Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại chi nhánh hà nội - Pdf 52

Lời mở đầu
Nền kinh tế nớc ta từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng đã có nhiều sự biến
đổi sâu sắc, sự đổi mới này có rất nhiều tác động đến kinh tế xã hội của đất nớc.
Trong quá trình đổi mới, các doanh nghiệp đều phải hết sức quan tâm đến hoạt động
sản xuất kinh doanh, nhằm mục đích thu lợi nhuận và đồng thời đảm bảo sự phát
triển của mình, góp phần ổn định nền kinh tế chính trị của đất nớc.
Để thực hiện mục tiêu trên, vấn đề kinh doanh đạt hiệu quả cao vô cùng quan
trọng, có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển của một số doanh nghiệp nói
chung và doanh nghiệp thơng mại nói riêng. Hiệu quả kinh tế đợc phản ánh thông
qua các bộ phận trong các hoật động kinh doanh phải bao gồm hiệu quả sử dụng vốn,
hiệu quả sử dụng lao động, tiêu thụ hàng hoá...
Việc tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp thơng mại là chiếc cầu nối và là
khâu trung gian giữa ngời sản xuất và ngời tiêu dùng, từ đó sẽ ra các quyết sách định
hớng phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong công tác quản lý không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh các doanh
nghiệp thơng mại phải hạch toán, phải tính toán chính xác, kịp thời tình hình biến
động về vật t tiền vốn và quá trình tiêu thụ hàng hoá... Nhiệm vụ đó đòi hỏi các
doanh nghiệp phải làm tốt công tác kế toán, trên cơ sở đó giúp cho công tác quản lý
nói chung và công tác tiêu thụ hàng hoá nói riêng đợc phản ánh một cách đầy đủ, kịp
thời. Có nh vậy mới gắn lợi ích của nhà nớc, tập thể, cá nhân và lao động.
Xuất phát từ đặc điểm nói trên và quá trình học tập cùng thời gian thực tập tại
Chi nhánh Hà Nội thuộc Công ty Đông Bắc, tìm hiểu thực tế hoạt động kinh doanh
em thấy nghiệp vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là một khâu quan
trọng trong công tác kế toán.
Nhận thức đợc vai trò và tầm quan trọng của vấn đề trên nên em chọn đề tài
Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Chi nhánh Hà Nội cho
luận văn tốt nghiệp của mình.
1
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung chính của luận văn đợc chia
làm ba phần:
Phần I: Một số vấn đề lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán

quá trình kinh doanh. Căn cứ trên số tiền hay khoản nợ mà khách hàng đã chấp nhận
thanh toán để hạch toán kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.
3. Vai trò của quá trình bán hàng
Tiêu thụ là khâu quan trọng của hoạt động thơng mại doanh nghiệp, nó thực
hiện mục đích của sản xuất và tiêu dùng đó là đa sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi
tiêu dùng. Tiêu thụ hàng hóa là khâu trung gian là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng.
Qua tiêu thụ mới khẳng định đợc năng lực kinh doanh của doanh nghiệp. Sau
tiêu thụ doanh nghiệp không những thu hồi đợc tổng chi phí bỏ ra mà còn thực hiện
đợc một phần giá trị thặng d. Phần thặng d này chính là phần quan trọng đóng góp
vào ngân sách nhà nớc, mở rộng quy mô kinh doanh.
Cũng nh các quá trình khác, quá trình tiêu thụ hàng hoá cũng chịu sự thay đổi
và quản lý của nhà nớc, của ngời có lợi ích trực tiếp hoặc gián tiếp. Đó là chủ doanh
nghiệp, các cổ đông, bạn hàng, nhà tài trợ, các cơ quan quản lý nhà nớc... Hiện nay
trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp thơng mại đã sử dụng nhiều biện pháp
để quản lý công tác tiêu thụ hàng hoá. Với chức năng thu thập số liệu, xử lý và cung
3
cấp thông tin, kế toán đợc coi là một trong những công cụ góp phần giải quyết
những vấn đề phát sinh trong doanh nghiệp. Cụ thể kế toán đã theo dõi số lợng, chất
lợng, giá trị của tổng lô hàng từ khâu mua đến khâu tiêu thụ hàng hoá. Từ đó doanh
nghiệp mới điều chỉnh đa ra những phơng án, các kế hoạch tiêu thụ hàng hoá nhằm
thu đợc hiệu quả cao nhất.
Doanh nghiệp thơng mại thực hiện tốt nghiệp vụ này thì sẽ đáp ứng tốt, đầy
đủ, kịp thời nhu cầu của khách hàng, góp phần khuyến khích tiêu dùng, thúc đẩy sản
xuất, tăng doanh thu bán ra, mở rộng thị phần, khẳng định đợc uy tín doanh nghiệp
trong các mối quan hệ với chủ thể khác ... Đồng thời động viên ngời lao động, nâng
cao mức sống cho họ và đặc biệt là doanh nghiệp sẽ thu hồi đợc khoản lợi nhuận
mong muốn, góp phần xây dựng nền kinh tế quốc dân.
4. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Để đáp ứng đợc yêu cầu quản lý quá trình tiêu thụ sản phẩm và xác định kết
quả tiêu thụ sản phẩm. Kế toán có những nhiệm vụ chủ yếu sau đây:

thức khác nhau, theo đó hàng hoá vận động đến tận tay ngời tiêu dùng. Việc lựa chọn
và áp dụng linh hoạt các phơng thức tiêu thụ đã góp phần không nhỏ vào thực hiện kế
hoạch tiêu thụ của doanh nghiệp. Hiện nay các doanh nghiệp thờng sử dụng một số
phơng thức tiêu thụ sau:
1.1 Phơng thức bán buôn.
Bán buôn hàng hoá đợc hiểu là hình thức bán hàng cho ngời mua trung gian để
họ tiếp tục chuyển bán hoặc bán cho các nhà sản xuất. Trong phơng thức bán buôn
thì có hai phơng thức:
Bán buôn qua kho: là bán buôn hàng hoá mà hàng hoá đó đợc xuất ra từ kho
bảo quản của doanh nghiệp.
Bán buôn vận chuyển thẳng: là hình thức bán mà các doanh nghiệp thơng mại
sau khi tiến hành mua hàng hoá không đa về nhập kho mà chuyển thẳng đến cho bên
mua.
1.2 Phơng thức bán lẻ
Là phơng thức bán hàng hoá trực tiếp cho nguời tiêu dùng để sử dụng vào mục
đích tiêu dùng nào đó.
1.3 Phơng thức hàng đổi hàng
5
Là phơng thức tiêu thụ mà trong đó ngời bán đem vật t sản phẩm, hàng hoá
của mình để đổi lấy vật t, hàng hoá, sản phẩm của ngời mua. Giá trao đổi là giá bán
của hàng hoá, vật t, sản phẩm đó trên thị trờng.
1.4 Phơng thức bán hàng đại lý.
Phơng thức bán hàng đại lý là phơng thức mà bên chủ hàng (bên giao đại lý)
xuất hàng giao cho bên nhận đại lý( bên đại lý) để bán. Bên đại lý sẽ đợc hởng thù
lao đại lý dới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá.
Theo luật thuế GTGT nếu bên đại lý bán đúng giá theo bên giao đại lý qui
định thì toàn bộ số thuế sẽ do chủ hàng chịu. Bên đại lý không phải nộp thuế trên số
hoa hồng đợc hởng. Ngợc lại, nếu bên đại lý hởng khoản chênh lệch giá thì bên đại
lý sẽ phải chịu thuế GTGT trên phần GTGT này bên chủ hàng chịu thuế GTGT tính
trên GTGT trong phạm vi của mình.

Bên có: Kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã
cung cấp trong kỳ sang TK 911- xác định kết quả kinh doanh
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan khác: TK156, TK611
Cách hạch toán:
Đối với doanh nghiệp hạch toán thành phẩm, hàng hoá theo phơng pháp
kê khai thờng xuyên:
- Hình thức bán buôn trực tiếp qua kho:
Căn cứ vào hoá đơn thuế GTGT kế toán phản ánh doanh thu đồng thời phản
ánh trị giá vốn hàng xuất bán:
Nợ TK 632: Trị giá vốn hàng xuất bán
Có TK 156: Hàng hoá
- Hình thức bán buôn vận chuyển thẳng( không qua kho)
Căn cứ vào hoá đơn mua hàng ghi sổ:
Nợ TK 157: Hàng gửi bán
Nợ TK 1331: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 331: Phải trả ngời bán
Khi giao hàng bên mua thông báo đã nhận hàng và trả tiền hoặc cháp nhận
thanh toán, kế toán ghi doanh thu đồng thời phản ánh giá vốn:
Nợ TK 632: Trị giá vốn hàng xuất kho
Có TK 157: Hàng gửi bán
7
Trờng hợp bán nguyên cả lô hàng kế toán có thể hạch toán thẳng vào TK 632-
giá vốn hàng bán
Khi mua hàng về không qua kho giao thẳng cho khách hàng tức là đã tiêu thụ,
kế toán lên doanh thu đồng thời phản ánh giá vốn:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Nợ TK 1331: Thuế GTGT đàu vào đợc kháu trừ
Có TK 331: Số tiền phải trả ngời bán
- Bán lẻ: căn cứ vào phiếu bán hàng, giấy nộp tiền hàng, giấy nộp tiền hàng
lập vào cuối ngày hay cuối ca bán hàng,kế toán ghi doanh thu bán hàng đồng thời

hàng, chi phí thuê kho bãi, chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ bán hàng, chi phí vận
chuyển...
Chứng từ: Bảng thanh toán lơng nhân viên bán hàng, bảng trích khấu hao
TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng, phiếu chi tiền mặt, hoá đơn mua hàng...
Tài khoản: kế toán sử dụng TK 641 chi phí bán hàng để phản ánh.
Kết cấu TK 641 nh sau:
Bên nợ: Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có: - Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ vào bên nợ TK 911- xác định
kết quả kinh doanh.
TK 641 cuối kỳ không có số d, đợc chi tiết thành 7 tiểu khoản: TK 6411- chi
phí nhân viên bán hàng; TK 6412- chi phí vật liệu, bao bì; TK 6413- chi phí công
cụ dụng cụ; TK 6414- chi phí khấu hao TSCĐ; TK 6415- chi phí bảo hành; TK
6417- chi phí dịch vụ mua ngoài; TK 6418- chi phí bằng tiền khác
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các TK liên quan khác nh TK 111, TK112, TK
214, TK 334, TK 152...( Xem sơ đồ 3)
2.3 Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Nội dung: Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí có liên quan
đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra đợc cho bất kỳ
một hoạt động nào. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại nh: chi phí
nhân viên quản lý, chi phí khấu hao TSCĐ, quản lý hành chính và chi phí chung
khác.
9
Chứng từ: Kế toán căn cứ vào bảng thanh toán lơng, bảng trích khấu hao
TSCĐ, phiếu chi tiền mặt, hoá đơn mua hàng, hợp đồng, uỷ nhiệm chi...để hạch toán
chi phí quản lý doanh nghiệp.
Tài khoản: Kế toán sử dụng TK 642 để phản ánh chi phí quản lý doanh
nghiệp.
Kết cấu TK 642:
Bên nợ: các chi phi thực tế phát sinh trong kỳ.

512 - doanh thu bán hàng nội bộ. Kết cấu:
Bên nợ: - Các khoản điều chỉnh giảm doanh thu( thuế tiêu thụ đặc biệt; thuế
xuát khẩu; hàng bán bị trả lại; giảm giá hàng bán)
- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911- xác định kết quả kinh
doanh
Bên có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ của cơ sở kinh
doanh thực hiện trong kỳ.
Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, doanh thu
bán hàng là toàn bộ tiền hàng, cung ứng dịch vụ( cha có thuế GTGT) bao gồm phụ
thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà đơn vị đợc hởng.
Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì doanh thu
bán hàng là toàn bộ số tiền bán hàng, cung ứng dịch vụ (cả phụ thu và phí thu thêm
nếu có) mà doanh nghiệp đợc hởng (tổng giá thanh toán gồm cả thuế GTGT)
TK 511,TK 512 không có số d cuối kỳ.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan nh: TK 111, TK 112, TK
131, TK531, TK 532. ( Xem sơ đồ 5 )
Cách hạch toán:
Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:
Bán buôn qua kho: căn cứ vào hoá đơn GTGT của hàng xuất bán kế toán phản
ánh doanh thu và thuế GTGT phải nộp.
Nợ TK 111, 112, 131: nếu khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
Có TK 511: doanh thu bán hàng
Có TK 3331: thuế GTGT phải nộp
Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: cách hạch toán doanh thu
tơng tự nh bán buôn qua kho.
11
Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán( bán hộ hay xuất khẩu
uỷ thác). Sau khi giao hàng, doanh thu là số hoa hồng hoặc phí uỷ thác đợc hởng:
Nợ TK 111, 112, 131: nếu khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
Có TK 511: hoa hồng hoặc phí uỷ thác đợc hởng

trừ nhng TK 511 phản ánh doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán bao gồm cả
thuế GTGT phải nộp.
Nợ TK 111, 112, 131: nếu khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
Có TK 511: doanh thu bán hàng (gồm cả thuế GTGT phải nộp)
Trờng hợp cung cấp hàng hoá trong nội bộ doanh nghiệp thì cách hạch toán
doanh thu tơng tự nh trên nhng phải sử dụng TK 512 để phản ánh doanh thu bán
hàng nội bộ.
Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, kế toán hạch toán:
Nợ TK 111, 112, 136: nếu khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
Có TK 512: doanh thu bán hàng nội bộ( gồm cả thuế GTGT phải nộp)
Chú ý: nếu hàng bán thu bằng ngoại tệ thì khi lên doanh thu phải quy ra đồng
Việt Nam theo tỷ giá mà ngân hàng Nhà nớc Việt Nam công bố tại thời điểm ghi
nhận doanh thu. Trờng hợp doanh nghiệp ghi theo giá hạch toán thì chênh lệch giữa
tỷ giá thực tế và đợc hạch toán vào TK 413- chênh lệch tỷ giá.
( Xem sơ đồ 6 và 7)
2.5 Các khoản giảm trừ doanh thu
Hàng bán bị trả lại: là giá trị của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao vụ đã
tiêu thụ bị khách hàng trả lại do những nguyên nhân vi phạm cam kết, vi phạm hợp
đồng kinh tế: hàng hoá bị kếm phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.
Kết cấu Tk 531: hàng bán bị trả lại
Bên nợ: trị giá vốn hàng bán bị trả lại, đã trả tiền cho ngời mua hoặc tính trừ
vào nợ phải thu của khách hàng vè số hàng hoá đã bán ra.
Bên có: kết chuyển trị giá của hàng bán bị trả lại vào TK 511- doanh thu bán
hàng hoặc TK 512- doanh thu bán hàng nội bộ để xác định doanh thu thuần trong
kỳ.
Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ đợc ngời bán chấp nhận một cách đặc
biệt do hàng bán ra kém phẩm chất, không đúng quy cách quy định trên hợp đồng
TK 532- giảm giá hàng bán.
Bên nợ: các khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận cho khách hàng
13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status