiên cứu liên quan
đến đánh giá hiệu quả kinh doanh của các tổ chức tài chính (điển hình là các ngân
hàng thương mại) và các công trình phân tích nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động tài
chính vi mô hay tổ chức tài chính vi mô.
Các công trình nghiên cứu tiêu biểu về hoạt động tài chính vi mô gồm có:
Công trình trong nước có nghiên cứu của Nguyễn Kim Anh và Lê Thanh Tâm
về “Mức độ bền vững của các tổ chức tài chính vi mô Việt Nam: thực trạng và một
số khuyến nghị”, trong đó tập trung vào hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về sự bền
vững của TCTCVM (bền vững hoạt động, bền vững tài chính và bền vững thể chế),
phân tích thực trạng mức độ bền vững của các TCTCVM phục vụ người nghèo,
người thu nhập thấp ở Việt Nam và đưa ra một số khuyến nghị để giúp phát triển
bền vững các TCTCVM Việt Nam. Một nghiên cứu khác của Nguyễn Kim Anh là
Báo cáo “Chuyển đổi tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam: bài học kinh nghiệm

quả hoạt động của các TCTCVM tại Việt Nam nói chung. Tuy nhiên, trong xu thế
phát triển của các TCTCVM để trở thành các tổ chức tín dụng chuyên nghiệp,
hướng nghiên cứu vào mức độ hiệu quả tài chính, các nhân tố tác động đến hiệu quả
của một TCTCVM ở góc độ là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ngân hàng lại chưa


4

được thực hiện. Vì vậy, hướng nghiên cứu của luận văn này hy vọng sẽ đưa ra
những đánh giá cụ thể và giải pháp cụ thể đối với hoạt động kinh doanh một tổ chức
TCVM cụ thể là tổ chức tài chính vi mô TNHH một thành viên Tình thương.
3.

Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chính của nghiên cứu này là: Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt

động kinh doanh của tổ chức tài chính vi mô Tình thương giai đoạn 2010-2015.
Trên cơ sở hướng nghiên cứu chính, tác giả sẽ đưa ra một khuyến nghị về giải
pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh của tổ chức.
Để thực hiện mục tiêu trên, cần thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh của tổ chức
TCVM
- Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của TYM giai đoạn 2011 - 2015, sử
dụng một chỉ số tài chính cơ bản.
- Phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh của TYM.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của TYM.
4.

Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hiệu quả hoạt động kinh doanh của

CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ

1.1

Khái quát về tổ chức tài chính vi mô

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm
1.1.1.1 Khái niệm
Tài chính vi mô (TCVM), theo định nghĩa của Ngân hàng phát triển châu Á
(2011), là việc cung cấp một loạt các dịch vụ tài chính như nhận tiền gửi, cung ứng
khoản vay, dịch vụ thanh toán, chuyển tiền và bảo hiểm cho người nghèo và hộ gia
đình có thu nhập thấp và các doanh nghiệp nhỏ của họ.
Tại Việt Nam, thuật ngữ TCVM được đề cập tương đối phổ biến, nhưng được
hiểu theo một khái niệm khác tương đương, đó là tài chính quy mô nhỏ. Theo định
nghĩa tại Nghị định 28/2005/NĐ-CP thì “Tài chính quy mô nhỏ là hoạt động cung
cấp một số dịch vụ tài chính, ngân hàng nhỏ, đơn giản cho các hộ gia đình, cá nhân
có thu nhập thấp, đặc biệt là hộ gia đình nghèo và người nghèo”.
Tổ chức tài chính vi mô (TCTCVM), theo Joanna Ledgerwood (1999), là
những chủ thể cung cấp dịch vụ tài chính với quy mô rất nhỏ, dù là chính thức hay
phi chính thức. Những chủ thể này bao gồm các ngân hàng, hợp tác xã tài chính, tổ
chức tài chính quy mô nhỏ, các tổ chức phi chính phủ (NGOs). Bảng dưới đây sẽ
liệt kê và phân loại các đơn vị cung cấp dịch vụ TCVM theo nhóm:
Bảng 1.1: Các nhà cung cấp dịch vụ tài chính vi mô
Khu vực chính thức

Khu vực bán chính

Khu vực phi chính thức

thức


hợp tác xã

tiết kiệm.

chức phi chính phủ

- Tổ chức phi ngân hàng (NGO) cung cấp TCVM

- Công ty tài chính, đầu

khác

- Các quỹ tiết kiệm tạo

tư phi chính thức

- Công ty tài chính

việc làm

- Các hiệp hội tiết kiệm,

- Ngân hàng tiết kiệm

- Các nhóm tương hỗ

hiệp hội tín dụng

- Công ty bảo hiểm


thức
- Ngân hàng thương mại: - Các dự án phát triển

- Các đơn vị, cá nhân,

Ngân hàng tiết kiệm bưu của các tổ chức phi chính nhóm dân cho vay
điện Liên Việt, ngân hàng phủ (NGO)

thương mại

Nông nghiệp và phát triển - Quỹ xã hội các cấp của

- Cửa hiệu cầm đồ, thế

nông thôn Việt Nam

chấp

các NGO

- Ngân hàng chính sách xã - Tỏ chức chính trị xã

- Nhóm cộng đồng:

hội

hội: hội phụ nữ, hội nông tương hỗ, nhóm tiết kiệm

- Quỹ tín dụng nhân dân

kiệm bắt buộc.
Các TCTCVM của Việt Nam cũng như hoạt động TCVM ở Việt Nam có
những đặc trưng sau đây (Dương Ngọc Linh, 2006):
- Tập trung ở nông thôn hơn thành thị, với phụ nữ nghèo là đối tượng chính:
Đại đa số khách hàng của các TCTCVM ở Việt Nam là phụ nữ nghèo ở vùng nông
thôn và các tổ chức này chỉ triển khai hoạt động tại một hoặc vài tỉnh với số lượng
vài huyện và và chục xã. Hơn nữa, các điểm chương trình thường rải rác, không tập
trung.


9

- Phương pháp cho vay qua nhóm được sử dụng phổ biến: các chương trình
TCVM không cho vay trực tiếp đến từng cá nhân mà thông qua các nhóm. Việc
thành lập các nhóm theo nguyên tắc tự nguyện. Nhóm được TCTCVM trao quyền
chủ động, ra quyết định đối với các vấn đề liên quan đến nhóm vay, đặc biệt là việc
bình xét vốn vay.
- Món vay nhỏ, sử dụng chủ yếu cho mục đích sản xuất kinh doanh tạo thu
nhập: mức vay ban đầu phổ biến nhất từ 1-3 triệu đồng trong thời gian dưới 12
tháng, sau đó các món vay có thể tăng dần theo các chu kỳ vay vốn. Theo cách này,
người nghèo sẽ quen dần với việc sư dụng các món vay từ nhỏ đến lớn, tăng hiệu
quả sử dụng vốn vay. Định hướng chính của các TCTCVM với khách hàng mới là
sử dụng vốn vay vào mục đích tạo lập và phát triển sản xuất kinh doanh nhằm tăng
thu nhập mà không được dùng cho mục đích tiêu dùng.
- Trả dần vốn: phương pháp trả nợ dần cà gốc và lãi là phương thức phù hợp
với người nghèo, kỳ hạn trả thường là theo tuần hoặc theo tháng. Với cơ chế này,
tiền dùng để trả nợ không hoàn toàn từ nguồn thu trực tiếp do các hoạt động được
đầu tư từ vốn vay mang lại mà người vay có thể kiếm từ nhiều nguồn khác nhau
như bán sản phẩm nông nghiệp (rau, thịt, cá,...), làm thuê, làm nghề phụ...
- Tiết kiệm là yêu cầu bắt buộc với người vay như là phương thức đảm bảo

Chủ yếu vì mục tiêu

Bền vững và mục

- Chi phí phải trả phù

lợi nhuận

tiêu xã hội

hợp
- Mức độ xã hội hóa
cao

Thị phần

Khách hàng trung

Khách hàng thu

Được tiếp cận tốt hơn

bình, khá, tập trung

nhập thấp ở nông

tới dịch vụ tài chính

ở thành thị


- Có thể thanh toán

- Một số sản phẩm

được

bổ sung giúp nâng

- Các dịch vụ bổ sung

cao năng lực

- Nâng cao năng lực
giới

Nhân lực

Đào tạo và kỹ năng

- Đào tạo và kỹ thuật - Cán bộ dễ gần, hiểu

cao

không cao

khách hàng

- Kỹ năng xã hội tốt
Thủ tục


- Thu hồi nợ dễ dàng

Nguồn: Nguyễn Kim Anh và Lê Thanh Tâm, 2013
1.1.1.3 Các hoạt động chính của TCTCVM
(1) Hoạt động trung gian tài chính: Bao gồm các hoạt động tài chính cơ bản là
cho vay (tín dụng) và huy động vốn (tiết kiệm).
Hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản nhất của hầu hết các tổ chức TCVM,
với việc cung cấp các khoản vay nhỏ đáp ứng nhu cầu của các hộ thu nhập thấp, đặc
biệt là các hộ nghèo và có thể là các doanh nghiệp siêu nhỏ. Hai phương pháp cung
cấp tín dụng được áp dụng là cho vay cá nhân và cho vay theo nhóm, nhưng phổ
biến hơn cả là hình thức cho vay theo nhóm.
Bên cạnh việc cung cấp tín dụng, dịch vụ tiết kiệm được coi là phần không thể
thiếu đối với hầu hết cả TCTCVM vì mục đích huy động vốn và coi tiết kiệm như
một phần bảo lãnh vốn vay, đồng thời mang lại một số lợi ích cho khách hàng như
xây dựng ý thức thói quen tiết kiệm, tích lũy tài sản hay tập dượt kỹ năng quản lý
tài chính. Hai hình thức huy động tiết kiệm thường được áp dụng là tiết kiệm bắt
buộc và tiết kiệm tự nguyện. Tiết kiệm bắt buộc áp dụng với chính thành viên vay
vốn; song tiết kiệm tự nguyện nếu muốn thực hiện với công chúng (không phải
thành viên vay vốn) có thể gặp rào cản pháp lý trong việc cho phép thực hiện. Ở
Việt Nam, chỉ các TCTCVM chính thức mới được phép huy động vốn từ công
chúng.
(2) Hoạt động trung gian xã hội:
Là quá trình xây dựng nguồn lực con người và xã hội cần thiết để hoạt động
trung gian tài chính của TCTCVM bền vững cho người nghèo. Việc cung cấp các
hoạt động trung gian xã hội thường được các TCTCVM thực hiện thông qua tổ chức
nhóm. Trung gian xã hội dựa trên cơ sở nhóm được định nghĩa là sự nỗ lực xây
dựng năng lực tổ chức của nhóm và đầu tư vào nguồn lực con người của các thành


12

nghèo một cách bền vững. Qua đó giúp giảm thiểu các ảnh hưởng của khu vực phi


13

chính thức đắt đỏ. Người nghèo cũng cần có những công cụ tài chính để tích lũy tài
sản, bình ổn tiêu dùng và tự bảo vệ mình trước rủi ro. Nhiều nghiên cứu và thực tế
đã chứng minh rằng, TCVM là công cụ hiệu quả và đáng tin cậy để cung cấp ngày
càng nhiều hơn các sản phẩm, dịch vụ tài chính và phi tài chính cho người nghèo.
Các TCTCVM là thành tố và đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển
kinh tế xã hội khu vực nông thôn. Về bản chất, các TCTCVM có vai trò “kép” cả về
tài chính và xã hội (Nguyễn Kim Anh, 2013). Về khía cạnh tài chính, thông qua quá
trình cung cấp các dịch vụ tài chính, các TCTCVM thực hiện các chức năng quan
trọng là (i) huy động tiết kiệm; (ii) tái phân bổ tiết kiệm cho đầu tư, và (iii) tạo điều
kiện thuận lợi cho trao đổi thương mại hàng hóa và dịch vụ, trở thành một công cụ
đắc lực để giảm nghèo đói và tăng thu nhập. Về khía cạnh xã hội, các TCTCVM tạo
ra cơ hội cho người dân ở nông thôn, nhất là người nghèo tiếp cận được với dịch vụ
tài chính, tăng cường sự tham gia của họ vào cuộc sống cộng đồng nói chung, tăng
cường vị trí và năng lực xã hội của họ.
Ở Việt Nam, sự hình thành và phát triển của các TCTCVM đã tạo nên một
kênh cung cấp thay thế bên cạnh khu vực tài chính chính thức trong hơn 20 năm
qua. Các tổ chức này đã đáp đứng các nhu cầu về dịch vụ tài chính của người nghèo
thông qua các tiếp cận lấy khách hàng làm trung tâm nhờ các yếu tố: cấu trúc tổ
chức phân làm nhiều cấp khác nhau, đến từng cụm, thôn, xã nên có thể cung cấp
khả năng tiếp cận tín dụng dễ dàng và thuận tiện hơn; các sản phẩm cung cấp phù
hợp với nhu cầu và khả năng hoàn trả của người nghèo; khả năng cung cấp nhiều
loại hình sản phẩm và dịch vụ. Nhờ các khoản cho vay của các TCTCVM mà các
hộ nghèo không chỉ mở rộng hoạt động kinh tế hiện thời và tăng thu nhập mà còn
giảm được các rủi ro khi hoạt động kinh doanh không thuận lợi. Việc tiết kiệm bắt
buộc song song với việc sử dụng vốn vay đã khuyến khích và tập cho khách hàng

kinh tế học công cộng, bản dịch của Nguyễn Thị Hiên và những người khác): “Tính
hiệu quả được xác định bằng cách lấy kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi
phí kinh doanh”.
Một khái niệm được nhiều nhà kinh tế trong và ngoài nước quan tâm chú ý và
sử dụng phổ biến đó là: hiệu quả kinh tế của một số hiện tượng (hoặc một quá trình)
kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt
được mục tiêu đã xác định. Đây là khái niệm tương đối đầy đủ phản ánh được tính
hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status