Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

---------------------------

HUỲNH THỤC BẢO NGÂN

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG
SINH LỜI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH
THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG NIÊM YẾT TRÊN
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: KẾ TOÁN
Mã số ngành: 60340301

TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 10 năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

---------------------------

HUỲNH THỤC BẢO NGÂN

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG
SINH LỜI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH
THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG NIÊM YẾT TRÊN
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM


4

PGS-TS.Phạm Văn Dược

5

PGS-TS.Nguyễn Thị Mỹ Linh

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá sau khi luận văn đã được sửa
chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG
NGHỆ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH
PHÒNG QLKH –
ĐTSĐH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh
phúc
TP. HCM, ngày 31 tháng 08
2017

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Huỳnh Thục Bảo Ngân

Giới tính: Nữ




i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình
nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả

Huỳnh Thục Bảo Ngân


2

LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện đề tại này là kết quả của quá trình cố gắng của bản thân và được
sự giúp đỡ, động viên khích lệ của các thầy cô, bạn bè đồng nghiệp và người thân. Qua
trang viết này tôi xin gửi lời cảm ơn tới những người đã giúp đỡ tôi trong thời gian học
tập - nghiên cứu khoa học vừa qua.
Tôi xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với PGS.TS. Võ Văn Nhị đã
trực tiếp tận tình hướng dẫn cũng như cung cấp tài liệu thông tin khoa học cần thiết
cho luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo trường Đại học Công nghệ TP. HCM và Viện
Đào tạo Sau đại học đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt nghiên cứu khoa học của
mình.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp, đơn vị
công tác đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn.

mà tác giả chưa đề cập tới.
Cuối cùng là kết luận và gợi ý chính sách của tác giả đưa ra thông qua kết quả
nghiên cứu, tình hình kinh tế và dự báo sắp tới của các nhà phân tích kinh tế đối với
ngành thực phẩm – đồ uống tại Việt Nam đó là các doanh nghiệp ngành thực phẩm –
đồ uống cần phải nâng cao việc quản lý khoản phải thu, cải thiện dòng tiền của doanh
nghiệp thông qua các khoản phải trả, cải thiện việc quản lý hàng tồn kho, cải thiện khả
năng thanh toán, tăng trưởng doanh thu, nâng cao và gia tăng việc sử dụng nợ, giảm
chi phí bán hàng và chi phí quản lý, giảm chi phí đầu vào và huy động các nguồn vốn.


ABSTRACT
This essay is going to define which are the main elements and factors that may
affect the profit-making opportunities of the F&B industry in Vietnamese context, and
how much those factors may impact. Since those factors are successfully clarified,
there are some suggestions would be proposed in order to boost up the profit gaining
chances in this industry. This essay is analyzed and examined with main 7 steps
below:
Determining the key targets, study questions and study theories.
Identifying the theoretical framework of the study research.
Defining the frame of analyzing, choosing the variety, pattern, and the model to
research.
Identifying the logic and the study research order.
Collecting the secondary datas from financial reports of F&B companies,
which are listed on Vietnam stock exchanges.
Processing the quanlitative and qualitative analysis to come to the final
research result.
Analyzing and writing report about the result, comparing the result to the
theories, practice and suggestions in the research.
In order to execute and process the mentioned-above stages, it cannot be denied the
importance of analyzing and studying the datas of F&B companies/enterprises, not to


..............................................................................viii DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ
........................................................................................ ix CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
NGHIÊN CỨU ................................................................. 1
1.1. Giới thiệu chung về nghiên cứu......................................................................... 1
1.1.1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................ 1
1.1.2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu...................................................................... 2
1.1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................. 2
1.1.4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 3
1.1.5. Đóng góp mới của đề tài ................................................................................. 3
1.1.6. Kết cấu của đề tài: gồm 5 chương .................................................................. 4
1.2. Giới thiệu các nghiên cứu trước đây ................................................................. 4
1.2.1. Các nghiên cứu trên thế giới .......................................................................... 4
1.2.2. Các nghiên cứu trong nước ............................................................................. 9
1.4. Nhận xét các nghiên cứu trước và xây dựng lỗ hỏng nghiên cứu ................... 13
1.4.1. Nhận xét ........................................................................................................ 13
1.4.2. Xác định khoản trống nghiên cứu................................................................. 14
Kết luận chương 1 ......................................................................................................... 15
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT.............................................................................. 16
2.1. Khả năng sinh lời và các yếu tố đo lường khả năng sinh lời trong DN .......... 16
2.1.1. Khả năng sinh lời .......................................................................................... 16
2.1.2. Các tỷ số đo lường khả năng sinh lời ........................................................... 16
2.2. Vai trò và chất lượng của báo cáo tài chính ảnh hưởng đến việc đánh giá khả
năng sinh lời của doanh nghiệp. ............................................................................. 18
2.2.1. Vai trò của báo cáo tài chính ........................................................................ 18
2.2.2. Chất lượng báo cáo tài chính ........................................................................ 18


2.2.3. Ảnh hưởng đến việc đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp ............. 20
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp ................... 21


5.2.3. Cải thiện dòng tiền của doanh nghiệp........................................................... 74
5.2.4. Cải thiện việc quản lý hàng tồn kho ............................................................. 74
5.2.5. Cải thiện khả năng thanh toán ...................................................................... 75
5.2.6. Cơ cấu sử dụng đòn bảy tài chính hợp lý ..................................................... 76
5.2.7. Tiết kiệm chi phí bán hàng và chi phí quản lý.............................................. 76
5.2.8. Gia tăng uy tín, vị thế cho doanh nghiệp ...................................................... 77
5.3. Hạn chế của luận văn ....................................................................................... 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................
PHỤ LỤC ..........................................................................................................................


viii
8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
BCTC
BQ
CTCP
CSH
DH
DN
DT
DTBH
DTT
FEM
HH
HNX
HOSE

4

Bảng 4.1 Tóm tắt thống kê mô tả các biến

5

Bảng 4.2: Ma trận tương quan các biến

6

Bảng 4.3: Kết quả hồi quy mô hình POOLS

7

Bảng 4.4: Kết quả hồi quy mô hình FEM

8

Bảng 4.5: Kết quả hồi quy mô hình REM

9

Bảng 4.6: So sánh mô hình POOLS, FEM,

10

Bảng 4.7: Tóm tắt kết quả kiểm định Haus

11


1.1. Giới thiệu chung về nghiên cứu
1.1.1. Lý do chọn đề tài
Để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp luôn cần phải nâng cao hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của mình. Hiệu quả hoạt động kinh doanh là mối quan
hệ so sánh giữa kết quả đạt được trong quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí
bỏ ra để đạt được kết quả đó. Các đại lượng này chịu tác động bởi rất nhiều các
nhân tố khác nhau với các mức độ khác nhau, do đó có ảnh hưởng tới hiệu quả
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Ngành sản xuất chế biến thực phẩm là
ngành công nghiệp mà Việt Nam đang có nhiều lợi thế và tiềm năng phát triển.
Tuy nhiên, sự phát triển của ngành này đang chịu ảnh hưởng rất nhiều bởi các yêu
cầu về an toàn thực phẩm, về chất lượng và sức ép cạnh tranh với các nước trên
thế giới.
Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp trong sản xuất
kinh doanh là yếu tố sống còn của một doanh nghiệp hoạt động trong bất kỳ lĩnh
vực nào. Do vậy việc phân tích các yếu tố, các môi trường kinh doanh để doanh
nghiệp có thể mang lợi nhuận cao nhất có thể về cho mình là yếu tố rất cần thiết,
qua đó doanh nghiệp sẽ định hướng được chiến lược kinh doanh, yếu tố cần và đủ
để tạo nên lợi nhuận…làm được vấn đề này các doanh nghiệp phải trải qua rất
nhiều nghiên cứu trên thị trường.
Ở Việt Nam, riêng ngành thực phẩm – đồ uống là ngành đóng góp vai trò
quan trọng khi thu hút lượng doanh nghiệp và tạo ra nguồn lợi nhuận lớn thứ 2
trong lĩnh vực công nghiệp (theo báo cáo của ngành tại LIENVIETPOSTBANK
tháng 8/2016) và gần đây theo dữ liệu của VNDIRECT, trong giai đoạn 2010 –
2015, ngành thực phẩm và đồ uống Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng kép hàng
năm là 12%. Năm 2015, doanh thu cả ngành đạt 1.033 tỷ đồng, tăng 14,3%, trong
đó thực phẩm ước đạt 690 nghìn tỷ, chiếm tỷ trọng 67%, đồ uống có cồn đạt 203
nghìn tỷ, chiếm 19,7% . Đây là một ngành đầy tiềm năng và hứa hẹn còn tăng
trưởng cao trong tương lai do nhu cầu sinh hoạt ăn uống ngày càng đa dạng và thị
trường thực phẩm và đồ uống ngày càng đa dạng. Tuy nhiên, trong điều kiện hội
nhập quốc tế, cạnh tranh trong ngành sẽ ngày càng khốc liệt. Mỗi ngành đều có


Mục tiêu đề ra là:

3. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp ngành thực
phẩm và đồ uống được niêm yết trên thị trường chính khoán Việt Nam
4. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp
ngành thực phẩm và đồ uống được niêm yết trên thị trường chính khoán Việt
Nam như thế nào
1.1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-

Đối tượng nghiên cứu: Các chỉ số trong bảng Báo cáo tài chính phản

ánh khả năng sinh lời của các doanh nghiệp ngành thực phẩm – đồ uống tại Việt
Nam. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự biến động của các chỉ số tài chính.


-

Phạm vi nghiên cứu:

Thời gian: Số liệu được thu thập từ báo cáo tài chính và báo cáo thường niên
hợp nhất của các doanh nghiệp ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên Sàn
chứng khoán Việt Nam tập trung nghiên cứu trong 6 năm, giai đoạn từ 2011 đến
2016 . của 36 doanh nghiệp ngành thực phẩm đồ uống niêm yết trên Sàn chứng
khoán Việt Nam với tổng số theo dõi là 216 quan sát
Không gian: là các doanh nghiệp hoạt động trong ngành thực phẩm – đồ
uống tại Việt Nam được niêm yết trên sàn chứng khoán của Việt Nam (HOSE và
HNX).
1.1.4. Phương pháp nghiên cứu

gợi ý có ý nghĩa đối với ban quản trị doanh nghiệp nắm được những yếu tố tác
động đến khả năng sinh lời để giúp họ đưa ra những quyết định tài chính doanh
nghiệp hiệu quả trong tương lai; các nhà đầu tư thì kết quả của nghiên cứu này
giúp cho họ có những quyết định phù hợp để nhằm tối đa hóa lợi nhuận.
1.1.6. Kết cấu của đề tài: gồm 5 chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 5: Kết luận và đề xuất các gợi ý chính sách
1.2. Giới thiệu các nghiên cứu trước đây
1.2.1. Các nghiên cứu trên thế giới
Khả năng sinh lời là yếu tố không thể thiếu đối với những doanh nghiệp khi
đi vào hoạt động. Một nhà quản trị cần phải có cái nhìn bao quát, những định
hướng đúng đắn và đánh giá được những yếu tố nào sẽ ảnh hưởng đến tỷ suất sinh
lời trên tổng tài sản của doanh nghiệp? Mức độ ảnh hưởng của những yếu tố đó ra
sao? Điều đó đã phần nào lý giải được tại sao trước đây có khá nhiều những
nghiên cứu về khả năng sinh lời nói chung và tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản của
doanh nghiệp nói riêng. Cùng đi tìm hiểu các phương pháp nghiên cứu, phương
trình nghiên cứu và kết quả của các nghiên cứu thông qua các mô hình nghiên cứu
dưới đây:
Một nghiên cứu của N.Sivathaasan và các cộng sự (2013) về các yếu tố quyết
định đến khả năng sinh lời của các công ty sản xuất được niêm yết ở Sở giao dịch
chứng khoán Colombo, Sri Lanka. Số liệu được sử dụng là các công ty sản xuất
được niêm yết trên Sở giao dịch Colombo trong 5 năm từ 2008 đến 2012. Nghiên


cứu thông qua 2 phương pháp thống kê mô tả và phân tích hồi quy đa biến để
chứng minh các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản bao gồm
cấu trúc vốn, vốn lưu động, lá chắn thuế, quy mô công ty, tốc độ tăng trưởng. Kết

66
suất sinh lời của tài sản hoạt động. Điều đó dẫn đến việc tăng tỷ lệ doanh thu hàng
tồn kho dẫn đến sự gia tăng tỷ suất sinh lời của tài sản hoạt động, đòi hỏi việc
giảm hàng tồn kho trên tài sản ngắn hạn đã làm tăng tỷ suất sinh lời của tài sản
hoạt động và sự khác nhau giữa tỷ số thanh toán hiện hành và tỷ số thanh toán
nhanh làm giảm tỷ suất sinh lời của tài sản hoạt động.
Một nghiên cứu của Paul Aondona Angahar và Agbo Alematu (2014) về tác
động của vốn lưu động đối với khả năng sinh lời của nền công nghiệp xi măng ở
Nigeria với phương pháp nghiên cứu được sử dụng ở đây là là thống kê mô tả và
phân tích hồi quy đa biến. Mẫu được chọn là 4 trên 5 công ty ngành xi măng được
niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Nigeria trong 8 năm từ 2002 đến 2009.
Trong đó, bài viết phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời trên tổng tài
sản như thời gian thu tiền bình quân, thời gian lưu kho bình quân, độ dài chu kỳ
vận động của vốn, hệ số nợ trên tài sản. Kết quả nghiên cứu này cho thấy rằng
thời gian thu tiền bình quân không tác động đến khả năng sinh lời của các công ty
xi măng và chỉ có thời gian lưu kho bình quân, độ dài chu kỳ vận động của vốn và
hệ số nợ trên tài sản là những yếu tố tác động đáng kể đến khả năng sinh lời của
các công ty này. Trong đó, thời gian thu tiền bình quân và thời gian lưu kho bình
quân có mối quan hệ ngược chiều đối với khả năng sinh lời; độ dài chu kỳ vận
động của vốn có mối quan hệ cùng chiều đối với khả năng sinh lời.
Một nghiên cứu của Hina Agha (2014) về tác động của việc quản lý vốn lưu
động đến khả năng sinh lời tại Pakistan đưa ra các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất
sinh lời trên tổng tài sản là vòng quay khoản phải trả, vòng quay khoản phải thu,
vòng quay hàng tồn kho, tỷ lệ thanh toán hiện hành. Nghiên cứu thống kê mô tả,
phân tích ma trận tương quan và hồi quy tuyến tính đã được bài viết này sử dụng.
Một mẫu được nghiên cứu là những công ty trong thời gian từ năm 2006 đến 2010
được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Tehran. Theo kết quả công bố cho
thấy rằng có một mối quan hệ cùng chiều giữa vòng quay các khoản phải thu,
vòng quay hàng tồn kho, vòng quay các khoản phải trả và tỷ suất sinh lời trên tổng
tài sản, nhưng không có mối quan hệ giữa tỷ lệ thanh toán hiện hành và tỷ suất

hàng, tổng tài sản, tổng doanh thu bán hàng, tuổi của công ty. Qua phương pháp
thống kê mô tả và hồi quy đa biến có thể kết luận rằng: Đòn bẩy tài chính, hàng
tồn kho, tốc độ tăng trưởng doanh số bán hàng và tuổi của công ty có ảnh hưởng
ngược chiều đáng kể với khả năng sinh lời của các công ty phi tài chính, trong khi
thanh khoản và quy mô về tổng doanh thu bán hàng có ảnh hưởng thuận chiều


8

đáng kể với khả năng sinh lời của các công ty này. Tuy nhiên, một mối quan hệ
ngược chiều không đáng kể đã được tìm thấy giữa quy mô về tổng tài sản với khả
năng sinh lời của các công ty phi tài chính tại Mỹ.
Một nghiên cứu của Esmaeil amiri (2014) đã thông qua phương pháp hồi quy
để đánh giá, phân tích dữ liệu về chính sách đầu tư, tài chính mạo hiểm của vốn
lưu động với khả năng sinh lời sử dụng mẫu nghiên cứu là các công ty được niêm
yết trên sàn chứng khoán Tehran sau khi loại bỏ hệ thống các ngân hàng và công
ty bảo hiểm và tài chính trung gian và cuối cùng có khoảng 93 công ty được lựa
chọn trong các chu kỳ 2005 – 2009. Các công ty này phải có các đặc điểm như
năm tài chính của các công ty đã phải kết thúc vào ngày 20 tháng 3, các công ty
không nên có những thay đổi về tài chính từ năm 2005 – 2009 và các công ty cần
phải được nhận vào Tehran giao dịch chứng khoán vào cuối năm tài chính 2009
nên các dữ liệu mong muốn của các nghiên cứu là có sẵn để tính toán kiểm tra các
giả thuyết. Các biến độc lập được chọn trong bài nghiên cứu là chính sách đầu tư
mạo hiểm (tổng nợ ngắn hạn trên tổng tài sản), quy mô (logarit của doanh thu), tỷ
lệ tăng trưởng doanh thu và biến độc lập là tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản. Kết
quả công bố chỉ ra rằng: Trong mô hình 3 kết quả cho thấy có một mối quan hệ
đáng kể giữa chính sách tài chính vốn lưu động mạo hiểm và khả năng sinh lời.
Nhiều số liệu thống kê thu được cho thấy chính sách đầu mạo hiểm (tổng nợ ngắn
hạn trên tổng tài sản) thì thấp hơn 5%. Và giữa quy mô công ty và doanh số bán
hàng tăng trưởng có lợi nhuận, là một mối quan hệ có ý nghĩa tích cực.

tiền mặt, khoản phải thu và hàng tồn kho một cách thích hợp thì sẽ làm tăng khả
năng sinh lời của các công ty này. Bằng cách xem xét vai trò quản lý vốn hiệu quả
và hành động để đạt được cường độ chính xác của vốn lưu động thì công ty có thể
giảm bớt được rủi ro cũng như cải thiện hiệu suất hoạt động.
1.2.2. Các nghiên cứu trong nước
Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời là điều mà từ xưa đến nay các
doanh nghiệp phải làm khi phân tích khả năng sinh lợi nói riêng và phân tích hiệu
quả kinh doanh nói chung, việc xác định nội dung và chỉ tiêu cần phân tích là vấn
đề quan trọng hàng đầu đối với các nhà phân tích. Vì trên cơ sở nội dung cần phân
tích, các nhà phân tích mới có thể tiến hành xác định các công việc khác của việc
phân tích như: hệ thống chỉ tiêu phân tích, phương pháp và trình tự phân tích, loại
hình phân tích, báo cáo phân tích... chúng ta đi tìm hiểu một số nghiên cứu trước
trong nước về vấn đề này.


10

Một nghiên cứu của Thoa, Từ Thị Kim và Uyên, Nguyễn Thị Uyên (2014)
về mối quan hệ giữa quản trị vốn luôn chuyển và khả năng sinh lời thông qua
những bằng chứng thực nghiệm ở Việt Nam. Bài nghiên cứu sử dụng phân tích dữ
liệu bảng gồm 208 công ty phi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán
TP. HCM (HOSE) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) trong giai đoạn
2006 đến 2012, bằng các phương pháp ước lượng bình phương tối thiểu (pooled
OLS), mô hình hiệu ứng cố định (FEM) và bình phương tối thiểu tổng quát (GLS)
kiểm định mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi ở các
doanh nghiệp Việt Nam. Kết quả cho thấy việc quản trị vốn luân chuyển hiệu quả
bằng cách rút ngắn kỳ thu tiền và kỳ lưu kho sẽ gia tăng khả năng sinh lợi cho các
doanh nghiệp. Nhóm tác giả còn nghiên cứu mối quan hệ này ở một số ngành
khác nhau và kết quả cho thấy do đặc điểm ngành khác nhau mối quan hệ giữa
quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi giữa các ngành cũng khác nhau.

1

N.Sivatha
2

3

Mohame
4


STT

Tên tác giả

Thar
5

Moh
6

7

&W

E
8




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status