Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn huyện bạch thông tỉnh bắc kạn giai đoạn 2012 – 2014 - Pdf 52

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

HOÀNG THANH SƠN
Tên chuyên đề:
“ÁP DỤNG QUY TRÌNH CHĂN NUÔI LỢN NÁI SINH SẢN
TẠI TRẠI LỢN GIỐNG CAO SẢN HIỆP HÒA BẮC
GIANG”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành:

Thú y

Khoa:

Chăn nuôi Thú y

Khóa học:

2012 - 2017

Thái Nguyên - 2017



2012 - 2017

Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Hữu Hòa

Thái Nguyên - 2017


i

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực tập tốt nghiệp được sự giúp đỡ, giảng
dạy nhiệt tình của các thầy cô trong khoa Chăn nuôi thú y, đã tạo điều kiện
thuận lợi nhất giúp đỡ tôi hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp tại cơ sở thực tập.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới:
Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa, cùng toàn thể các thầy
cô giáo trong khoa Chăn nuôi thú y đã tận tình giảng dạy, chỉ bảo cho tôi
trong suốt thời gian học tập tại trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới anh Trần Văn Tuất quản lý cùng các anh
chị kỹ thuật, công nhân tại trại chăn nuôi lợn giống cao sản Hiệp Hòa Bắc
Giang đã tạo điều kiện thuận lợi, dành nhiều thời gian chỉ bảo những kinh
nghiệm quý báu cho tôi hoàn thành đợt thực tập này.
Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ của thầy giáo
hướng dẫn: ThS. Nguyễn Hữu Hòa đã bớt nhiều thời gian, công sức hướng
dẫn chỉ bảo tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập và hoàn thành khóa
luận này.
Một lần nữa tôi xin gửi tới các thầy giáo, cô giáo, tất cả các bạn bè,
người thân đã luôn bên tôi, giúp đỡ động viên và khuyến khích tôi trong quá
trình hoàn thành khóa luận lời cảm ơn và lời chúc sức khỏe, cùng mọi điều tốt
đẹp nhất.
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 11 năm 2017

Cs

: Cộng sự

Nxb

: Nhà xuất bản

STT

: Số thứ tự

TT

: Thể trọng

VAC : Vườn - Ao - Chuồng


4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT................................................ iii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iv
Phần 1 MỞ ĐẦU ............................................................................................. 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài .................................................................. 2

4.1. Tình hình chăn nuôi lợn tại trại lợn giống cao sản Hiệp Hòa Bắc Giang
qua 3 năm từ 2015 – 2017 ............................................................................... 36
Bảng 4.1. Tình hình chăn nuôi lợn tại trại lợn giống cao sản Hiệp Hòa Bắc
Giang qua 3 năm 2015 - 2017 ......................................................................... 36
4.2. Kết quả thực hiện quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng tại trại .................. 37
4.2.1. Số lượng lợn nái trực tiếp chăm sóc tại cơ sở thực tập ......................... 37
4.2.2. Kết quả phòng bệnh cho lợn nái tại trại ................................................ 38
4.2.3. Kết quả thực hiện quy trình đỡ đẻ cho lợn nái tại trại .......................... 40
4.2.4. Kết quả về năng suất sinh sản của lợn nái tại trại ................................. 41
4.2.5. Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh cho lợn nái sinh sản tại trại .......... 42
4.2.6. Kết quả thực hiện các thao tác thủ thuật trên lợn con........................... 44
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .............................................................. 46
5.1. Kết luận .................................................................................................... 46
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 48
I. Tài liệu Tiếng Việt ....................................................................................... 48
II. Tài liệu nước ngoài ..................................................................................... 51
PHỤ LỤC MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Việt Nam là một nước thuộc khu vực Đông Nam của Châu Á. Đất nước
được hưởng nhiều điều kiện thuận lợi từ tự nhiên, nơi đây những con người
chăm chỉ, cần cù và sáng tạo trong lao động, họ đang từng ngày tạo ra nền
nông nghiệp Việt Nam một diện mạo mới với những bước nhảy vọt đáng
khâm phục. Nền nông nghiệp Việt Nam đang vững bước đi trên đôi chân của

1.4. Ý nghĩa của đề tài
-Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài là những thông tin khoa học có giá trị bổ
sung thêm những hiểu biết về một số đặc điểm sinh lý sinh sản của lợn nái
sinh sản.
-Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đề tài là cơ sở thực tiễn giúp người chăn nuôi biết được
quá trình sinh sản của lợn nái từ đó tìm ra biện pháp khắc phục nhằm giảm
thiệt hại trong chăn nuôi và có chế độ chăm sóc hợp lý mang lại hiệu quả cao
trong chăn nuôi.


3

Phần 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Điều kiện cơ sở thực tập
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý
Trại lợn giống cao sản Hiệp Hòa Bắc Giang nằm trên địa phận thôn
Đồng Tâm, xã Thường Thắng, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Trại
thuộc công ty CP dinh dưỡng Hải Thịnh do ông Lê Văn Hải làm tổng
giám đốc.
-Đặc điểm khí hậu
Hiệp Hòa là một huyện thuộc tỉnh Bắc Giang, nằm trong vùng chịu ảnh
hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa. Do đó trại cũng chịu ảnh hưởng chung
của khí hậu vùng.
Hiệp hòa là vùng chuyển tiếp giữa đồi núi và đồng bằng, độ nghiêng
theo hướng tây bắc xuống đông nam, đồi núi và gò thấp ở một số xã phía bắc,
vùng đồng bằng tập trung ở phía đông nam và giữa huyện. Tổng diện tích đất

nhà ở, các công trình phụ khác và đất trồng cây xanh, cây ăn quả.
Trong khu chăn nuôi lợn được bố trí xây dựng chuồng trại cho hơn 300
nái sinh sản với các giống sản xuất chính như: Landrace, Yorshire,...được
nhập từ nước ngoài về.
Trại lợn được chia làm hai khu là khu điều hành và khu sản xuất. Khu
điều hành gồm nơi làm việc, tiếp khách của quản lý trại và nơi ăn, ở của công
nhân. Khu sản xuất gồm: 2 chuồng đẻ, 2 chuồng bầu, 1 chuồng hậu bị và 1
chuồng cai sữa và 10 ô chuồng thịt nhỏ. Một số công trình khác phục vụ cho
chăn nuôi như: kho cám, kho thuốc, phòng tinh, phòng sát trùng, kho chứa vật
liệu ...
- Hệ thống chuồng được xây dựng khép kín và hoàn toàn tự động.
Trang thiết bị trong chuồng hiện đại được đầu tư nhập từ nước ngoài về. Đầu
mỗi chuồng là hệ thống giàn mát, cuối chuồng là hệ thống quạt thông gió.
- Phòng pha tinh có các dụng cụ hiện đại phục vụ cho việc pha chế tinh
như: ống đựng tinh, nhiệt kế kính hiển vi, nồi hấp, tủ bảo quản tinh sau khi
pha và các dụng cụ khác...
- Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu đều
được đổ bê tông và có hố sát trùng. Khu chuồng nuôi được quản lý nghiêm
ngặt. Mọi công nhân trong trại cho đến khách vào thăm quan trại trước khi


5

vào chuồng đều phải thay quần áo, đeo khẩu trang, ủng chuyên dụng và phải
đi qua hệ thống sát trùng.
- Nguồn nước thải rửa chuồng trại, xả gầm đều được xử lý qua hệ thống
thoát nước ngầm.
- Xung quanh trang trại còn trồng rau xanh, cây ăn quả tạo môi trường
thông thoáng.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của trang trại

có tầm vóc lớn.
Theo Phạm Hữu Doanh và cs, 2003 [5] cho rằng: Tuổi động dục đầu
tiên ở lợn nội (Ỉ, Móng Cái) rất sớm từ 4 - 5 tháng khi khối lượng đạt từ 20 25kg. Ở lợn nái lai tuổi động dục lần đầu muộn hơn so với lợn nội thuần, ở
lợn lai F1(có máu nội) động dục bắt đầu lúc 6 tháng tuổi khi khối lượng cơ
thể đạt 50 - 55kg. Ở lợn ngoại động dục muộn hơn so với lợn lai, tức là lúc
động dục 6 - 7 tháng khi lợn có khối lượng 60 - 80kg. Tuỳ theo giống, điều
kiện chăm sóc nuôi dưỡng và quản lý mà có tuổi động dục lần đầu khác nhau.
Lợn Ỉ, Móng Cái có tuổi động dục lần đầu vào 4 - 5 tháng tuổi (121 - 158
ngày tuổi) các giống lợn ngoại (Yorkshire, Landrace) có tuổi động dục lần
đầu muộn hơn từ 7 - 8 tháng tuổi.
+ Chế độ chăm sóc nuôi dưỡng
Chế độ dinh dưỡng ảnh hưởng rất lớn đến tuổi thành thục về tính của
lợn nái. Lợn được nuôi dưỡng với khẩu phần thức ăn đầy đủ, phù hợp nhu cầu
dinh dưỡng thành thục sinh dục sớm hơn so với lợn được nuôi dưỡng với
khẩu phần thức ăn có giá trị dinh dưỡng thấp.
Theo John Nichl (1992) [10], chế độ dinh dưỡng ảnh hưởng rất lớn đến
tuổi thành thục về tính của lợn cái. Thường những lợn được chăm sóc và nuôi
dưỡng tốt thì tuổi thành thục về tính sớm hơn những lợn được nuôi trong điều
kiện dinh dưỡng kém, lợn nái được nuôi trong điều kiện dinh dưỡng tốt sẽ
thành thục ở độ tuổi trung bình 188,5 ngày (6 tháng tuổi) với khối lượng cơ


7

thể là 80 kg và nếu hạn chế thức ăn thì sự thành thục về tính sẽ xuất hiện lúc
234,8 ngày (trên 7 tháng tuổi) và khối lượng cơ thể là 48,4 kg. Dinh dưỡng
thiếu làm chậm sự thành thục về tính là do sự tác động xấu lên tuyến yên và
sự tiết kích tố hướng dục, nếu thừa dinh dưỡng cũng ảnh hưởng không tốt tới
sự thành thục là do sự tích luỹ mỡ xung quanh buồng trứng và cơ quan sinh
dục làm giảm chức năng bình thường của chúng, mặt khác do béo quá

nên cho gia súc phối giống khi đã đạt một khối lượng nhất định tuỳ theo
giống. Ngược lại, cũng không nên cho gia súc phối giống quá muộn vì ảnh
hưởng tới năng suất sinh sản của một đời nái đồng thời ảnh hưởng tới thế hệ
sau của chúng. Theo Phạm Hữu Doanh và cs (2003) [5], cho rằng: Không nên
cho phối giống ở lần động dục đầu tiên vì ở thời kỳ này cơ thể lợn chưa phát
triển đầy đủ, chưa tích tụ được chất dinh dưỡng nuôi thai, trứng chưa chín
một cách hoàn chỉnh. Để đạt được hiệu quả sinh sản tốt và duy trì con cái lâu
bền cần bỏ qua 1 - 2 chu kỳ động dục lần đầu rồi mới cho phối giống.
+ Tuổi thành thục về tính của gia súc
Tuổi thành thục về tính thường sớm hơn tuổi thành thục về thể vóc,
nghĩa là sau khi con vật đã thành thục về tính thì vẫn tiếp tục sinh trưởng lớn
lên. Đây là đặc điểm cần chú ý trong chăn nuôi. Theo Phạm Hữu Doanh và
cs, 2003 [5] cho rằng: Không nên cho phối giống ở lần động dục đầu tiên vì ở
thời kỳ này cơ thể lợn chưa phát triển đầy đủ, chưa tích tụ được chất dinh
dưỡng nuôi thai, trứng chưa chín một cách hoàn chỉnh. Để đạt được hiệu quả
sinh sản tốt và duy trì con cái lâu bền cần bỏ qua 1 - 2 chu kỳ động dục lần
đầu rồi mới cho phối giống.
* Sự thành thục về thể vóc:
Theo Nguyễn Đức Hùng và cs, 2003 [9] tuổi thành thục về thể vóc là
tuổi có sự phát triển về ngoại hình và thể chất đạt mức độ hoàn chỉnh, tầm vóc
ổn định. Tuổi thành thục về thể vóc thường chậm hơn so với tuổi thành thục
về tính. Thành thục về tính được đánh dấu bằng hiện tượng động dục lần đầu
tiên. Lúc này sự sinh trưởng và phát dục của cơ thể vẫn còn tiếp tục, trong


9

giai đoạn lợn thành thục về tính mà ta cho giao phối ngay sẽ không tốt, vì lợn
mẹ có thể thụ thai nhưng cơ thể mẹ chưa đảm bảo cho bào thai phát triển tốt,
nên chất lượng đời con kém, đồng thời cơ quan sinh dục, đặc biệt là xương

đuôi cụp và không chịu đực
- Thời điểm phối giống thích hợp
Theo Nguyễn Thiện và cs, 1993 [24] trứng rụng tồn tại trong tử cung 2
– 3h và tinh trùng sống trong âm đạo lợn cái 30 - 48h. Thời điểm phối giống
thích hợp nhất đối với lợn nái ngoại và lợn nái lai cho phối vào chiều ngày
thứ 3 và sáng ngày thứ 4, tính từ lúc bắt đầu động dục.Đối với lợn nái nội hơn
một ngày vào cuối ngày thứ 2 và sáng ngày thứ 3 do thời gian động dục ở lợn
nái nội ngắn hơn. Thời điểm phối giống có ảnh hưởng đến tỷ lệ đậu thai và sai
con. Phối sớm hoặc phối chậm đều đạt kết quả kém nên cho nhảy kép hoặc
thụ tinh nhân tạo kép vào thời điểm tối ưu.
2.2.2. Những hiểu biết về quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái đẻ và
lợn nái nuôi con
2.2.2.1. Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái đẻ
- Quy trình nuôi dưỡng
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [17], thức ăn dùng cho lợn nái đẻ
phải là những thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao, dễ tiêu hóa. Không cho lợn
nái ăn thức ăn có hệ số choán cao gây chèn ép thai sinh ra đẻ non, đẻ khó,
hoặc ép thai chết ngạt.
Một tuần trước khi lợn đẻ phải căn cứ vào tình trạng sức khỏe cụ thể
của lợn nái để có kế hoạch giảm dần lượng thức ăn. Đối với những lợn nái có
sức khỏe tốt thì một tuần trước khi đẻ giảm 1/3 lượng thức ăn, đẻ trước 2 – 3
ngày giảm 1/2 lượng thức ăn. Đối với những lợn nái có sức khỏe yếu thì
không giảm lượng thức ăn mà giảm dung tích của thức ăn bằng cách tăng
cường cho ăn các loại thức ăn dễ tiêu hóa.


11

Những ngày lợn đẻ phải căn cứ vào thể trạng của lợn nái, sự phát dục
của bầu vú mà quyết định chế độ dinh dưỡng cho hợp lý.

cho lợn con, đặc biệt là lợn con đẻ vào những tháng mùa đông. Ngoài ra, ô
úm tạo điều kiện thuận lợi cho việc tập ăn sớm cho lợn con (để máng ăn vào ô
úm cho lợn con lúc 7 - 10 ngày tuổi) mà không bị lợn mẹ húc đẩy và ăn thức
ăn của lợn con.
Theo dõi thường xuyên sức khỏe của lợn mẹ, quan sát bầu vú, thân
nhiệt lợn mẹ liên tục trong 3 ngày đầu sau khi đẻ để phát hiện sót nhau, sốt
sữa hoặc nhiễm trùng... để có biện pháp xử lý kịp thời.
2.2.2.2. Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái nuôi con
- Quy trình nuôi dưỡng
Thức ăn cho lợn nái nuôi con phải là những thức ăn có ảnh hưởng tốt
đến sản lượng và chất lượng sữa. Đó là các loại thức ăn xanh non như các loại
rau xanh, các loại củ quả như bí đỏ, cà rốt, đu đủ. Thức ăn tinh tốt như gạo
tấm, cám gạo, bột mỳ, các loại thức ăn bổ sung đạm động, đạm thực vật, các
loại khoáng, vitamin... Không cho lợn nái nuôi con ăn các loại thức ăn thối
mốc, biến chất, hư hỏng. Thức ăn hỗn hợp cho lợn nái nuôi con dùng trong
chăn nuôi công nghiệp phải đảm bảo đủ protein, năng lượng và các thành
phần vitamin, khoáng theo đúng tiêu chuẩn quy định như năng lượng trao đổi
3100 kcal, protein 15%, Canxi từ 0,9 – 1,0 %, phospho 0,7 %.
Lượng thức ăn cho lợn nái nuôi con cũng đóng vai trò quan trọng và
ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng và khả năng điều tiết sữa của lợn mẹ,
chính vì vậy ta cần phải có một khẩu phần ăn hợp lý và đầy đủ dinh dưỡng
cho lợn mẹ.
Trong quá trình nuôi con, lợn nái được cho ăn như sau:
- Đối với lợn nái ngoại
+ Ngày cắn ổ đẻ: cho lợn nái ăn ít thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh (0,5 kg)
hoặc không cho ăn, nhưng cho uống nước tự do.


13


14

lợn nái vận động, thời gian vận động lúc đầu là 30 phút/ngày, sau tăng dần
số giờ vận động lên. Trong chăn nuôi công nghiệp, hầu hết lợn nái nuôi con
đều bị nhốt trong các cũi đẻ, không được vận động, vì vậy cần phải chú ý đến
thành phần dinh dưỡng của thức ăn, đặc biệt các chất khoáng và vitamin.
Chuồng trại của lợn nái nuôi con yêu cầu phải đảm bảo luôn khô ráo,
sạch sẽ, không có mùi hôi thối, ẩm ướt. Do vậy hàng ngày phải vệ sinh
chuồng trại, máng ăn, máng uống sạch sẽ. Chuồng lợn nái nuôi con phải có ô
úm lợn con và ngăn tập ăn sớm cho lợn con. Nhiệt độ chuồng nuôi thích hợp
0

là 18 – 20 C, độ ẩm 70 – 75%.
2.2.3. Những hiểu biết về một số bệnh thường gặp trên đàn lợn nái đẻ và
nuôi con
2.2.3.1. Bệnh viêm tử cung
Theo Nguyễn Văn Thanh và cs (2016) [20] viêm tử cung là một hội
chứng thường xuất hiện trên lợn nái sau khi đẻ. Lợn nái viêm tử cung sẽ bị
tổn thương lớp niêm mạc. Từ đó gây ảnh hưởng sự tiết Prostagladin F2 và
làm xáo trộn chu kỳ động dục làm tăng tình trạng chậm sinh và vô sinh.
* Nguyên nhân
Theo Nguyễn Xuân Bình (2000) [1] bệnh viêm tử cung xảy ra ở những
thời gian khác nhau nhưng bệnh xảy ra nhiều nhất vào thời gian sau khi đẻ 1 –
10 ngày.
Theo Nguyễn Văn Thanh và cs (2016) [20] có nhiều nguyên nhân gây
viêm tử cung như: dinh dưỡng, tuổi, lứa đẻ, tình trạng sức khỏe, chăm sóc và
quản lý, vệ sinh, tiểu khí hậu chuồng nuôi... Nhưng nguyên nhân chính luôn
có trong các trường hợp là do vi sinh vật, nguyên nhân khác sẽ làm giảm sức
đề kháng của cơ thể hoặc tạo điều kiện cho vi sinh vật xâm nhập và phát triển
để gây nên các triệu chứng.

g

B
th
B
th
B
th

* Triệu chứng
Theo Nguyễn Văn Thanh (2007) [19] khi lợn nái bị viêm, các chỉ tiêu

lâm sàng như: thân nhiệt, tần số hô hấp đều tăng. Lợn bị sốt theo quy luật:
0

0

sáng sốt nhẹ 39 - 39,5 C, chiều 40 - 41 C.
Con vật ăn kém, sản lượng sữa giảm, đôi khi con vật cong lưng rặn.
Từ cơ quan sinh dục chảy ra hỗn dịch lẫn nhiều mạch tổ chức, mùi hôi
tanh, có màu trắng đục, hồng hay nâu đỏ. Khi nằm lượng dịch chảy ra nhiều
hơn.


16

Theo Nguyễn Văn Thanh (2004) [18], tuỳ vào vị trí tác động của quá
trình viêm đối với tử cung của lợn nái, người ta chia thành ba thể viêm: viêm
nội mạc tử cung, viêm cơ tử cung, viêm tương mạc tử cung.
* Hậu quả

- Phòng bệnh
Theo Nguyễn Tài Năng và cs (2016) [16], vệ sinh chuồng trại sạch sẽ
một tuần trước khi lợn đẻ, rắc vôi bột hoặc nước vôi 20% sau đó rửa sạch
bằng nước thường, tắm cho lợn trước khi đẻ, vệ sinh sạch sẽ bộ phận sinh dục
và bầu vú.
Theo Lê Văn Năm (2009) [15], trong khi đỡ đẻ bằng tay phải sát trùng
kĩ bằng cồn, xoa trơn tay bằng vaselin hoặc dầu lạc.
Cho lợn nái chửa thường xuyên vận động, đảm bảo ăn uống đầy đủ, vệ
sinh sạch sẽ.
Kiểm tra nghiêm ngặt dụng cụ dẫn tinh đúng quy định và không để
nhiễm khuẩn.
Không sử dụng lợn đực bị nhiễm khuẩn đường sinh dục để nhảy trực
tiếp hoặc lấy tinh.
Phòng bệnh truyền nhiễm Leptospirosis, Brucellosis…. bằng cách dùng
vắc xin đúng quy định, đúng thời gian cho đàn lợn sinh sản tránh những
trường hợp bị sốt đột ngột gây sẩy thai.
- Điều trị
+ Điều trị cục bộ
Bơm rửa tử cung ngày 1 – 2 lần, mỗi lần 2 – 4 lít nước đun sôi để nguội
pha thuốc tím 0,1% hay nước muối sinh lý 0,9%, sau đó bơm hoặc đặt kháng
sinh như: penicilin 2-3 triệu UI; tetramycine hay sulfanilamid 2-5g hoặc
clorazol 4-6 viên vào tử cung để chống viêm.
+ Điều trị toàn thân
Tiêm thuốc hạ sốt analgin 2 – 3 ống/ngày
Tiêm kháng sinh


18

Phác đồ 1:Tiêm tetramycin tiêm bắp liều 10 – 15 mg/kg thể trọng, liên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status