hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước tỉnh hà tĩnh - Pdf 31

Bộ giáo dục và đào tạo

Bộ tài chính

HọC VIệN TàI CHíNH


BùI THị QuỳNH THƠ

HoàN thiệN quảN lý CHI NGÂN SáCH NHà NƯớC
TỉNH Hà TĩNH

Hà nội, năm 2013


Bộ giáo dục và đào tạo

Bộ tài chính

HọC VIệN TàI CHíNH


BùI THị QuỳNH THƠ

HoàN thiệN quảN lý CHI NGÂN SáCH NHà NƯớC
TỉNH Hà TĩNH
Chuyờn ngnh: Kinh t ti chớnh ngõn hng
Mó s: 62.31.12.01

Ngi hng dn khoa hc:
1. PGS,TS Trn Xuõn Hi

1.2.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò và các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý
chi ngân sách nhà nước...................................................................................... 22
1.2.2. Nguyên tắc quản lý chi ngân sách nhà nước ........................................... 31
1.2.3. Nội dung quản lý chi ngân sách nhà nước............................................... 33
1.2.4. Phương thức quản lý chi ngân sách nhà nước ......................................... 41
1.3. Tổ chức bộ máy quản lý chi ngân sách nhà nước ở địa phương .............. 47
1.4. Kinh nghiệm quản lý chi ngân sách nhà nước ở các nước và địa phương .. 51
1.4.1. Kinh nghiệm cải cách chi tiêu công ở các nước OECD .......................... 51
1.4.2. Kinh nghiệm đổi mới quản lý chi ngân sách nhà nước theo kết quả
đầu ra và khuôn khổ chi tiêu trung hạn của các nước phát triển ....................... 56
1.4.3. Kinh nghiệm quản lý chi ngân sách nhà nước của một số địa phương ....... 59
1.4.4. Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Hà Tĩnh .................................................. 62
Kết luận chương 1 .................................................................................................... 67
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TỈNH HÀ TĨNH ....................................................................................................... 68
2.1. Tổng quan về tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn
2004 - 2012 ............................................................................................................ 68


iii
2.1.1. Tổng quan về tình hình kinh tế ................................................................ 68
2.1.2. Tổng quan về tình hình xã hội ................................................................. 72
2.2. Thực trạng quản lý chi thường xuyên của ngân sách Tỉnh Hà Tĩnh giai
đoạn 2004 - 2012..................................................................................................... 74
2.2.1. Quản lý lập dự toán chi thường xuyên của ngân sách giai đoạn 2004 2012.................................................................................................................... 75
2.2.2. Quản lý chấp hành dự toán chi thường xuyên của ngân sách giai đoạn
2004 - 2012 ........................................................................................................ 78
2.2.3. Quản lý quyết toán chi thường xuyên của ngân sách giai đoạn 2004 2012 ................................................................................................................... 93
2.3. Thực trạng quản lý chi đầu tư phát triển của ngân sách giai đoạn
2004 - 2012 ............................................................................................................ 95

3.2.4. Hoàn thiện hệ thống định mức phân bổ, định mức chi ngân sách nhà nước .. 160
3.2.5. Áp dụng quy trình lập dự toán và phân bổ ngân sách trên cơ sở khuôn
khổ chi tiêu trung hạn (MTEF) hướng theo kết quả đầu ra nhằm gắn kết
chính sách, kế hoạch với ngân sách ................................................................. 163
3.2.6. Các giải pháp hỗ trợ khác ...................................................................... 170
3.3. Điều kiện thực hiện ..................................................................................... 173
3.3.1. Đổi mới tư duy quản lý chi ngân sách nhà nước thúc đẩy phát triển
kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh ...................................................................... 173
3.3.2. Các điều kiện chủ yếu liên quan đến việc triển khai thực hiện khuôn
khổ chi tiêu trung hạn ...................................................................................... 175
3.3.3. Điều kiện về hoàn thiện khung pháp lý ................................................. 176
3.3.4. Các điều kiện liên quan đến việc thực hiện các định hướng quản lý
chi ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh .......................................... 178
Kết luận chương 3 .................................................................................................. 182
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 184
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG
BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


v

DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNH, HĐH

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá

ĐTPT


KT-XH

Kinh tế - xã hội

MTEF

Khuôn khổ chi tiêu trung hạn

MTQG

Mục tiêu quốc gia

NSNN

Ngân sách nhà nước

NSTW

Ngân sách trung ương

NSĐP

Ngân sách địa phương

ODA

Nguồn vốn hỗ trợ chính thức của nước ngoài

OECD



vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1:

Tổng sản phẩm trong tỉnh ................................................................... 69

Bảng 2.2:

Tỷ lệ chi thường xuyên so với tổng chi NSNN và so với GDP ......... 74

Bảng 2.3:

Kinh phí tiết kiệm và thu nhập bình quân tăng thêm từ việc thực
hiện chế độ tự chủ của các đơn vị cấp tỉnh ......................................... 80

Bảng 2.4:

Tình hình chi cho sự nghiệp giáo dục đào tạo Hà Tĩnh ...................... 81

Bảng 2.5:

Tình hình chi sự nghiệp y tế ............................................................... 85

Bảng 2.6:

So sánh tình hình thực hiện chi thường xuyên so với dự toán được
giao đầu năm ....................................................................................... 93



Đồ thị 2.3:

Cơ cấu chi giáo dục đào tạo ................................................................ 81

Đồ thị 2.4:

Cơ cấu chi y tế .................................................................................... 86

Đồ thị 2.5:

Cơ cấu chi quản lý hành chính Nhà nước ........................................... 89

Đồ thị 2.6:

Chi văn hoá thông tin và chi phát thanh truyền hình .......................... 92

Đồ thị 2.7:

Cơ cấu chi ĐTPT Hà Tĩnh giai đoạn 2004 - 2012 .............................. 96

Đồ thị 2.8:

Chi đầu tư tại các huyện, thị xã, thành phố ........................................ 97

Đồ thị 2.9:

Kế hoạch vốn đầu tư ........................................................................... 99

Đồ thị 2.10: Tỷ trọng chi ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ............................ 117

nối hai miền Bắc Nam của Tổ quốc. Mặc dù thời gian qua Hà Tĩnh được đánh giá là
đã có bước chuyển biến tích cực, song chưa thể khẳng định được rằng đổi mới quản
lý chi NSNN là những cải cách có tính hệ thống và có hiệu quả.


2
Quản lý chi NSNN của Hà Tĩnh thời gian qua đã bộc lộ một số tồn tại. Quy
trình phân bổ nguồn lực tài chính nhà nước còn thiếu mối liên kết chặt chẽ giữa kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội trung hạn với nguồn lực trong một khuôn khổ kinh
tế vĩ mô được dự báo và còn có nhiều khiếm khuyết trong hệ thống thông tin quản
lý chi NSNN. Do vậy, để nâng cao hiệu quả quản lý chi NSNN đòi hỏi Hà Tĩnh cần
tập trung phát triển có hệ thống các yếu tố thuộc về quản lý như: tổ chức, xây dựng
thể chế, cung cấp thông tin, sử dụng các công cụ để phân bổ nguồn lực tối ưu, tạo ra
các đầu ra và kết quả cuối cùng phù hợp với: kỷ luật tài khóa tổng thể; phân bổ
nguồn lực phù hợp với mục tiêu chiến lược ưu tiên, đảm bảo hiệu quả và hiệu lực sự
cung ứng hàng hóa, dịch vụ công.
Trong trào lưu cải cách chung trên thế giới, cũng như công cuộc cải cách sâu
rộng trong nước, trong đó, cải cách tài chính công là một vấn đề trọng tâm, trước
nhu cầu cấp thiết của Hà Tĩnh nói riêng về tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý
chi NSNN thúc đẩy phát triển kinh tế trên địa bàn, thì việc tập trung nghiên cứu làm
rõ luận cứ, nội hàm, phương thức cũng như thực tiễn quản lý chi NSNN ở địa
phương là rất thiết thực, cả trên phương diện lý luận và thực tiễn. Đó cũng chính là
cơ sở và sự cần thiết lựa chọn nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện quản lý chi ngân
sách nhà nước tỉnh Hà Tĩnh”.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục đích nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu và đề xuất các giải pháp hoàn
thiện quản lý chi NSNN tỉnh Hà Tĩnh. Để đạt được mục đích đó, cần hoàn thành các
mục tiêu cụ thể như sau:
+ Làm rõ lý luận về vấn đề quản lý chi NSNN, các nhân tố ảnh hưởng đến
quản lý chi NSNN và vai trò của chi NSNN;

hiểu về chi NSNN và quản lý hiệu quả nó. Tác giả người Mỹ Mabel Waker đã quan
tâm nhiều về tài chính công mà cụ thể là vấn đề phân bổ chi ngân sách, trong
“Municipal Expenditures” - Nguyên lý chi tiêu, được xuất bản năm 1930, bà Mabel
Waker đã tổng quan về lý thuyết chi NSNN và phát minh ra lý thuyết xác định và
khuynh hướng phân bổ chi NSNN [96,tr.11]; Cũng nhận ra điều này, V.O. Key
(1940) đã viết bài báo nỗi tiếng “The lack of a Budgetary Theory” - Sự thiếu hụt
một lý thuyết ngân sách. V.O. Key đã chỉ ra các vấn đề khi không có lý thuyết ngân


4
sách và phân tích tầm quan trọng của nó trong quản lý kinh tế vĩ mô cũng như gia
tăng hiệu quả phân bổ ngân sách của chính phủ. [107,tr9]
Khi nghiên cứu sự tiến triển của các lý thuyết về ngân sách nhà nước trong
thời gian qua như: từ phương thức ngân sách theo khoản mục, phương thức ngân
sách theo công việc thực hiện, phương thức ngân sách theo chương trình, cho đến
phương thức ngân sách theo kết quả đầu ra. Martin, Lawrence L., và Kettner đã so
sánh và chỉ ra sự tiến triển trong các lý thuyết ngân sách trên trong nghiên cứu
(1996) “Measuring the Performance of Human Service Programs” - Đo đạc thực
hiện các chương trình dịch vụ con người, và chỉ rõ được ưu thế vượt trội của
phương pháp quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra. Ngân sách theo kết quả đầu ra
trả lời câu hỏi mà các nhà quản lý tài chính công luôn phải đặt ra đó là: “nên quyết
định như thế nào để phân bổ X đôla cho hoạt động A thay vì cho hoạt động B”. Do
đó, phương pháp ngân sách theo kết quả đầu ra đang được nghiên cứu để ứng dụng
rộng rãi trong quản lý chi NSNN của các quốc gia hiện nay.
Quan tâm đến vấn đề phân bổ đầu tư công hiệu quả, đặc biệt là chi đầu tư cơ
sở hạ tầng tác giả Angel de la Fuente có bài viết: “Second-best redistribution
through public investment: a characterization, an empirical test and an application
to the case of Spain” - Phân bổ lại tốt nhất lần thứ hai qua đầu tư công: đặc thù,
kiểm tra thực tiễn và ứng dụng tại Tây Ba Nha” (2003). Theo đó tác giả đã chỉ ra
vai trò phân phối lại của đầu tư công, đưa ra mô hình phân bổ hiệu quả trong đầu tư

trị và phương pháp có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả chi đầu tư công, hướng tới hoàn
thiện quản lý chi đầu tư từ NSNN.[87]
Nhìn chung, các nghiên cứu ngoài nước đã đặt nền móng cho các lý thuyết
về chi NSNN, trong đó cơ bản là chi NSNN và đã trang bị các cơ sở lý luận và thực
tiễn cho việc phân tích và đánh giá quản lý chi NSNN. Các nghiên cứu của các nhà
khoa học ngoài nước đã phát triển theo từng thời kỳ, nó góp phần làm cơ sở lý luận
quan trọng cho quản lý chi NSNN cho các quốc gia ở trong hiện tại và tương lai.
Tuy nhiên, việc ứng dụng để đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp
quản lý chi NSNN ở Việt Nam hoặc ở từng địa phương ở Việt Nam thì cần phải vận
dụng linh hoạt và có những điều kiện nhất định.


6
4.2. Các nghiên cứu trong nước
Chi NSNN có vai trò rất quan trọng trong ổn định, tăng trưởng kinh tế và
giải quyết các vấn đề xã hội và nó càng quan trọng hơn khi nguồn lực ngân sách bị
thiếu hụt nhưng đòi hỏi các khoản chi đó phải hiệu quả; các nhà nghiên cứu lĩnh
vực quản lý chi NSNN cũng chứng minh rằng nếu quản lý chi NSNN không hiệu
quả sẽ dẫn đến nền kinh tế rơi vào tình trạng bất ổn. Vì vậy, vấn đề quản lý chi
NSNN trở thành đối tượng nghiên cứu phổ biến trong các đề tài khoa học như: Sách
chuyên khảo, luận án tiến sĩ, đề tài nghiên cứu khoa học ở cấp bộ, sở ban ngành…
Có thể khái quát qua tình hình nghiên cứu liên quan đến nội dung này trong thời
gian 10 năm gần nhất như sau:
Bàn về vấn đề quản lý chi tiêu công, Sách chuyên khảo: “Quản lý chi tiêu
công ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp” của tác giả GS,TS Dương Thị Bình
Minh, năm 2005. Tài liệu đã hệ thống được tổng quan về quản lý chi tiêu công như:
khái niệm, đặc điểm, nội dung chi tiêu công, quản lý chi tiêu công. Trong phần phân
tích thực trạng, tác giả đã khái quát tình hình kinh tế xã hội Việt Nam giai đoạn
1991-2004, phân tích thực trạng quản lý chi tiêu công mà điển hình là chi NSNN
Việt Nam giai đoạn 1991-2004, nêu được quá trình kiểm soát chi NSNN qua kho

quản lý kinh tế và phân cấp ngân sách, cơ chế quản lý chi NSNN, sự cần thiết phải đổi
mới phương thức chi. Đặc biệt, khẳng định được vai trò của chi NSNN trong nền kinh
tế thị trường thông qua việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Luận án cũng đã trình bày một
cách khái quát thực trạng quản lý chi ngân sách của nước ta về phương thức quản lý
chi theo yếu tố đầu vào; theo chương trình mục tiêu, dự án; theo kết quả đầu ra và
chu trình ngân sách trong khuôn khổ chi tiêu trung hạn. Từ đó, rút ra những kết quả
đạt được và những hạn chế cùng với những nguyên nhân của việc quản lý chi NSNN
trong những năm vừa qua, nhất là từ khi có Luật Ngân sách ra đời, có hiệu lực và đánh
giá được những sửa đổi bổ sung, góp phần tăng cường tiềm lực tài chính quốc gia.
Nghiên cứu một số vấn đề về quản lý chi NSNN ở các nước phát triển và một số
nước trong khu vực, rút ra 4 bài học có thể nghiên cứu vận dụng nhằm nâng cao hiệu
quả công tác quản lý chi NSNN trong điều kiện hiện nay ở Việt nam. Trên cơ sở
trình bày định hướng về phát triển kinh tế - xã hội và mục tiêu tài chính, ngân sách
của Việt nam đến 2010 và những năm tiếp theo cùng với những quan điểm đổi mới


8
chi NSNN, tác giả luận án đã nghiên cứu đề xuất một hệ thống gồm 5 nhóm giải
pháp nhằm đổi mới công tác quản lý chi NSNN. Trong đó, giải pháp đẩy mạnh triển
khai phương thức quản lý NSNN theo kết quả đầu ra với những điều kiện và khả
năng áp dụng là cần thiết và phù hợp với việc đổi mới công tác quản lý chi NSNN
hiện nay.. Tuy nhiên, phần lý luận có một số lý luận về vai trò của chi NSNN chỉ
đúng với điều kiện Việt Nam mà không đúng với các nước nói chung; phần kinh
nghiệm nước ngoài, nếu có kinh nghiệm của các nước tương đồng với Việt Nam
thì sẽ tốt hơn. Nếu Luận án đề cập một cách rõ ràng, cụ thể hơn những khó khăn,
trở ngại mà Việt Nam phải đối mặt khi triển khai thực hiện phương thức quản lý
chi NSNN mới như Luận án đề xuất thì tính thuyết phục của các giải pháp sẽ cao
hơn. [40]
Một nghiên cứu khác của Luận án tiến sỹ kinh tế “Hoàn thiện quản lý chi
NSNN nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh” năm

như: "Đổi mới cơ cấu chi NSNN góp phần thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại
hoá ở Việt Nam" (2003), Bùi Đường Nghiêu, Luận án tiến sỹ - Học viện Tài chính;
"Vận dụng phương thức lập ngân sách theo kết quả đầu ra trong quản lý chi NSNN
của Việt Nam" (2005), TS. Sử Đình Thành, Nxb Tài chính; "Đổi mới quản lý chi
ngân sách địa phương các tỉnh Đồng bằng Sông Hồng" (2009), Trần Quốc Vinh,
Luận án tiến sỹ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội; “Phân cấp
ngân sách nhà nước ở Việt Nam - thực trạng và giải pháp” (2006), PGS,TS Lê Chi
Mai, NXB Chính trị Quốc gia; "Quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra và khả năng
ứng dụng ở Việt Nam" (2008), PGS,TS Hoàng Thúy Nguyệt, Nxb Lao động xã hội,
Hà Nội; “Quản lý chi ngân sách Nhà nước trong đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh
Bình Định” (2012) Trịnh Thị Thúy Hồng, Luận án tiến sỹ, Trường Đại học Kinh tế
Quốc dân;….
Đề tài cấp Bộ - Bộ Tài chính: "Tăng cường công tác quản lý tài chính công ở
Việt Nam trong điều kiện hiện nay" do PGS.TS Trần Xuân Hải làm chủ nhiệm cùng
các tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận về chi NSNN và quản lý chi NSNN; phân tích và
đánh giá thực trạng công tác quản lý tài chính công ở nước ta trong giai đoạn 20012010 vẫn còn những hạn chế nhất định, thể hiện trong việc phân cấp quản lý ngân
sách, trong công tác quản lý thu - chi NSNN, xử lý bội chi ngân sách, quản lý nợ


10
công cũng như tài chính của các đơn vị sự nghiệp cung cấp dịch vụ công cộng.
Thực trạng đó đặt ra yêu cầu cấp thiết phải tiếp tục hoàn thiện công tác quản lý tài
chính công. Song, việc hoàn thiện công tác quản lý tài chính công như thế nào để
đảm bảo có được một nền tài chính công lành mạnh và bền vững, có khả năng
chống đỡ với những biến động từ nền kinh tế toàn cầu. Đó chính là nội dung chính
của đề tài nghiên cứu.
Tài liệu hội thảo về “Kiểm soát và nâng cao hiệu lực của chi NSNN” (Hà Nội
ngày 2/6/2009), các bài viết tham giao tại hội thảo đã phân tích tình hình kiểm soát và
hiệu quả của chi NSNN, đã nhấn mạnh các tồn tại trong kiểm soát và quản lý chi
NSNN, đặc biệt theo như các chuyên gia nhấn mạnh: “thực trạng chi NSNN càng khó

trong việc tăng cường quản lý chi NSNN ngân sách. Tuy nhiên, những công trình
này chỉ nghiên cứu chuyên về từng mảng chuyên môn theo nội hàm của chi NSNN,
mà chưa có công trình nào đề cập đến hoàn thiện quản lý chi NSNN ở địa phương
hay cụ thể hơn đề cập nghiên cứu, giải quyết vấn đề hoàn thiện quản lý chi NSNN
tại một tỉnh có nhiều đặc thù như tỉnh Hà Tĩnh.
Các nghiên cứu trên cũng chưa chỉ ra được đâu là khâu yếu kém nhất trong
quản lý chi NSNN ở địa phương để có cơ sở cho việc nâng cao hiệu quả chi NSNN.
Xuất phát từ nhận định trên đề tài: “Hoàn thiện quản lý chi NSNN tỉnh Hà
Tĩnh” sẽ tiếp tục là vấn đề cấp thiết để nghiên cứu.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
o

Ý nghĩa khoa học

Luận án đã hệ thống hoá, góp phần phát triển, bổ sung thêm những lý luận cơ
bản về quản lý chi NSNN trong bối cảnh hiện nay.
Luận án có những đóng góp cụ thể, xác đáng thông qua các nghiên cứu về
phương thức quản lý chi NSNN hiện đại: xác lập khuôn khổ chi tiêu trung hạn,
quản lý theo kết quả đầu ra.
o

Ý nghĩa thực tiễn

+ Đánh giá thực trạng vấn đề chi NSNN và môi trường, thể chế phát triển
quản lý chi NSNN tỉnh Hà Tĩnh.
+ Chỉ ra những tồn tại trong việc vận dụng quá trình quản lý chi NSNN trên
địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý chi NSNN tỉnh Hà Tĩnh.



chung, chúng đều phản ánh về kế hoạch, dự toán thu, chi của nhà nước trong một
thời gian nhất định với hình thái biểu hiện là quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước, nhà
nước sử dụng quỹ tập trung đó để trang trải cho các khoản chi tiêu của mình.
Luật Ngân sách Nhà nước của Việt Nam đã được Quốc hội Việt Nam thông
qua ngày 16/12/2002 định nghĩa: Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi
của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định
và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ
của nhà nước [29].
Qua nghiên cứu, tác giả hoàn toàn đồng ý với các khái niệm về ngân sách
nhà nước mà Luật ngân sách nhà nước đã quy định ở trên.


14
1.1.1.2. Đặc điểm của ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước là bộ phận chủ yếu của hệ thống tài chính quốc gia.
Ngân sách nhà nước có một số đặc điểm sau:


Hoạt động thu chi của ngân sách nhà nước luôn gắn chặt với quyền lực kinh
tế - chính trị của nhà nước. Cụ thể hơn, quyền lực của Nhà nước và các chức
năng của nó là những nhân tố quyết định mức thu, mức chi, nội dung và cơ
cấu thu chi của NSNN;



Hoạt động ngân sách nhà nước là hoạt động phân phối lại các nguồn tài
chính, nó thể hiện ở hai lĩnh vực thu và chi của nhà nước; Các hoạt độngt hu,
chi NSNN đều được tiến hành dựa trên cơ sở những luật lệ. Ví dụ như Luật
thuế, các chế độ chi tiêu, tiêu chuẩn định mức chi tiêu... do Nhà nước ban
hành.

có sự tham gia của công chúng.
Đặc điểm của chi NSNN
- Đặc điểm nổi bật của chi NSNN là nhằm phục vụ cho lợi ích chung của
cộng đồng dân cư ở các vùng hay ở phạm vi quốc gia. Điều này xuất phát từ chức
năng quản lý toàn diện nền KT-XH của Nhà nước và cũng chính trong quá trình
thực hiện chức năng đó Nhà nước đã cung cấp một lượng hàng hóa công cộng
khổng lồ cho nền kinh tế.
- Chi NSNN luôn gắn liền với bộ máy Nhà nước và những nhiệm vụ kinh tế,
chính trị, xã hội mà Nhà nước thực hiện. Các khoản chi NSNN do chính quyền Nhà
nước các cấp đảm nhận theo nội dung đã được quy định trong phân cấp quản lý
NSNN và các khoản chi tiêu này nhằm đảm bảo cho các cấp chính quyền thực hiện
chức năng quản lý, phát triển KT-XH. Song song đó, các cấp của cơ quan quyền lực
Nhà nước là chủ thể duy nhất quyết định cơ cấu, nội dung, mức độ của các khoản chi
NSNN nhằm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của quốc gia.
- Chi NSNN cung cấp các khoản hàng hóa công cộng như đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng, quốc phòng, bảo vệ trật tự xã hội,... đồng thời đó cũng là những
khoản chi cần thiết, phát sinh tương đối ổn định như: chi lương cho viên chức bộ
máy Nhà nước, chi hàng hóa dịch vụ công đáp ứng nhu cầu tiêu dùng công cộng
của các tầng lớp dân cư...
- Các khoản chi NSNN mang tính không hoàn trả hay hoàn trả không trực
tiếp. Điều này thể hiện ở chỗ không phải mọi khoản thu với mức độ và số lượng của
những địa chỉ cụ thể đều được hoàn lại dưới các hình thức các khoản chi NSNN.
Điều này được quyết định bởi những chức năng tổng hợp về KT-XH của Nhà nước.
Tóm lại, chi NSNN thực hiện vai trò của nhà nước, là công cụ để nhà nước
điều hành nền kinh tế theo mục đích của mình, góp phần thúc đẩy kinh tế, giải quyết
những vấn đề xã hội và khắc phục các khiếm khuyết của thị trường.


16
1.1.2.2. Nội dung chi NSNN

17
việc lựa chọn phạm vi và mức độ cung ứng các hàng hóa công cộng cũng sẽ ảnh
hưởng trực tiếp đến phạm vi và mức độ chi thường xuyên.
Các khoản chi thường xuyên thường được tập hợp theo từng lĩnh vực và nội
dung chi, bao gồm 4 khoản chi cơ bản sau:
- Chi quản lý hành chính Nhà nước: Với chức năng quản lý toàn diện nền
KT-XH, nên bộ máy hành chính Nhà nước được thiết lập từ Trung ương đến địa
phương và toàn bộ các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân. Chi quản lý hành
chính Nhà nước nhằm đảm bảo sự hoạt động của hệ thống các cơ quan hành chính
Nhà nước. Theo nghĩa rộng, các khoản chi này bao quát 5 lĩnh vực cơ bản:
+ Chi về hoạt động của các cơ quan quyền lực Nhà nước.
+ Chi về hoạt động của hệ thống cơ quan pháp luật.
+ Chi về hoạt động quản lý vĩ mô nền KT-XH cho hệ thống các cơ quan
quản lý KT-XH và chính quyền các cấp.
+ Chi về hoạt động của các cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam ở các cấp.
+ Chi về hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội.
- Chi quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội: Chi quốc phòng, an ninh
được tính vào khoản chi thường xuyên đặc biệt quan trọng, vì đây là lĩnh vực mà
hoạt động của nó đảm bảo sự tồn tại của Nhà nước, ổn định trật tự xã hội và sự toàn
vẹn lãnh thổ. Khoản chi này được chia làm 2 bộ phận cơ bản:
+ Các khoản chi cho quốc phòng để phòng thủ và bảo vệ Nhà nước, chống
lại sự xâm lược và đe dọa của nước ngoài.
+ Các khoản chi nhằm bảo vệ, giữ gìn chế độ xã hội, an ninh của dân cư
trong nước.
- Chi sự nghiệp văn hóa xã hội: Là các khoản chi mang tính chất tiêu dùng xã
hội, liên quan đến sự phát triển đời sống tinh thần của các tầng lớp dân cư. Chi văn
hóa xã hội gắn liền với quá trình đầu tư phát triển nhân tố con người. Chi văn hóa
xã hội bao gồm các khoản chi cho các hoạt động sự nghiệp: sự nghiệp khoa học
công nghệ, sự nghiệp giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao,
thông tấn, báo chí, phát thanh, truyền hình và các hoạt động khác....


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status