VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
ARÂL HOÀNG
BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG THEO PHÁP LUẬT
VIỆT NAM TỪ THỰC TIỄN TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
HÀ NỘI, năm 2018
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
ARÂL HOÀNG
BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG THEO PHÁP LUẬT
VIỆT NAM TỪ THỰC TIỄN TỈNH QUẢNG NAM
Chuyên ngành : Luật kinh tế
Mã số
: 8380107
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
HÀ NỘI, năm 2018
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN.................................................1
RỪNG THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM..................................................................1
1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật Việt Nam
................................................................................................................................... 1
1.2. Phân loại rừng.....................................................................................................3
1.3. Vai trò của bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật...........................................5
1.4. Nội dung quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng...........................9
1.5. Nội dung quy định của pháp luật về quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển
rừng.........................................................................................................................14
CHƯƠNG 2.............................................................................................................18
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG THEO PHÁP
LUẬT VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM..................................18
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Nam...................................18
2.2. Đánh giá sơ bộ Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 và những điểm mới
của Luật Lâm nghiệp năm 2017..............................................................................25
2.3. Thực trạng công tác bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật tại tỉnh Quảng
Nam hiện nay........................................................................................................... 31
2.4. Đánh giá chung về công tác bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật hiện hành
tại tỉnh Quảng Nam..................................................................................................50
CHƯƠNG 3............................................................................................................. 54
QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM CÔNG TÁC BẢO VỆ.............................54
VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG THEO PHÁP LUẬT.....................................................54
TẠI TỈNH QUẢNG NAM HIỆN NAY...................................................................54
3.1. Quan điểm bảo đảm công tác bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật ở tỉnh
Quảng Nam..............................................................................................................54
3.2. Nhiệm vụ chủ yếu và các giải pháp đảm bảo công tác bảo vệ và phát triển rừng
theo pháp luật hiện hành trên địa bàn tỉnh Quảng Nam...........................................59
KẾT LUẬN.............................................................................................................75
: Xã hội chủ nghĩa
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Biểu 2.1. Tổng hợp diện tích các loại rừng từ năm 2013 - 2017..............................21
Biểu 2.2. Số liệu cơ bản về Kiểm lâm Quảng Nam.................................................33
Biểu 2.3. Kết quả xử lý vi phạm Luật BV&PTR từ năm 2013 - 2017.....................33
Biểu 2.4. Số liệu về tình hình bảo vệ rừng từ năm 2013 - 2017...............................36
Biểu 2.5. Số liệu theo dõi cháy rừng từ năm 2013 - 2013........................................37
Biểu 2.6. Các nguyên nhân làm mất rừng từ năm 2013 - 2017................................38
Biểu 2.7. Kết quả xử lý theo loại hình vi phạm từ năm 2005 - 2009.......................40
Biểu 2.8. Thực trạng diện tích 03 loại rừng từ năm 2013 - 2017.............................42
Biểu 2.9. Diện tích quy hoạch 03 loại rừng tính đến năm 2020...............................46
Phụ lục 2.1 (Biểu 2.1): Tổng hợp diện tích các loại rừng từ năm 2013 - 2017..........7
Phụ lục 2.2 (Biểu 2.2): Số liệu cơ bản về Kiểm lâm Quảng Nam..............................7
Phụ lục 2.3 (Biểu 2.3): Kết quả xử lý vi phạm Luật bảo vệ và phát triển rừng từ năm
2013 - 2017................................................................................................................8
Phụ lục 2.4 (Biểu 2.4): Số liệu về tình hình bảo vệ rừng từ năm 2013 – 2017...........9
Phụ lục 2.5 (Biểu 2.5): Số liệu theo dõi cháy rừng từ năm 2013 - 2013..................10
Phụ lục 2.6 (Biểu 2.6): Các nguyên nhân làm mất rừng từ năm 2013 - 2017..........11
Phụ lục 2.7 (Biểu 2.7): Kết quả xử lý theo loại hình vi phạm từ năm 2005 - 2009. .12
Phụ lục 2.8 (Biểu 2.8): Thực trạng diện tích 03 loại rừng từ năm 2013 - 2017........13
Phụ lục 2.9 (Biểu 2.9): Diện tích quy hoạch 03 loại rừng tính đến năm 2020.........14
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Rừng là tài nguyên quý báu của đất nước, có khả năng tái tạo, là bộ phận quan
trọng của môi trường sinh thái, có giá trị to lớn đối với nền kinh tế quốc dân, gắn liền
Khoa học xã hội Việt Nam, kết hợp giữa lý luận đã học và thực tiễn tại địa
phương tỉnh Quảng Nam; tôi chọn đề tài: “Bảo vệ và phát triển rừng theo pháp
luật Việt Nam từ thực tiễn tỉnh Quảng Nam” để làm luận văn thạc sĩ Luật học,
chuyên ngành: Luật kinh tế với hy vọng sẽ góp phần nhỏ bé vào sự nghiệp
BV&PTR trên địa bàn tỉnh Quảng Nam nói riêng và cả nước nói chung.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Với quan điểm, chủ trương nhất quán của Đảng về xây dựng Nhà nước pháp
quyền XHCN Việt Nam của dân, do dân, vì dân; vấn đề thực hiện pháp luật trong xã
hội đã và đang được đặt ra như một nhiệm vụ nghiên cứu đối với khoa học quản lý
nhà nước và luật học. Vì vậy, những năm qua đã có nhiều công trình nghiên cứu
những vấn đề lý luận và thực tiễn về thực hiện pháp luật nói chung và thực hiện
pháp luật đối với một số lĩnh vực cụ thể của đời sống xã hội.
BV&PTR có một tầm quan trọng nhất định, chính vì vậy trong những năm gần
đây đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học được công bố về quản lý nhà nước
bằng pháp luật, hoàn thiện và tổ chức thực hiện pháp luật trong lĩnh vực BV&PTR
ở phạm vi cấp quốc gia và một số địa phương cấp tỉnh. Đại diện cho nhóm này có
các công trình: Luận án tiến sĩ Quản lý nhà nước bằng pháp luật trong lĩnh vực
bảo vệ rừng ở Việt Nam của Hà Công Tuấn, chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà
nước và pháp luật, năm 2006; luận văn thạc sĩ Vai trò của pháp luật trong quản lý
nhà nước đối với lĩnh vực bảo vệ rừng ở Việt Nam hiện nay của Võ Mai Anh,
chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật năm 2006; luận văn Thạc
sĩ Thực hiện pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
của Lê Văn Quyến, chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật, năm
2009 và nhiều công trình nghiên cứu khác. Ngoài ra, cũng cần kể đến một số công
trình nghiên cứu về tăng cường pháp chế trong lĩnh vực BV&PTR, quản lý nhà
nước về bảo vệ và phát triển rừng, nghiên cứu về tổ chức và hoạt động của lực
lượng kiểm lâm v.v…
Các công trình nghiên cứu, bài viết, đề tài trên đây đã chỉ ra vai trò quan trọng
về BV&PTR trong các năm tiếp theo.
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Luận văn được nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin,
tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng nhà
nước pháp quyền XHCN; chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
về BV&PTR và các Công ước quốc tế, Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên
và các xu hướng dự báo có liên quan đến BV&PTR của thế giới.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được nghiên cứu theo phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch
sử của triết học Mác - Lênin. Đồng thời, sử dụng các phương pháp cụ thể như
phương pháp phân tích, tổng hợp, phương pháp so sánh và tổng kết thực tiễn.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Luận văn là nghiên cứu chuyên khảo công tác BV&PTR theo pháp luật Việt
Nam, góp phần bổ sung cơ sở lý luận cho việc thực hiện pháp luật trong lĩnh vực cụ thể
của đời sống xã hội và vào công tác BV&PTR theo phát luật Việt Nam nói chung.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn có thể được sử dụng để tham khảo, vận dụng vào thực tiễn nhằm mục
đích tổ chức BV&PTR theo phát luật Việt Nam một cách nghiêm minh và có hiệu quả
ở tỉnh Quảng Nam nói riêng và cả nước nói chung.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn
được chia thành 3 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật Việt Nam.
Chương 2: Thực trạng công tác bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật Việt Nam
trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Chương 3: Quan điểm, giải pháp bảo đảm công tác bảo vệ và phát triển rừng theo
học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh: “Bảo vệ rừng là thực hiện việc bảo vệ và
kiểm soát một cách có hiệu quả tình trạng suy thoái rừng trên phạm vi cả nuớc,
trong đó quy định cụ thể nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khi khai thác sử dụng từng
1
loại rừng”. Tổ chức bảo vệ môi trường thế giới cho rằng, BVR “là hoạt động bảo
đảm cho quá trình kiểm soát suy thoái tài nguyên rừng của tổ chức, cá nhân được
tuân thủ một cách nghiêm ngặt có định hướng”.
Từ những quan điểm trên, nghiên cứu nội dung của BVR và trên quan điểm
luật học, luận văn khái quát khái niệm BVR như sau: Bảo vệ rừng là hoạt động
của các chủ thể pháp luật nhằm thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn
chặn, làm giảm nhẹ các thiệt hại đến rừng và xử lý các hành vi vi phạm pháp
luật về bảo vệ rừng.
Pháp luật xã hội chủ nghĩa là hệ thống quy phạm pháp luật thể chế hóa đường
lối, chủ trương của Đảng, thể hiện ý chí của nhân dân, được nhà nước ban hành và
bảo đảm thực hiện trên cơ sở giáo dục, thuyết phục, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã
hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Pháp luật về BVR với tư cách là một bộ phận của hệ thống pháp luật Việt
Nam; do đó có thể hiểu: Pháp luật về bảo vệ rừng là tổng hợp các quy phạm pháp
luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và bảo đảm thực hiện, nhằm
điều chỉnh các quan hệ xã hội trong lĩnh vực bảo vệ rừng, thể chế hoá đường lối,
chủ trương bảo vệ rừng của Đảng, mục đích quản lý, bảo vệ rừng của Nhà nước.
1.1.1.3. Khái niệm phát triển rừng
- Theo cách hiểu thông thường khái niệm phát triển rừng được hiểu như sau:
Phát triển rừng là tổng hợp các biện pháp tổ chức, kinh tế để đẩy mạnh sản xuất
sản phẩm rừng nhằm đáp ứng tốt hơn yêu cầu xã hội, yêu cầu thị trường trên cơ sở
sử dụng có hiệu quả các nguồn lực và đạt hiệu quả kinh tế cao.
- Khái niệm phát triển rừng với góc độ luật học: Theo khoản 3 Điều 3 Luật
khu du lịch [60].
Thứ hai là rừng đặc dụng: Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Bảo vệ và
phát triển rừng năm 2004 quy định:
Rừng đặc dụng được sử dụng chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ
sinh thái rừng của quốc gia, nguồn gen sinh vật rừng; nghiên cứu khoa học; bảo vệ
di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh; phục vụ nghỉ ngơi, du lịch, kết hợp
phòng hộ, góp phần bảo vệ môi trường, bao gồm: Vườn quốc gia, khu bảo tồn
thiên nhiên gồm khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh; khu bảo vệ
cảnh quan gồm khu di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh; khu rừng nghiên
cứu, thực nghiệm khoa học [30].
3
Theo như mục đích sử dụng của rừng đặc dụng thì nơi đây được sử dụng là
nơi nghiên cứu khoa học, là nơi để học tập, thực tập, bảo tồn nguồn gen, bảo vệ
nguồn nước, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo tồn những nét văn hóa. Đó là chức năng,
vai trò, hiệu quả sử dụng của rừng đặc dụng.
Thứ ba là rừng sản xuất: Theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Bảo vệ và
phát triển rừng năm 2004 quy định:
Rừng sản xuất được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh gỗ, lâm sản
ngoài gỗ và kết hợp phòng hộ, góp phần bảo vệ môi trường, bao gồm: rừng sản xuất
là rừng tự nhiên; rừng sản xuất là rừng trồng; rừng giống gồm rừng trồng và rừng tự
nhiên qua bình tuyển, công nhận [30].
Mục đích của rừng sản xuất để phát triển kinh doanh, sản xuất đồng thời góp
phần vào gìn giữ và bảo vệ môi trường. Tùy từng loại rừng sản xuất là rừng tự nhiên
hay rừng trồng mà được đưa vào sử dụng để quản lý, kinh doanh bảo vệ và phát
triển.
Như vậy tùy theo mục đích sử dụng mà pháp luật quy định về việc phân loại
rừng. Rừng phòng hộ thì được sử dụng để bảo vệ hệ sinh thái, bảo vệ cuộc sống con
pháp luật. Nghiên cứu về thực hiện pháp luật về BV&PTR tại Quảng Nam, vai trò
đó được thể hiện rõ nét trong các vấn đề sau:
1.3.1. Bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật góp phần phát triển kinh tế xã hội, giữ vững quốc phòng, an ninh và trật tự xã hội trên địa bàn
Pháp luật về BV&PTR sẽ được bảo đảm thực hiện khi kinh tế xã hội vùng núi
phát triển, an ninh quốc phòng, trật tự chính trị, an toàn xã hội được bảo đảm. Đồng
thời, khi pháp luật về BV&PTR được thực hiện một cách đầy đủ, đúng đắn thì nó sẽ
phát huy tác dụng tích cực trong việc phát triển kinh tế xã hội miền núi, phát huy
vai trò trong việc nâng cao ý thức pháp luật của cộng đồng và từ đó sẽ góp phần bảo
đảm cho quốc phòng, an ninh và gìn giữ trật tự xã hội trên địa bàn.
Đặc thù ở miền núi khác với ở vùng đồng bằng, thành thị: lâm sản luôn chiếm
tỷ trọng cao trong thu nhập hàng năm của người dân. Cuộc sống, hoạt động của
cộng đồng, của xã hội vùng núi xoay xung quanh rừng, gắn chặt với rừng; các hoạt
động, các mối quan hệ xã hội hầu hết đều có liên quan đến rừng. Phần lớn các quan
hệ xã hội trong đời sống xã hội miền núi đều có liên quan, hoặc trực tiếp, hoặc gián
tiếp tới pháp luật về BV&PTR.
BV&PTR theo pháp luật có ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống xã hội vùng núi,
vùng sâu, vùng xa. Khi BV&PTR theo pháp luật được thực hiện đúng đắn, đầy đủ,
5
quy định của pháp luật được thực hiện nghiêm túc thì xã hội sẽ ổn định, tạo điều
kiện cho phát triển sản xuất, quốc phòng, an ninh xã hội được giữ vững. Ngược lại,
khi BV&PTR không được thực hiện đúng đắn, đầy đủ trên tất cả các hình thức thì
các vi phạm pháp luật xảy ra nhiều, tài nguyên rừng bị xâm hại, kinh tế phát triển
thiếu bền vững, đời sống xã hội vùng núi mất ổn định.
Mặt khác, do các sản phẩm từ rừng tự nhiên đang ngày càng trở nên khan
hiếm, trong khi nhu cầu của xã hội tăng nhanh nên đã đẩy nhanh giá các sản phẩm
từ rừng tự nhiên trên thị trường. Sự thông thoáng, năng động của nền kinh tế thị
trường đã lôi kéo, cuốn hút, làm gia tăng sự đầu tư, kinh doanh, buôn bán trái pháp
Có vai trò quan trọng đặc biệt đối với môi trường sống của con người;
nhưng quá trình BV&PTR ở các nước nói chung và Việt Nam nói riêng còn
nhiều tồn tại, hạn chế. Cùng với tốc độ gia tăng dân số, khí thải công nghiệp
ngày càng nhiều; việc khai thác các giá trị của rừng quá mức, trong khi đó quá
trình tái tạo tài nguyên rừng chưa bù đắp lại được sự mất mát của rừng, dẫn đến
hàng năm diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp. Việc mất vốn rừng tự nhiên đã
ảnh hưởng rất lớn đến môi trường sinh thái, đe doạ nghiêm trọng đến cuộc sống
của con người. Vì vậy, BV&PTR theo pháp luật đầy đủ, đúng đắn và nghiêm
minh sẽ hạn chế được tình trạng phá rừng, khai thác lâm sản trái phép, lúc đó
rừng mới được bảo vệ và phát triển. Có như vậy, mới cân bằng được sinh thái,
giảm thiểu sự biến đổi khí hậu như hiện nay, góp phần bảo đảm phát triển kinh tế
- xã hội bền vững của đất nước.
1.3.3. Bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật được thực hiện nghiêm túc
là cơ sở nâng cao ý thức pháp luật trong xã hội
Ý thức pháp luật là một hình thái của ý thức xã hội, nó được biểu hiện qua mối
quan hệ của con người với pháp luật; nó là tổng hợp những tư tưởng, quan điểm về
pháp luật; là tổng hợp những nhận thức, hiểu biết các quan niệm pháp lý, những
tình cảm pháp luật cùng với thói quen tuân thủ, tôn trọng pháp luật. Ý thức pháp
luật luôn giữ một vai trò quan trọng đối với hoạt động xây dựng pháp luật và đặc
biệt quan trọng trong việc thực hiện pháp luật.
Ý thức pháp luật đồng thời còn bao gồm cả những yếu tố tâm lý xã hội, thể
hiện những mối quan hệ cụ thể của con người đối với các quyền và nghĩa vụ theo
quy định pháp luật. Ý thức pháp luật còn có chức năng định hướng cho hành vi của
con người xử sự cho phù hợp với các quy định của pháp luật. Thông qua quá trình
nhận thức của con người về pháp luật nó sẽ hình thành nên được hành vi xử sự, thực
7
hiện đúng, đủ quy định pháp luật về BV&PTR sẽ hạn chế các hành vi vi phạm quy
8
luật sẽ tạo cho chủ thể pháp luật có những tư duy pháp lý mới, phát hiện ra
những hạn chế của pháp luật hiện tại. Cũng trong quá trình thực hiện pháp luật sẽ
phát hiện ra những văn bản quy phạm pháp luật BV&PTR không có hoặc không
còn giá trị điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực BV&PTR; phát
hiện những văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực pháp luật hoặc mâu thuẫn
giữa các văn bản với nhau. Quá trình thực hiện pháp luật của các chủ thể sẽ phát
hiện ra các quy phạm pháp luật lỗi thời và từ đó làm cơ sở cho cơ quan có thẩm
quyền ban hành quy phạm pháp luật mới để thay thế quy phạm pháp luật cũ cho
phù hợp, bổ sung vào hệ thống pháp luật hiện hành; đó chính là ý nghĩa, vai trò
của thực hiện pháp luật BV&PTR nói riêng và thực hiện pháp luật nói chung trong
việc hoàn thiện hệ thống pháp luật.
1.4. Nội dung quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng
1.4.1. Nội dung quy định của pháp luật về bảo vệ rừng
Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 quy định về trách nhiệm BVR và nội
dung BVR; trách nhiệm và nội dung bảo vệ rừng còn được quy định tại các văn bản
quy phạm dưới Luật Bảo vệ và phát triển rừng hoặc trong một số văn bản pháp luật
khác có liên quan như pháp luật bảo vệ môi trường, pháp luật bảo vệ đa dạng sinh
học, pháp luật về phòng cháy chữa cháy, pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật,
pháp luật về thú y v.v….
Nội dung quy định của pháp luật về BVR là các quy định của pháp luật về
trách nhiệm BVR và nội dung BVR, bao gồm các nội dung cơ bản sau:
1.4.1.1. Quy định của pháp luật về bảo vệ hệ sinh thái rừng
Quy định của pháp luật về bảo vệ hệ sinh thái rừng là việc tuân theo quy định
của pháp luật về BVR và các quy định khác của pháp luật có liên quan khi tiến hành
các hoạt động sản xuất, kinh doanh có ảnh hưởng trực tiếp đến hệ sinh thái rừng,
ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của các loài sinh vật rừng. Khi xây dựng
mới, thay đổi hoặc phá bỏ các công trình có ảnh hưởng đến hệ sinh thái rừng, sinh
ruộng, chuẩn bị đất trồng rừng, đốt trước mùa khô hoặc dùng lửa trong sinh hoạt thì
người đốt lửa phải thực hiện các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng. Tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân tiến hành các hoạt động trên các công trình đi qua rừng như đường sắt,
đường bộ, đường dây tải điện và hoạt động du lịch sinh thái, hoạt động khác ở trong
rừng, ven rừng phải chấp hành các quy định về phòng cháy, chữa cháy; tuân thủ các biện
pháp phòng cháy, chữa cháy rừng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chủ rừng.
10
Khi xảy ra cháy rừng, chủ rừng phải kịp thời chữa cháy rừng, báo ngay cho cơ
quan nhà nước có thẩm quyền; trong trường hợp cần thiết Uỷ ban nhân dân các cấp
có trách nhiệm và thẩm quyền huy động mọi lực lượng, phương tiện cần thiết ở địa
phương, điều hành sự phối hợp giữa các lực lượng để kịp thời chữa cháy rừng có
hiệu quả. Trong trường hợp cháy rừng xảy ra trên diện rộng có nguy cơ gây thảm
họa dẫn đến tình trạng khẩn cấp thì việc chữa cháy rừng phải tuân theo các quy định
của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.
1.4.1.3. Quy định của pháp luật về phòng, trừ sinh vật gây hại rừng
Quy định của pháp luật về phòng, trừ sinh vật gây hại rừng là việc phải tuân
theo các quy định của pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật, pháp luật về thú
y khi tiến hành phòng, trừ sinh vật gây hại rừng; là việc phải thực hiện các biện
pháp phòng, trừ sinh vật gây hại rừng; khi phát hiện có sinh vật gây hại rừng trên
diện tích rừng được giao, được thuê phải báo ngay cho cơ quan bảo vệ và kiểm
dịch thực vật, kiểm dịch động vật gần nhất để được hướng dẫn và hỗ trợ các biện
pháp phòng trừ.
Pháp luật cũng quy định trách nhiệm về việc để lan truyền dịch gây hại rừng
nếu không thực hiện các biện pháp về phòng, trừ sinh vật gây hại rừng; quy định
trách nhiệm của cơ quan bảo vệ và kiểm dịch thực vật, kiểm dịch động vật trong
việc tổ chức dự báo sinh vật gây hại rừng; hướng dẫn, hỗ trợ chủ rừng các biện pháp
phòng, trừ sinh vật gây hại rừng; tổ chức phòng, trừ sinh vật gây hại rừng trong
thực hiện các hoạt động sau đây: 1) Duy trì cấu trúc rừng tự nhiên, bảo đảm sự phát
triển tự nhiên của rừng trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng; 2)
Phục hồi cấu trúc rừng tự nhiên; áp dụng biện pháp kết hợp tái sinh tự nhiên với làm
giàu rừng, trồng loài cây bản địa trong phân khu phục hồi sinh thái của rừng đặc
dụng và phân khu dịch vụ, hành chính của rừng đặc dụng; 3) Cứu hộ, bảo tồn và
phát triển các loài sinh vật.
- Đối với khu bảo vệ cảnh quan, thực hiện các hoạt động sau đây: 1) Duy trì
diện tích rừng hiện có; 2) Áp dụng biện pháp kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc
tiến tái sinh tự nhiên, làm giàu rừng để nâng cao chất lượng rừng.
- Đối với khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học, thực hiện hoạt động
bảo vệ và phát triển rừng theo nhiệm vụ nghiên cứu khoa học do chủ rừng hoặc cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.
- Đối với rừng giống quốc gia, thực hiện hoạt động để duy trì và phát triển
rừng theo kế hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
12
- Đối với vườn thực vật quốc gia, thực hiện hoạt động sưu tập, chọn lọc, lưu
giữ, gây trồng loài cây bản địa gắn với nghiên cứu khoa học, đào tạo, giáo dục môi
trường, tham quan du lịch.
1.4.2.2. Phát triển rừng phòng hộ
Rừng phòng hộ là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ
đất, chống xói mòn, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, góp phần bảo vệ môi
trường sinh thái. Bao gồm: rừng phòng hộ đầu nguồn; rừng phòng hộ chắn gió,
chắn cát bay; rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển; rừng phòng hộ bảo vệ môi
trường sinh thái. Nội dung phát triển rừng phòng hộ theo Điều 47 Luật Lâm
nghiệp năm 2017 như sau:
- Đối với rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới, phải được xây
dựng thành rừng tập trung, liền vùng, duy trì và hình thành cấu trúc rừng bảo đảm
nhỏ mọc nhanh và cây gỗ lớn dài ngày; chuyển hóa rừng trồng gỗ nhỏ sang rừng
trồng gỗ lớn ở những nơi nó điều kiện thích hợp.
1.5. Nội dung quy định của pháp luật về quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và
phát triển rừng
Để thực hiện việc quy hoạch và kế hoạch BV&PTR thì pháp luật nước ta đã
đưa ra những quy định về nguyên tắc, về căn cứ, quy định rõ ràng nội dung, kỳ,
trách nhiệm, thẩm quyền phê duyệt, điều chỉnh, công bố và thực hiện việc lập quy
hoạch, kế hoạch bảo vệ tài nguyên rừng.
Nguyên tắc được quy định rất cụ thể, rõ ràng tại Điều 13 Luật Bảo vệ và phát
triển rừng năm 2004 như sau: Khi lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ rừng phải phù
hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội, quốc
phòng an ninh; chiến lược phát triển lâm nghiệp, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
của cả nước và từng địa phương. Đồng thời, phải đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ
và bảo đảm khai thác, sử dụng tiết kiệm, bền vững, có hiệu quả tài nguyên rừng, hệ
sinh thái rừng, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh; đồng thời bảo
đảm xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực nhằm nâng cao hiệu quả và
tính khả thi. Bên cạnh đó việc lập quy hoạch, kế hoạch phải đảm bảo dân chủ, công
khai, phù hợp với quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt [30]. Quy định tại Điều 14 Luật Bảo vệ và phát triển rừng
năm 2004: Việc lập quy hoạch, kế hoạch dựa trên các căn cứ đầu tiên là chiến lược
quy hoạch tổng thể; quy hoạch sử dụng đất của cả nước và của từng địa phương; kết
14