ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THỊ THU HỒNG
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
TẠI TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THỊ THU HỒNG
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
TẠI TỈNH PHÚ THỌ
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Yến
THÁI NGUYÊN - 2018
liên quan mà tôi tiến hành thu thập thông tinđể tôi có thể hoàn thành luận văn
này. Cuối cùng tôi xin trân trọng cảm ơn gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã cổ
vũ, động viên và tạo điều kiện để tôi hoàn thành tốt khóa học.
Do thời gian có hạn nên luận văn này khó tránh khỏi những thiếu sót,
tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô, bạn bè.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng 8 năm 2018
Tác giả luận văn
Phạm Thị Thu Hồng
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ ii
MỤC LỤC .....................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG .........................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .........................................................................................viii
MỞ ĐẦU........................................................................................................................ 1
1. Sự cần thiết phải nghiên cứu ..................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................. 2
2.1. Mục tiêu chung........................................................................................................ 2
2.1. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn............................................................ 3
5. Kết cấu của luận văn .................................................................................................. 4
Chương 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ
3.1.2. Hoạt động quản lý KH&CN tại tỉnh Phú Thọ ................................................ 42
3.2. Thực trạng công tác quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động
KH&CN tỉnh Phú Thọ................................................................................................. 48
3.2.1. Thực trạng chi NSNN cho hoạt động KH&CN tại tỉnh Phú Thọ ................. 48
3.2.2. Thực trạng quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN tại tỉnh
Phú Thọ ........................................................................................................................ 55
3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt
động KH&CN tại tỉnh Phú Thọ................................................................................ 77
3.4. Đánh giá chung ..................................................................................................... 81
3.4.1. Kết quả đạt được ................................................................................................ 81
3.4.2. Tồn tại, hạn chế .................................................................................................. 83
3.4.3. Nguyên nhân của tồn tại hạn chế ..................................................................... 87
v
Chương 4.GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC CHO HOẠT ĐỘNG KHCN TỈNH PHÚ THỌ .......................... 89
4.1. Mục tiêu và phương hướng hoàn thiện quản lý chi NSNN cho hoạt động
KH&CN tỉnh Phú Thọ................................................................................................. 89
4.1.1. Mục tiêu hoàn thiện quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN
tỉnh Phú Thọ .................................................................................................... 89
4.1.2. Mục tiêu và phương hướng phát triển KH&CN tỉnh Phú Thọ ............. 90
4.1.3. Phương hướng hoàn thiện quản lý chi NSNN cho hoạt động
KH&CN tỉnh Phú Thọ .................................................................................... 92
4.1.4. Các văn bản pháp lý làm cơ sở cho việc hoàn thiện quản lý chi
ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN .................................................. 93
4.2. Một số giải pháp hoàn thiện quản lý chi NSNN cho hoạt động
KHCN tỉnh Phú Thọ........................................................................................ 94
4.2.1. Hoàn thiện công tác lập dự toán chi ngân sách cho hoạt động Khoa
học và Công nghệ ............................................................................................ 94
SXTN
sản xuất thử nghiệm
NSNN
ngân sách nhà nước
SHTT
sở hữu trí tuệ
TCĐLCL
tiêu chuẩn đo lường chất lượng
TW
trung ương
ĐT
đề tài
DA
dự án
UBND
55/2015/TTLT-BTC-BKHCN và Quyết định 307/QĐUBND tỉnh Phú Thọ ................................................................... 56
Bảng 3.5. Tình hình NSNN chi cho hoạt động sự nghiệp KH&CNcủa
tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2015 - 2017 ........................................... 63
Bảng3.6.
Bảng tổng hợp đề tài, dự án KH&CNgiai đoạn 2015 - 2017 ...... 64
Bảng 3.7. Tổng hợp các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh năm 2015 - 2017 ...... 66
Bảng 3.8. Số liệu dự toán, quyết toán và tỷ lệ % chi sự nghiệp
KHCN,giai đoạn 2015 - 2017 ...................................................... 66
Bảng 3.9. Quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ KHCNsử dụng
NSNN tỉnh Phú Thọ, từ năm 2015 - 2017 ................................... 69
Bảng 3.10. Kết quả kiểm soát, quyết toán chi hoạt độngnghiên cứu khoa
học, từ năm 2015 - 2017 .............................................................. 70
Bảng 3.11. Kết quả kiểm tra, giám sát đề tài/dự án KH&CN,giai đoạn
2015-2017 .................................................................................... 75
Bảng 3.12. Kết quả thanh tra, xử lý vi phạm đối với các đề tài/dự án
KH&CN, giai đoạn 2015-2017 .................................................... 76
Bảng 3.13. Tổng hợp ý kiến về các yếu tố ảnh hưởng đến công tácquản
lý chi NSNN cho KH&CN tại tỉnh Phú Thọ ............................... 79
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Tổng hợp vốn đầu tư phát triển KH&CN giai đoạn 2015 - 2017 ..... 51
Hình 3.2. Tỷ lệ phân bổ ngân sách chi cho hoạt độngsự nghiệp
KH&CN từ năm 2015 - 2017 ....................................................... 63
Hình 3.3. Cơ cấu lĩnh vực đề tài, dự án KH&CN giai đoạn 2015 - 2017.... 65
Hình 3.4. Cơ cấu kinh phí sự nghiệp KH&CN cấp thực hiện đề tài, dự
dưới mức tiềm năng của tỉnh. Nguyên nhân do hạn hẹp của Ngân sách; việc
phân bổ kinh phí cho hoạt động KH&CN của tỉnh còn chưa đáp ứng yêu cầu;
việc sử dụng kinh phí vẫn còn dàn trải, chưa thực sự tập trung và có trọng
điểm; Công tác quản lý tạm ứng, thanh toán còn nhiều bất cập, giải ngân còn
chậm, còn tình trạng lãng phí; Việc kiểm tra, kiểm soát các nhiệm vụ khoa
2
học chưa có phương thức phù hợp… làm giảm hiệu quả các khoản chi. Do đó,
việc quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN tại tỉnh Phú Thọ phải được
tăng cường và hoàn thiện hơn nữa cho phù hợp với tình hình mới.
Ngân sách nhà nước là một trong những công cụ cơ bản để phát triển
KH&CN. Việc tuân theo quy luật phát triển và quy luật phát triển kinh tế để
tăng cường quản lý ngân sách cho KH&CN, phát huy tác dụng của nó có ý
nghĩa vô cùng quan trọng. Để KH&CN thực sự là nền tảng vững chắc, là quốc
sách hàng đầu, là động lực cho sự phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh Phú Thọ,
đòi hỏi phải có những giải pháp toàn diện trong việc hoàn thiện quản lý
chiNSNN cho hoạt động khoa học công nghệ trên địa bàn tỉnh.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, tôi quyết định chọn đề
tài: "Hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nướccho hoạt động khoa học và
công nghệ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ" làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý chi
NSNN cho hoạt động KH&CN và đánh giá thực trạng công tác quản lý chi
NSNN cho hoạt động KH&CN ở địa phương từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN tại tỉnh Phú Thọ.
2.1. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý chi NSNN
cho hoạt động KH&CN cấp tỉnh.
Phân tích, đánh giánhững ưu điểm, tồn tại và kết quả đạt được của công
tác quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN trên địa bàn tỉnh
Phú Thọ, giai đoạn từ năm 2015÷ 2017, chỉ ra những tồn tại, hạn chế và
nguyên nhân của hạn chế cần khắc phục trong quản lý chi NSNN cho hoạt
động KH&CN tỉnh Phú Thọ.
Đề xuất một sốgiải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN
cho hoạt động KH&CN tại tỉnh Phú Thọ.
4
Luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo giúp Sở KH&CN tỉnh Phú
Thọ đưa ra những quyết định, tham mưu, đề xuất đúng đắn và hiệu quả trong
quá trình thực hiện chức năng quản lý nhà nước lĩnh vực KH&CN, nâng cao
hiệu quả, chất lượng nghiên cứu của các nhiệm vụ KH&CN.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng, tài liệu tham khảo, luận
văn có chương, cụ thể:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi ngân sách nhà
nước cho hoạt động KH&CN cấp tỉnh.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động
KH&CN tại tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2015÷ 2017.
Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiệnquản lý chi NSNN cho hoạt
động KH&CNtại tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚCCHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
cầu của nhà nước.
Ở Việt Nam, về phương diện pháp lý, thu NSNN bao gồm những khoản
tiền Nhà nước huy động vào ngân sách để thỏa mãn nhu cầu chi tiêu của Nhà
nước. Về mặt bản chất, thu NSNN là hệ thống những quan hệ kinh tế giữa
Nhà nước và xã hội phát sinh trong quá trình Nhà nước huy động các nguồn
tài chính để hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước nhằm thỏa
mãn các nhu cầu chi tiêu của mình. Thu NSNN chỉ bao gồm những khoản tiền
Nhà nước huy động vào ngân sách mà không bị ràng buộc bởi trách nhiệm
hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp. Theo Luật NSNN hiện hành, nội dung
các khoản thu NSNN bao gồm:Thuế, phí, lệ phí do các tổ chức và cá nhân
nộp theo quy định của pháp luật;Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà
nước;Các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân;Các khoản viện trợ;Các
khoản thu khác theo quy định của pháp luật.Theo Nghị định 60/2003/NĐ-CP
ngày 06/6/2003 của Chính phủ và Thông tư 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003
của Bộ Tài chính chỉ tính vào thu NSNN các khoản viện trợ không hoàn lại;
còn các khoản viện trợ có hoàn lại thực chất là các khoản vay ưu đãi không
được tính vào thu NSNN.
Chi ngân sách nhà nước: là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính
đã được tập trung vào ngân sách nhà nước và đưa chúng đến mục đích sử
dụng. Do đó, Chi ngân sách nhà nước là những việc cụ thể không chỉ dừng lại
trên các định hướng mà phải phân bổ cho từng mục tiêu, từng hoạt động và
từng công việc thuộc chức năng của nhà nước.
Chi ngân sách nhà nước bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế xã
hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, đảm bảo cho hoạt động bộ máy nhà nước,
chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
7
Khái niệm quản lý ngân sách nhà nước:
Quản lý ngân sách Nhà nước là hoạt động của cácchủ thể quản lý ngân
khoản chi tiêu ngân sách nhà nước.
Quản lý chi phải thực hiện các biện phápđồng bộ,kiểmtragiám sát
trước, trong và sau khi chi.
Phân cấp quản lý các khoản chi cho các cấp chính quyền địa phương và
các tổ chức trên cơ sở phải phân biệt rõ nhiệm vụ phát triển KT-XHcủa các
cấp theo luật ngân sách để bố trí các khoản chi cho thích hợp.
Quản lý chi ngân sách phải kết hợp quản lý các khoản chi ngân sách
thuộc vốn nhà nước với các khoản chi thuộc nguồn của các thành phần kinh tế
để tạo ra sức mạnh tổng hợp, nâng cao hiệu quả chi.
1.1.2. Khoa học Công nghệ và quản lý hoạt động Khoa học công nghệ
Khoa học: Lúc đầu, thuật ngữ “khoa học” được sử dụng để chỉ một
phương hướng nghiên cứu triết lý tự nhiên (natural philosophy) trong Triết
học. Đến đầu thế kỷ XIX, phương hướng nghiên cứu triết lý tự nhiên mới thực
sự tách khỏi triết học để hình thành khái niệm tương tự khái niệm “khoa học”
ngày nay. Từ đó đến nay có rất nhiều khái niệm về “khoa học” đã xuất hiện.
Trong khuân khổ luận văn này, tác giả sử dụng khái niệm “khoa học”
được định nghĩa trong Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013.
“Khoa học là hệ thống tri thức về bản chất, quy luật tồn tại và phát triển
của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy” [11].
“Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm theo hoặc
không kèm theo công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản
phẩm” [11].
Hoạt động khoa học và công nghệ:
“Hoạt động khoa học và công nghệ là hoạt động nghiên cứu khoa học,
nghiên cứu và triển khai thực nghiệm, phát triển công nghệ, ứng dụng công
nghệ, dịch vụ khoa học và công nghệ, phát huy sáng kiến và hoạt động sáng
tạo nhằm phát triển khoa học và công nghệ” [11].
9
10
hàng hóa; Luật Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật; Luật Sở hữu trí tuệ;... Có
quyền quyết định những vấn đề hệ trọng đến KH&CN như xây dựng các công
trình, các dự án KH&CN trọng điểm; có quyền giám sát tối cao về KH&CN.
Để giúp Quốc hội thực hiện chức năng QLNN về KH&CN, trong Quốc hội có
Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường chuyên trách nghiên cứu thẩm
định các văn bản pháp luật về KH&CN và phản biện các dự án Luật về
KH&CN để trình Quốc hội thông qua.
Khối các cơ quan hành pháp và tư pháp: Chính phủ thống nhất QLNN
về KH&CN. Hàng năm, Chính phủ báo cáo với Quốc hội về việc thực hiện
các chính sách, biện pháp để phát triển KH&CN; việc sử dụng ngân sách Nhà
nước đầu tư phát triển KH&CN; kết quả hoạt động KH&CN.
Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện
QLNN về KH&CN trong phạm vi cả nước, có nhiệm vụ và quyền hạn theo
quy định của Chính phủ.
Trách nhiệm của Bộ KH&CN [6], bao gồm:
Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ
chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, chiến lược, kế
hoạch phát triển khoa học và công nghệ, quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa
học và công nghệ công lập;
Xây dựng và phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và
công nghệ 05 năm và hằng năm;
Thống nhất quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp; hướng
dẫn xây dựng và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng
ngân sách nhà nước các cấp, trực tiếp quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ
khoa học và công nghệ cấp quốc gia; xây dựng và tổ chức thực hiện nhiệm vụ
trong chương trình, đề án khoa học và công nghệ đã được Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt;
việc sản xuất và lưu hành hàng giả, hàng kém chất lượng tại địa phương,
bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng.
12
Sở Khoa học và Công nghệ: là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh
có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về khoa
học và công nghệ, bao gồm: Hoạt động khoa học và công nghệ; phát triển
tiềm lực khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; sở hữu trí
tuệ; ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân; quản
lý và tổ chức thực hiện các dịch vụ công về các lĩnh vực thuộc phạm vi chức
năng của Sở theo quy định của pháp luật.
Sở Khoa học và Công nghệ chấp hành sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức và
hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn,
thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ.
1.1.3. Quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN
1.1.3.1. Khái niệm và đặc điểm chi ngân sách nhà nước và quản lý chi ngân
sách nhà nước cho hoạt động KH&CN
Chi ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ: là thể
hiện mối quan hệ phân phối dưới hình thức giá trị từ một bộ phận quỹ tiền tệ
tập trung của nhà nước theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp nhằm duy trì
và phát triển khoa học và công nghệ đáp ứng yêu cầu của công cuộc đổi mới,
phát triển kinh tế xã hội.
Xét về mặt lâu dài thì chi NSNN cho hoạt động KH&CN là khoản chi
mang tính tích lũy đặc biệt, là nhân tố quyết định mức độ tăng trưởng kinh tế
trong tương lai, trong thời đại ngày nay khi mà khoa học kỹ thuật là yếu tố
sản xuất, là chìa khóa để phát triển. Hoạt động KH&CN không trực tiếp tạo ra
sản phẩm trực tiếp phục vụ tiêu dùng nhưng kết quả đạt được của hoạt động
này khi đưa vào sản xuất lại góp phần quan trọng trong việc nâng cao năng
suất chất lượng, tạo ra nhiều sản phẩm mới có chất lượng cao, đáp ứng ngày
Chi NSNN cho khoa học công nghệ là một trong những khoản chi vô
cùng quan trọng đối Chính phủ của bất kỳ một quốc gia nào. Việc đầu tư cho
khoa học công nghệ là một trong những điểm cơ bản để các nước nghèo vươn
14
mình trở thành các nước có nền kinh tế phát triển. Khoa học công nghệ là
chính sách cốt lõi trong việc phát triển nền kinh tế tri thức. Mỗi phát minh,
sáng chế đều mang lại giá trị kinh tế, xã hội cao. Từ các mặt hàng điện tử, ô
tô, vật liệu mới, đến công nghệ sinh học, gen… đều là những bước tiến của
khoa học công nghệ vào cuộc sống và mang lại những lợi nhuận khổng lồ cho
con người. Khoa học công nghệ là loại mặt hàng khi bán vẫn không mất đi và
khi mua chỉ được quyền sử dụng. Trong khi để có được sản phẩm tiêu dùng,
các nước nghèo phải bán đứt khoáng sản, sức lao động giản đơn, đất đai và
thậm chỉ là quyền tự chủ, sáng tạo… mà không giữ lại cho đất nước mình bất
cứ thứ gì. Vì vậy, đối với một đất nước chưa thực sự phát triển như Việt Nam
thì việc Nhà nước chi ngân sách cho khoa học công nghệ là vô cùng cần thiết
không những cho hiện tại và cả trong tương lai...
c. Nguyên tắc quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN
Để các khoản chi từ ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN thực sự
mang lại hiệu quả và phát huy được vai trò to lớn của mình. Quản lý chi ngân sách
nhà nước cho hoạt động KH&CN cũng phải tuân theo quy tắc chung của quản lý
chi thường xuyên của ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật, và chi
ngân sách phải đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả. Vì vậy, để đảm bảo các yêu cầu thì
trong quá trình tổ chức quản lý phải tuân theo những nguyên tắc cơ bản sau:
Nguyên tắc quản lý theo dự toán:
Với mục đích thống nhất và tập trung một mối trong việc thực hiện chi
ngân sách nhà nước, chi ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN là một
nội dung phải đảm bảo: chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quyền lực nhà
nước; tôn trọng nguyên tắc quản lý theo dự toán. Trong quá trình thực hiện,
riêng có nội dung phong phú và phức tạp. Nó được tiến hành cho nhiều đối
tượng và nhiều khoản chi có tính chất, đặc điểm khác nhau. Vì vậy, muốn
phát huy được hiệu quả từ các khoản chi cho KH&CN cần thực hiện tốt các
nội dung quản lý chi ngân sách cho KH&CN.