Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại huyện bạch thông, tỉnh bắc kạn - Pdf 52

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐÀM THỊ THU HÀ

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN
XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN BẠCH
THÔNG, TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên, năm 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐÀM THỊ THU HÀ

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN
XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN BẠCH
THÔNG, TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số : 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Đức Nhuận

Đức Nhuận và những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo trong
khoa Quản lý Tài nguyên.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ UBND huyện, phòng NN & PTNT,
phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Thống kê, chính quyền các xã cùng
nhân dân huyện Bạch Thông, đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và Lãnh đạo cơ quan cũng như
các bạn đồng nghiệp và gia đình động viên, giúp đỡ trong quá trình
thực hiện luận văn.
Thái Nguyên, ngày ..... tháng 11 năm 2014
Tác giả luận văn

Đàm Thị Thu Hà


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................
i LỜI CẢM ƠN ......................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ............................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ vii
MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................ 1
2. Mục tiêu tổng quát .................................................................................... 3
3. Mục tiêu cụ thể.......................................................................................... 3
4. Yêu cầu của đề tài ..................................................................................... 3
5. Ý nghĩa của đề tài...................................................................................... 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 4


5

1.3.2. Những nghiên cứu trong nước .......................................................
28
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .. 32
2.1. Đối tượng, thời gian và phạm vi ngiên cứu ......................................... 32
2.2. Nội dung nghiên cứu của đề tài ........................................................... 32
2.2.1. Điều kiện tự nhiên và thực trạng phát triển kinh tế - xã hội liên
quan đến sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ........................................
32
2.2.2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và các loại
hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp. ...............................................
32
2.2.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ..................
32
2.2.4. Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo hướng phát
triển bền vững....................................................................................... 32
2.2.5. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp. ..................................................................................................
32
2.3. Phương pháp nghiên cứu......................................................................
32
2.3.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu .............................................
32
2.3.2. Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp ..............................
33
2.3.3. Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp ................................
33
2.3.5. Phương pháp tổng hợp thống kê và xử lý số liệu .......................... 34

.............................................................................................................. 74
3.4. Lựa chọn và đề xuất loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp hiệu
quả bền vững cho vùng nghiên cứu......................................................... 75
3.5. Xác định các giải pháp phát triển các loại hình sử dụng đất sản xuất
nông nghiệp có triển vọng cho sản xuất nông nghiệp tại huyện Bạch
Thông ....... 77
3.5.1. Giải pháp sử dụng đất .................................................................... 77
3.5.2. Giải pháp kỹ thuật .......................................................................... 77
3.5.3. Giải pháp thị trường sản phẩm ...................................................... 78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 79
1. Kết luận ................................................................................................... 79
2. Kiến nghị ................................................................................................. 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 81


8

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nguyên nghĩa

BVTV

: Bảo vệ thực vật

CK

: Cùng kỳ



: Internatonal Federation of Organic Agriculture
Movements - Liên đoàn Quốc tế về nông nghiệp hữu cơ

HTX

: Hợp tác xã

KH

: Kế hoạch LX

: Lúa xuân LM

:

Lúa mùa
LUT

: Land Use Type (loại hình sử dụng đất)

M

: Medium (trung bình)

STT

: Số thứ tự

UBND

Bảng 3.9. Hiệu quả kinh tế của các cây trồng chính ở tiểu vùng 2.................67
Bảng 3.10. Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất chính trên đất
sản xuất nông nghiệp ở tểu vùng 2 ..................................................70
Bảng 3.11. Đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất chính
trên đất sản xuất nông nghiệp ở tiểu vùng 2
.....................................71
Bảng 3.12. Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả xã hội loại hình sử dụng
đất sản xuất nông nghiệp ..................................................................72
Bảng 3.13. Đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất chính
trên đất sản xuất nông nghiệp ở tiểu vùng 1
.....................................73
Bảng 3.14. Đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất chính
trên đất sản xuất nông nghiệp ở tiểu vùng 2
.....................................73


8

Bảng 3.15:Hiệu quả môi trường của các LUT tại tiểu vùng 1 và 2 .................74
Bảng 3.16. Đánh giá tổng hợp khả năng lựa chọn loại hình sử dụng đất
trên đất sản xuất nông nghiệp ở tiểu vùng 1
.....................................75
Bảng 3.17. Đánh giá tổng hợp khả năng lựa chọn loại hình sử dụng đất
trên đất sản xuất nông nghiệp ở tiểu vùng 2
.....................................76


9

DANH MỤC CÁC HÌNH

tiềm năng của đất, lấy đó làm bàn đạp cho việc phát triển các ngành khác.
Trong những năm gần đây, hòa cùng với xu thế toàn cầu hoá nền kinh
tế thế giới, nền kinh tế của Việt Nam ngày càng phát triển. Cùng với sự
vận động và phát triển này, con người ngày càng “vắt kiệt” nguồn tài nguyên
quý giá này để phục vụ cho lợi ít của mình. Vì vậy, tổ chức sử dụng nguồn
tài


2

nguyên đất hợp lý, có hiệu quả cao theo quan điểm sinh thái và phát triển
bền vững đang trở thành vấn đề mang tính toàn cầu. Mục đích của việc sử
dụng đất là làm thế nào để khai thác nguồn tài nguyên có hạn này mang lại
hiệu quả kinh tế, hiệu quả sinh thái, hiệu quả xã hội cao nhất, đảm bảo lợi
ích trước mắt và lâu dài. Nói cách khác, mục tiêu hiện nay của loài người là
phấn đấu xây dựng một nền nông nghiệp toàn diện về kinh tế, xã hội, môi
trường một cách bền vững.
Là một huyện miền núi vùng cao, huyện Bạch Thông với chiều dài hơn
30Km chạy theo Quốc lộ 3, đây là quốc lộ nối liền từ thành phố Hà Nội đến
tỉnh
Cao bằng, nên rất thuận tện cho phát triển giao thông và vận chuyển hàng
hóa.
Bạch Thông là một huyện thuần nông nên nông nghiệp vẫn là ngành sản
xuất chính, diện tch đất nông nghiệp lớn nên đời sống người dân chủ yếu
phụ thuộc vào nông nghiệp. Tuy năng suất và sản lượng cây trồng của huyện
đã đạt được khá cao so với các huyện khác trong tỉnh. Nhưng giá trị trên một
đơn vị diện tch còn thấp, thu nhập của người dân làm nông nghiệp còn chưa
cao, chưa đáp ứng được yêu cầu về phát triển kinh tế-xã hội của huyện. Một
trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến tình trạng này là do sản xuất
còn manh mún, nhỏ lẻ nên chưa tận dụng được lợi thế đất đai, khí hậu của

dụng đất sản xuất
tỉnh Bắc Kạn”.

hành

thực

hiện

đề

tài:
,


4

2. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp nhằm góp
phần giúp người dân lựa chọn phương thức sử dụng đất phù hợp trong điều
kiện cụ thể của địa phương.
3. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu và đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng
đến hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Bạch
Thông.
- Đánh giá thực trạng và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
trên địa bàn toàn huyện Bạch Thông.
- Định hướng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng đất đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp bền vững.
4. Yêu cầu của đề tài

đã đưa thêm khái niệm về đất như “Đất là lớp mặt tơi xốp của lục địa có
khả năng tạo ra sản phẩm cho cây” [25]. Bàn về vấn đề này, C.Mác đã viết:
“Đất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu nhất của sản xuất
nông nghiệp”, “Điều kiện không thể thiếu được của sự tồn tại và sinh
sống của hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau”[6].
Với ý nghĩa đó, đất nông nghiệp là đất được sử dụng chủ yếu vào
sản xuất của các ngành nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng
thủy sản hoặc sử dụng vào mục đích nghiên cứu thí nghiệm về nông
nghiệp. Khi nói đất nông nghiệp người ta nói đất sử dụng chủ yếu vào sản
xuất của các ngành nông nghiệp, bởi vì thực tế có trường hợp đất đai được
sử dụng vào mục đích khác nhau của các ngành. Trong trường hợp đó, đất đai
được sử dụng chủ yếu cho hoạt động sản xuất nông nghiệp mới được coi là
đất nông nghiệp, nếu không sẽ là các loại đất khác (tùy theo việc sử dụng vào
mục đích nào là chính).


6

Tuy nhiên, để sử dụng đầy đủ hợp lý đất đai, trên thực tế người ta coi
đất đai có thể tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà không cần
có đầu


7

tư lớn nào cả. Vì vậy, Luật đất đai năm 2003 nêu rõ: “Đất nông nghiệp là đất
sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm
nghiệp và nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng,
bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất sản xuất lâm nghiệp, đất nuôi trồng
thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác” [18].

- Đất đai được coi là một loại tài sản, người chủ sử dụng có quyền nhất
định do pháp luật của mỗi nước qui định: tạo thuận lợi cho việc tập trung,
tích


9

tụ và chuyển hướng sử dụng đất từ đó phát huy được hiệu quả nếu biết
sử dụng đầy đủ và hợp lý.
Như vậy, đất đai là yếu tố hết sức quan trọng và tích cực của quá trình
sản xuất nông nghiệp. Thực tế cho thấy thông qua quá trình phát triển của xã
hội loài người, sự hình thành và phát triển của mọi nền văn minh vật chất
- văn minh tinh thần, các thành tựu vật chất, văn hoá khoa học đều được xây
dựng trên nền tảng cơ bản đó là đất và sử dụng đất, đặc biệt là đất nông lâm
nghiệp. Vì vậy, sử dụng đất hợp lý, có hiệu quả là một trong những điều kiện
quan trọng nhất cho nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững.
1.1.3. Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp
Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn, trong khi nhu cầu của con người về
các sản phẩm lấy từ đất ngày càng tăng. Mặt khác, đất nông nghiệp ngày
càng thu hẹp do bị trưng dụng sang các mục đích khác. Vì vậy, mục têu sử
dụng đất nông nghiệp ở nước ta là nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội trên cơ
sở đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho
công nghiệp và hướng tới xuất khẩu. Sử dụng đất nông nghiệp trong sản
xuất trên cơ sở cân nhắc các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, tận dụng tối
đa lợi thế so sánh về điều kiện sinh thái và không làm ảnh hưởng xấu đến
môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết để đảm bảo cho khai
thác sử dụng bền vững tài nguyên đất đai. Do đó, đất nông nghiệp cần
được sử dụng theo nguyên tắc “đầy đủ, hợp lý và hiệu quả”, phù hợp với
điều kiện hoàn cảnh cụ thể của từng vùng [24].
1.1.4. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững

từng vùng đất xác định theo nhu cầu và mục đích sử dụng của con người. Đất
đai trong sản xuất nông nghiệp chỉ được gọi là sử dụng bền vững trên cơ sở
duy trì các chức năng chính của đất là đảm bảo khả năng sản xuất của cây
trồng một cách ổn định, không làm suy giảm về chất lượng tài nguyên đất
theo thời gian và việc sử dụng đất không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường
sống của con người và sinh vật. Một quan điểm khác lại cho rằng: Phát
triển nông nghiệp


11

bền vững là sự quản lý và bảo tồn sự thay đổi về tổ chức và kỹ thuật
nhằm đảm bảo thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người cả hiện tại
và mai sau [27].
1.1.5. Những xu hướng sử dụng đất nông nghiệp bền
vững
1.1.5.1. Nông nghiệp hữu cơ
Định nghĩa bởi nhóm nghiên cứu của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA). “Canh
tác hữu cơ là một hệ thống sản xuất hoặc là không sử dụng hoặc loại trừ số
lớn phân hoá học tổng hợp, thuốc trừ sâu, chất điều hoà sinh trưởng và các
chất phụ gia trong thức ăn gia súc. Để mở phạm vi có thể thực hiện được lớn
nhất, hệ thống canh tác hữu cơ phải dựa trên việc luân canh cây trồng, sử
dụng tàn dư thực vật, trồng cây họ đậu, sử dụng cây phân xanh, các chất thải
hữu cơ, phòng trừ sinh học để duy trì sức sản xuất của đất và lớp đất canh
tác nhằm cung cấp dinh dưỡng và bảo vệ cây khỏi côn trùng, dịch bệnh, cỏ
dại”.
Các nguyên tắc của nông nghiệp hữu cơ nhằm tăng cường sự cân bằng
sinh thái của các hệ thống tự nhiên và gắn hệ thống canh tác vào hệ sinh thái
chung. Tuy nhiên, các biện pháp thâm canh hữu cơ cũng không thể đảm bảo
chắc chắn rằng sản phẩm hoàn toàn không còn có dư lượng, song những


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status