Câu hỏi ôn tập môn luật kinh tế kèm đáp án - Pdf 52

I. Phần lý thuyết:
1. Phân biệt pháp nhân và thể nhân, trách nhiệm hữu hạn và trách nhiệm vô
hạn.
- Pháp nhân và thể nhân:
Thể nhân: có thể hiểu là một cá nhân, con người cụ thể trong xã hội. Thể nhân có
năng lực pháp luật và năng lực hành vi (trừ những người bị mất, không có, có một phần
hay hạn chế năng lực hành vi).
Pháp nhân: không phải là con người thực, mà là một khái niệm pháp lý.
Điều 84, Bộ luật Dân sự 2005: “Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có
đủ các điều kiện sau đây:
1. Được thành lập hợp pháp;
2. Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ;
3. Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản
đó;
4. Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập.”
Vì là một khái niệm pháp lý chứ không phải con người thực nên pháp nhân chỉ có
năng lực pháp luật chứ không thể có năng lực hành vi (năng lực pháp luật là khả năng
pháp luật cho phép để thực hiện quyền và nghĩa vụ, còn năng lực hành vi là khả năng của
bản thân cá nhân để tự xác lập quyền và nghĩa vụ cho mình. Năng lực hành vi gắn với cá
nhân cụ thể).
Trong các điều kiện để thành lập pháp nhân thì điều kiện có tài sản độc lập với cá
nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó là điều kiện quan trọng nhất,
đặc biệt có ý nghĩa trong việc xác định trách nhiệm của các loại hình doanh nghiệp.
Ví dụ: ông A là một thể nhân. Nếu ông A thành lập một công ty TNHH B một
thành viên, kinh doanh trong các lĩnh vực mà pháp luật không cấm, có đầy đủ các điều
kiện và đăng kí kinh doanh hợp pháp, do ông A làm chủ, thì khi đó công ty TNHH B là
một pháp nhân. Công ty mới là pháp nhân chứ không phải ông A.
- Trách nhiệm hữu hạn và trách nhiệm vô hạn: người ta thường nói đến khái niệm
trách nhiệm hữu hạn và trách nhiệm vô hạn trong hoạt động của doanh nghiệp.





+ HKDCT chỉ được sử dụng không quá 10 lao động. Nếu sử dụng
hơn 10 lao động thì phải đăng kí thành lập DNTN
• Về luật điều chỉnh: + DNTN thành lập và hoạt động theo quy định của LDN
2005
+ HKDCT thành lập và hoạt động theo quy định tại nghị
định của Hội đồng Bộ trưởng số 66 – HĐBT ngày 02.03.1992 (nghị định này không bị vô
hiệu hoá ạ. Lằng nhằng lắm).
3. So sánh công ty TNHH hai thành viên trở lên và CTCP
- Giống: Thành lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp 2005; là các pháp nhân,
chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ do hoạt động của mình; có nhiều cá nhân cùng
tham gia kinh doanh, chia nhau hưởng lợi nhuận và trách nhiệm theo phần vốn góp.
- Khác:
• Về giới hạn thành viên:

+ Ct TNHH hai thành viên trở lên tất nhiên là có tối

thiểu 02 thành viên, tối đa 50 thành viên
+ CTCP có tối thiểu 03 thành viên, tối đa không
giới hạn
• Về cơ cấu tổ chức, quản trị: + Ct TNHH hai thành viên trở lên có Hội đồng
thành viên, Chủ tịch hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Đối với Cty có
từ 11 thành viên trở lên thì bắt buộc phải có Ban kiểm soát.
+ CTCP có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị
và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Đối với CTCP có trên 11 thành viên là cá nhân hoặc
có cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50% vốn tổng số cổ phần của công ty thì phải có Ban
kiểm soát.
• Vốn: + Thành viên Ct TNHH hai thành viên trở lên phải góp đủ và đúng hạn
phần vốn như đã cam kết và được cấp giấy chứng nhận phần vốn góp.


chịu trách nhiệm vô hạn về hoạt động và các nghĩa vụ tài sản của dn.
+ Cty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân.
Chủ sở hữu của công ty chỉ phải chịu trách nhiệm hữu hạn về hoạt động và các nghĩa vụ
tài sản của công ty trong phạm vi vốn điều lệ của công ty.
• Về cơ cấu tổ chức, quản trị:

+ Chủ DNTN là người đại diện cho DNTN

trước pháp luật, quản lý và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của DNTN. Chủ DNTN có


thể tự mình trực tiếp quản lý công ty hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động
kinh doanh, tuy nhiên ngay cả trong trường hợp này thì chủ DNTN vẫn là người chịu
trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Chủ sở hữu Cty TNHH một thành viên là người
đại diện cho cty trước pháp luật, quản lý và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của công
ty. Tuy nhiên công ty TNHH một thành viên vẫn có Hội đồng thành viên, chủ tịch hội
đồng thành viên, kiểm soát viên…Nói chung cơ cấu tổ chức quản trị của công ty TNHH
một thành viên phức tạp hơn so với DNTN rất nhiều, do tính TNHH của chủ sở hữu công
ty nên pháp luật phải quy định về loại hình doanh nghiệp này chặt chẽ hơn so với loại
hình DNTN.
5. So sánh giữa phá sản với giải thể doanh nghiệp:
- Giống: Cùng là các thủ tục dẫn đến chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp và
phân chia tài sản còn lại cho các chủ nợ, giải quyết quyền lợi cho người làm công.
- Khác:
• Về lý do: Lý do giải thể không đồng nhất với tất cả các loại hình doanh nghiệp
và rộng hơn nhiều so với lý do phá sản.
Giải thể có thể là do tự nguyện hoặc bắt buộc, vì nhiều lý do khác nhau: mục tiêu
hoạt động đã hoàn thành, bị thu hồi giấy phép…


thư viện. Có thể không tẩy, nhưng đảm bảo không tẩy thì không hoàn thành được bước 3,
trừ trường hợp sách không có dấu vết gì.
7. So sánh giữa chế tài phạt hợp đồng và bồi thường thiệt hại
- Giống: Cả hai đều là trách nhiệm vật chất, là sự gánh chịu những hậu quả về mặt
vật chất của bên có lỗi.
- Khác:

• Về căn cứ phát sinh: +Đối với phạt HĐ là 2 yếu tố: hành

vi vi phạm và lỗi. Không cần phải có hậu quả thực tế xảy ra.
+Đối với bồi thường thiệt hại thì phải có đủ
4 yếu tố: hành vi vi phạm, lỗi, thiệt hại thực tế, và mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi
phạm và hậu quả thực tế.
• Chức năng: + Phạt HĐ: chủ yếu là nhằm phòng ngừa, trừng phạt
+ Bồi thường thiệt hại: chủ yếu là bồi hoàn, bù đắp, khôi phục lợi ích
cho bên bị thiệt hại.

Phạt hợp đồng

Bồi thường thiệt hại


là việc bên bị vi phạm yêulà việc bên vi phạm bồi
Định nghĩa

cầu bên vi phạm trả mộtthường những tổn thất do
khoản tiền phạt do vi phạmhành vi vi phạm hợp đồng
hợp đồng nếu trong hợpgây ra cho bên bị vi phạm
đồng có thoả thuận

đồng là nguyên nhân trực
tiếp gây ra thiệt hại

quả giữa hành vi vi phạm và
thiệt hại xảy ra như bên bồi
Điểm giống nhau

thường thiệt hại
Là các chế tài được quy định trong luật thương mại có


thể được áp dụng khi có vi phạm hợp đồng và đều gây
bất lợi cho bên vi phạm.

8. Các trường hợp được miễn, giảm trách nhiệm vật chất do vi phạm hợp
đồng:
- Có sự kiện bất khả kháng: Là sự kiện xảy ra ngoài ý chí của bên vi phạm (thiên
tai, bão lụt…)
- Vi phạm hợp đồng do lỗi của bên còn lại (bên có nghĩa vụ giao vật theo hợp
đồng không thực hiện nghĩa vụ giao vật, nên bên có nghĩa vụ giao tiền theo hợp đồng
không thực hiện nghĩa vụ giao tiền)
Do không có sách vở gì trong tay, ngoài cái Bộ luật dân sự nên chỉ tạm thời chỉ nhớ ra
được như thế. Câu này rất xin lỗi các bạn, các bạn có thể tự tìm hiểu vậy nhé.
9. Hợp đồng vô hiệu và cách xử lý hợp đồng vô hiệu. So sánh hợp đồng vô
hiệu toàn bộ và hợp đồng vô hiệu từng phần.
- Hợp đồng vô hiệu là hợp đồng không có đủ các điều kiện có hiệu lực của hợp
đồng J các điều kiện này giống với các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự (Theo
điều 410 và 122 của BLDS). Các điều kiện đó là:
+ Người tham gia hợp đồng có năng lực hành vi dân sự.
+ Mục đích và nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật,

7. Đúng. Căn cứ: điểm b, k1, đ130, LDN
8. Sai. Thành viên hợp danh của cty HD vẫn có thể làm chủ DNTN hoặc thành viên hợp
danh của cty HD khác nếu được sự đồng ý của các thành viên hợp danh còn lại trong
công ty. Căn cứ: k1, đ133, LDN
9. Đúng. Căn cứ: điểm a, k1, đ140, LDN
10. Quy định tại điểm a, k1, đ130 LDN: công ty hợp danh “phải có ít nhất hai thành viên
là chủ sở hữu chung của công ty, kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành
viên hợp danh); ngoài các thành viên hợp danh có thể có các thành viên góp vốn.”
Đúng
11. Đúng. Căn cứ: k1, đ63, LDN


12. Sai. Số thành viên tối đa của cty TNHH hai thành viên trở lên là 50 thành viên. Căn
cứ: điểm a, k1, đ38, LDN
13. Sai. Căn cứ: điều 44, LDN
14. Sai. Căn cứ: k3, đ38, LDN không được phát hành cổ phiếu để huy động vốn
15. Sai. Chỉ những công ty TNHH có từ 11 thành viên trở lên mới bắt buộc phải có ban
kiểm soát. Dưới 11 thành viên thì có thể có, có thể không. Căn cứ: Đoạn 1, đ46, LDN
16. Câu này trùng câu 13
17. Đúng. Căn cứ: Đoạn 2, đ95, LDN
Chủ tịch hội đồng quản trị có thể là người đại diện theo pháp luật cho công ty cổ
phần Vì chủ tịch hội đồng quản trị có thể kiêm giám đốc hoặc tổng giám đốc công ty, trừ
trường hợp điều lệ công ty quy đinh khác. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm trước Đại
hội đồng cổ đông về những sai phạm trong quản lý, vi phạm điều lệ, vi phạm pháp luật
gây thiệt hại cho công ty. Giám đốc hoặc tổng giám đốc có thể là người đại diện theo
pháp luật của công ty nếu điều lệ của công ty không quy định chủ tịch hội đồng quản trị
của công ty có tư cách này
18. Sai. Cổ đông cũng có thể là tổ chức. Căn cứ: điểm b, k1, đ77, LDN.
19. Sai, hội đồng quản trị bổ nhiệm bổ nhiệm 1 người trong họ hoặc thuê người khác làm
giám đốc hay tổng giám đốc

thực tế.


CÂU HỎI ÔN TẬP
I. PHẦN LÝ THUYẾT
1. Phân biệt pháp nhân và thể nhân, trách nhiệm hữu hạn và trách nhiệm vô hạn
2. So sánh doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh cá thể
3. So sánh công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty cổ phần
4. So sánh công ty TNHH một thành viên và doanh nghiệp tư nhân
5. So sánh giữa phá sản với giải thể doanh nghiệp
6. Nêu và phân tích vai trò, ý nghĩa của Luật phá sản
7. So sánh giữa chế tài phạt hợp đồng và bồi thường thiệt hại
8. Các trường hợp được miễn, giảm trách nhiệm vật chất do vi phạm hợp đồng
9. Hợp đồng vô hiệu và cách thức xử lý hợp đồng vô hiệu. Só sánh hợp đồng vô hiệu
toàn bộ và hợp đồng vô hiệu từng phần

II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
1. Để thành lập một doanh nghiệp, cần thiết phải thực hiện qua hai công đoạn: xin phép
thành lập và đăng ký kinh doanh
Sai vì chỉ có công đoạn đăng kí kinh doanh. Còn với yêu cầu của nguyên tắc tự do
kinh doanh, thành lập doanh nghiệp được coi là quyền cơ bản của nhà đầu tư, ngoại
trừ các đối tượng ko đc quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại VN theo khoản 2
điều 13 của luật DN 2005.
Ng thành lập dn phải lập và nộp đủ hồ sơ đăng ký kd. Cơ quan đk kd có trách nhiệm
xem xét hồ sơ đk kd và cấp giấy chứng nhận đk kd trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày
nhận hồ sơ, nếu từ chối cấp giấy chứng nhận đk kd thì phải báo cáo bằn văn bản cho
ng thành lập dn biết


2. Việc đăng ký kinh doanh theo mô hình hộ kinh doanh cá thể được thực hiện tại phòng

lien đới bảo lãnh trả nợ.
8. Nếu đã là thành viên hợp danh trong một công ty hợp danh thì không thể đồng thời là
chủ doanh nghiệp tư nhân hay là thành viên hợp danh trong một công ty hợp danh
khác.
Sai vì theo khoản 1 điều 133 luật DN 2005: Thành viên hợp danh không được làm chủ
doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác, trừ
trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.
9. Thành viên hợp vốn trong công ty hợp danh chỉ phải chịu trách nhiệm về mặt tài sản
đối với mọi khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty.
Đúng theo điều khoản 2 điều 140 luật DN 2005: tv hợp vốn chịu trách nhiệm về các
khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp.
10. Công ty hợp danh có ít nhất hai thành viên hợp danh trở lên.
Đúng theo khoản 1 điều 130 luật DN 2005.
11. Chủ công ty TNHH một thành viên có thể là cá nhân.
Đúng theo khoản 1 điều 63 luật DN 2005: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là
doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở
hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản
khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
12. Công ty TNHH hai thành viên trở lên không bị giới hạn số lượng thành viên tối đa.
Sai vì theo khoản 1 điều 38 luật DN 2005, số lượng thành viên ko vượt quá 50.
13. Các thành viên trong công ty TNHH có thể tự do chuyển nhượng phần vốn của mình
cho người ngoài công ty.
Sai vì Điều 44. Chuyển nhượng phần vốn góp
Trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 45 của Luật này, thành viên công ty
trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn
bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:


1. Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với
phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện;


20. Cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi cổ tức không có quyền biểu quyết.
Đúng. theo khoản 3 điều 82 luật dn 2005: Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức
không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng
quản trị và Ban kiểm soát.

21. Doanh nghiệp nhà nước do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
Sai vì theo khoản 22 điều 4 luật DN 2005, DNNN là DN trong đó nhà nước sở hữu
trên 50% vốn điều lệ.
22. Công ty cổ phần nhà nước là công ty mà tất cả các cổ đông đều là các công ty nhà
nước hoặc các tổ chức do nhà nước uỷ quyền góp vốn.
Sai vì đó là theo luật DN2003 còn theo luật DN 2005: CTCP nhà nước, là CTCP mà
toàn bộ cổ đông đều là cổ đông nhà nước, do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ.
23. Luật phá sản doanh nghiệp chỉ áp dụng cho các chủ thể kinh doanh là doanh nghiệp
và các hợp tác xã (liên hiệp HTX)
Đúng. theo khoản 1 điều 2 luật phá sản 2004. Luật này ad đối với doanh nghiệp, hợp
tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
24. Doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản là doanh nghiệp không thể trả được nợ đến
hạn cho các chủ nợ khi chủ nợ có yêu cầu.
Sai vì chưa đầy đủ. Theo điều 3 luật phá sản 2005, Doanh nghiệp lâm vào tình trạng
phá sản là doanh nghiệp không thể trả được các (2 trở lên) khoản nợ đến hạn cho các
chủ nợ khi chủ nợ có yêu cầu.
25. Trong hội nghị chủ nợ chỉ chủ nợ không bảo đảm và có bảo đảm một phần mới có
quyền biểu quyết.


Sai theo điều 62: Các chủ nợ có tên trong danh sách chủ nợ. Chủ nợ có thể uỷ quyền
bằng văn bản cho người khác tham gia Hội nghị chủ nợ và người được uỷ quyền có
quyền, nghĩa vụ như chủ nợ. trong đó chủ nợ phải ko còn tranh chấp.
26. Khi con nợ bị áp dụng thủ tục thanh lý, trong thứ tự ưu tiên thanh toán từ khối tài sản

lâm vào tình trạng phá sản thì toà án có quyền mở thủ tục phá sản.
Sai vì theo khoản 2 điều 28 luật phá sản 2004:
Toà án ra quyết định mở thủ tục phá sản khi có các căn cứ chứng minh doanh nghiệp,
hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản. Trong trường hợp cần thiết, trước khi ra quyết
định mở thủ tục phá sản, Tòa án có thể triệu tập phiên họp với sự tham gia của người
nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, chủ doanh nghiệp hoặc đại diện hợp pháp của
doanh nghiệp, hợp tác xã bị yêu cầu mở thủ tục phá sản, cá nhân, tổ chức có liên quan
để xem xét, kiểm tra các căn cứ chứng minh doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình
trạng phá sản.
30. Thủ tục phá sản là một thủ tục đòi nợ tập thể.
Đúng :
- Mục đích của việc tiến hành thủ tục phá sản là nhằm giải thoát con nợ khỏi các
khoản nợ không có khả năng chi trả, đồng thời tạo điều kiện để chủ nợ thu hồi một
phần hoặc toàn bộ số nợ khó đòi.
- Trong quá trình thanh lý tài sản, việc trả nợ được tiến hành đối với tất cả các khoản
nợ (kể cả nợ đến hạn và chưa đến hạn). Nói cách khác, phá sản là thủ tục trả nợ tập
thể. Nó khác với đòi nợ thông thường là ai đến trước thì được trả trước, còn trong phá
sản, tài sản thanh lý được trả cho các chủ nợ theo tỉ lệ tương ứng của khoản nợ trong
tổng khối nợ mà con nợ đang có nghĩa vụ phải thanh toán.
- Thủ tục phá sản có sự tham gia của tổ quản lý-thanh lý tài sản và tòa án.
- Chủ nợ chỉ có thể nhận được số tiền mà con nợ trả khi có quyết định thanh lý tài sản
của con nợ của Tòa án.
31. Hợp đồng vô hiệu từng phần sẽ không có hiệu lực trên thực tế
Sai vì theo khoản 2 điều 8 pháp lệnh hợp đồng kinh tế, Hợp đồng kinh tế bị coi là vô
hiệu từng phần khi nội dung của phần đó vi phạm điều cấm của pháp luật, nhưng
không ảnh hưởng đến nội dung các phần còn lại của hợp đồng, tức là các điều khoản
còn lại của hđ vẫn có hiệu lực thực hiện.


32. Phạt hợp đồng chỉ được áp dụng khi đã có thiệt hại thực tế xảy ra cho bên bị vi phạm.

quá trình hoạt động kinh doanh?
Sai. Vì thành viên hợp danh của cty hợp danh liên đới chịu trách nhiệm
thanh toán hết số nợ còn lại of cty nếu tài sản của cty k đủ để trang trải số
nợ của cty. Tr 140
3. Khi một thành viên không thực hiện đúng tiến độ góp vốn, các thành viên
sáng lập phải cùng nhau liên đớí chịu trách nhiệm trong việc cùng nhau góp
vốn mà thành viên đó cam kết.
Sai. Vì k bắt buộc phải sử dụng cách trên, ngoài ra có thể xử lý bằng cách:
một or 1 số thành viên nhận góp đủ số vốn góp vào cty or huy động người
khác cùng góp vốn vào cty.
4. Trong cơ cấu vốn của Cty nhà nước chỉ có vốn do nhà nước đầu tư.
Sai. Công ty nhà nước là nhà nước chiếm phần vốn đa sô chi phối hoặc toàn
bộ, do đó vẫn còn có các chủ thể khác góp vốn. VD công ty cổ phần có nhà
nước hiếm hơn 50% cổ phần
 Công ty TNHH:
1. Hợp đồng giữa công ty TNHH 1 thành viên với chủ sở hữu phải được HDTV
hoặc Chủ tịch công ty, GD hoặc TGD và KSV xem xét quyết định theo
nguyên tắc đa số.
Đúng. Quyết định theo nguyên tắc đa số, 1 người có 1 phiếu biểu quyết.
Tr135
2. Sau khi đã góp vốn là quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất vào cty TNHH,
thành viên (đã góp vốn) vẫn có quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất đó.
Sai. Vì Cty TNHH là Cty tách biệt vốn vs tài sản cá nhân.
3. Tất cả cty TNHH 1 thành viên phải có kiểm soát viên .
Sai. Vì nếu chủ sở hữu là cá nhân thì k có KSV, nếu chủ sở hữu là tổ chức thì
có.
4. Do chỉ có 1 thành viên duy nhất, công ty TNHH 1 thành viên ko có tư cách
pháp nhân.
Sai. Vì CTy TNHH 1 thành viên có các điều kiện để đảm bảo có tư cách pháp
nhân kể từ ngày cấp giấy chứng nhận ĐKKD

12. Khi muốn chuyển nhượng phần góp vốn của mình, thành viên của công ty
trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có thể chào bán phần góp vốn
đó cho một hoặc một số thành viên khác của công ty.
Sai. Vì đầu tiên phải chào bán cho cty, nếu cty k mua thì tv mới chào bán
cho từng thành viên của cty.
13. Người khác (k phải là thành viên của gia đình) chỉ có thể trở thành thành
viên của công ty TNHH hai thành viên trở lên khi hội đồng thành viên đồng
ý.
Đúng. Vì Cty TNHH 2 thành viên trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc tiếp
nhận thêm thành viên phải được sự nhất trí của các thành viên, trừ trường
hợp điều lệ công ty có quy định khác. Tr. 117.
14. Thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên chỉ phải
chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi phần vốn đã góp vào công ty.
Đúng. Thàh viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác
của DN trong phạm vi số vốn góp vào DN.
15. Thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viển trở lên chỉ được
nhận lợi nhuận và thực hiện quyền quản lý công ty trên cơ sở phần vốn đã
góp vào công ty.
Sai. Thành viên được quyền được chia lợi nhuận tương ứng vs phần vốn góp
vào cty, tuy nhiên người k phải là thành viên của cty, có trình độ và kinh


nghiệm trong kinh doanh or cá nhân sở hữu ít nhất 10% vốn điều lệ của cty
có thể trở thành người quản lí của cty (giám đốc, tổng giám đốc)
16. Thành viên của công ty TNHH hai thành viên trở lên được uỷ quyền cho bất
cứ ai tham dự cuộc họp hội đồng thành viên.
Sai. Vì người đại diện theo ủy quyền phải có tiêu chuẩn và điều kiện như có
đủ năng lực hành vi dân sự và có trình độ chuyên môn….
17. Nhà đầu tư có thể trở thành thành viên của công ty TNHH hai thành viên trở
lên khi mua chứng khoán do công ty phát hành.

Sai. Vì TV HD k được đc quyền nhân danh cá nhân or nhân danh người khác
thực hiện kinh doanh cùng ngành, nghề kinh doanh của Cty đó để tư lợi or
phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.
 Công ty cổ phần:


1. Đại hội đồng cổ đông bao gồm tất cả các cổ đông của công ty cổ phần
Sai . Vì đại hội cổ đông bao gồm tất cả những thành viên có quyen biểu
quyết . Tuy nhiên cổ đông nắm giữ cổ phần ưu đãi cổ tức thì ko dc quyền
biểu quyết , dự họp đại hội cổ đông
2. Ở tất cả các cty cổ phần, giám đốc cty là người đại diện theo pháp luật của
cty?.
Sai. Có thể là Chủ tịch HĐQT
3. Tất cả cổ đông của cty cổ phần đều có quyền biểu quyết tại đại hội đồng cổ
đông của cty cổ phần đó.
Sai. Chỉ có cổ đông phổ thông và cổ đông ưu đãi biểu quyết, còn các cổ đông
kia k nằm trong HĐTV nên k có quyền BQ
4. Tổ chức , cá nhân công dân VN có thể góp vốn, mua cổ phần ở các doanh
nghiệp có phần vốn của nhà đầu tư nước ngoài tại VN.
Sai, theo k2 điều 13 Luật DN
5. Thành viên ban kiểm soát của Cty cổ phần phải là cổ đông của Cty đó.
Sai vì Thành viên BKS của cTy cổ phần k nhất thiết là cổ đông và người lao
động của công ty. Tr.112
6. Chỉ có công ty cổ phần mới được phát hành cổ phiếu để huy động vốn?
Đúng vì một trong những đ đ của cty cổ phần là đc quyền phát hành tất cả
các loại chứng khoán để huy động vốn. Trong các loại Chứng khoán thì cổ
phiếu chỉ được phát hành bởi cty cổ phần, quyền phát hành cổ phiếu là 1
đặc quyền của cty cổ phần.
7. Cổ phần là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người
sở hữu đối với một phần vốn của tổ chức phát hành.

đãi cổ tức thưởng.
III.

Pháp luật về doanh nghiệp:
1. DN do công ty nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ là công ty nhà nước.
Sai. Vì theo luật 2005 các Cty NN phải chuyển thành các mô hình CTy
TNHH hay CTy cổ phần theo LDN 2005 trước 1/7/2010
2. Vốn pháp định trong doanh nghiệp là vốn doanh nghiệp phải có để thành lập,
nó ko được thấp hơn vốn điều lệ.
Sai. Vế đầu sai: chỉ áp dụng cho 1 số ngành: vàng, chứng khoán, bảo hiểm…
Sai vì vốn pháp định và vốn điều lệ là khác nhau và Luật quy định vốn điều
lệ không được thấp hơn vốn pháp định chức kg phải ngược lại như bạn nói .
3. Doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp của Nhà nước là Doanh nghiệp Nhà
nước.
Sai,Theo khoản 22 điiều 4 quy định Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp
trong đó Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ
4. Doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản là DN luôn rơi vào tình trạng Tổng
tài sản nợ lớn hơn Tổng tài sản có.
Sai. Vì DN lâm vào tình trạng phá sản cần có 2 đk: Nợ đến hạn, chủ nợ đòi
nợ.
Google: Sai, Về sự bất cập của Luật phá sản hiện hành, có thể kể đến quy
định tại Điều 2, trong đó quy định Doanh nghiệp đang lâm vào tình trạng phá
sản là “doanh nghiệp gặp khó khăn hoặc bị thua lỗ trong hoạt động kinh
doanh sau khi đã áp dụng các biện pháp tài chính cần thiết mà vẫn mất khả
năng thanh toán nợ đến hạn.” Tương tự, tại khoản 1Điều 13 Nghị định
189[1] quy định dấu hiệu lâm vào tình trạng phá sản là” Doanh nghiệp bị
thua lỗ trong hai năm liên tiếp đến mức không trả được các khoản nợ đến
hạn, không trả đủ lương cho người lao động theo thỏa ước lao động và hợp
đồng lao động trong ba tháng liên tiếp”.
Nếu theo cách viết hiện nay của Dự thảo, cần có hai điều kiện để xác định

Đúng. Vì trong quá trình hoạt động chủ DNTN có quyền tăng or giảm vốn
đầu tư của mình vào hoạt động đầu tư của DN. VIệc tăng or giảm vốn đầu tư
của DN phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán.
4. Tất cả các hộ kinh doanh phải đặt và đăng ký tên riêng với cơ quan nhà nước
có thẩm quyền?
Sai. Vì chỉ những hoạt động kinh doanh có điều kiện mới cần phải…
5. Hộ kinh doanh chỉ được kinh doanh tại một địa điểm
Sai, vì hộ kinh doanh đc kinh doanh tại địa điểm đã đăng ký.
6. Trong cty HD, giám đốc có thể được thuê để điều hành công việc hằng ngày
của cty.
Sai, chủ tịch hội đồng thành viên kiêm giám đốc, tổng giám đốc cty phải là
thành viên hợp danh không được thuê từ bên ngoài.
V. Hợp tác xã:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status