MỤC LỤC
Trang 1
A- MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Xuất phát từ yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy trong môngiáo dục
công dân (GDCD) ở trườngtrung học phổ thông (THPT) nói riêng, nhằm đáp
ứng yêu cầu của bộ GD&ĐT nói chung. Và tầm quan trọng trong mảng kiến
thức giáo dục pháp luật trong việc hình thành, phát triển nhân cách, rèn giũa,
định hướng, giáo dục hành vi đúng đắn cho học sinh (HS).
Xuất phát từ, thực trạng dạy và học bộ môn GDCD trong trường THPT
hiện nay còn nhiều hạn chế về tất cả các mặt từ nội dung, đến phương pháp cũng
như hình thức tổ chức. Phương pháp dạy học (PPDH) vẫn chủ yếu vẫn được
diễn ra theo lối truyền thống, truyền thụ thụ động, một chiều làm cho học sinh
nhàm chán, ít hứng thú với môn học.
Trongquátrìnhdạyhọc,tôinhậnra
mộttrongnhững
phươngphápdạy
phương
pháp
đóngvai
họcmanglạinhiềuhiệuquả.Khi
(PPĐV)là
-
VậndụngPPĐVvàodạyhọcphần"Công
dânvớiđạođức"
mônGDCDởtrườngTHPTĐoànThịĐiểm-HNcủaLưuThịBiên,năm2010.
-VậndụngPPĐVvàodạyhọcmônGDCDphần“Công
dânvớiphápluật”ởtrườngTHPTLêQuý
Đôn-HàĐông,HNcủatác
giảNguyễnThịNga,2014.
LuậnvăntốtnghiệpđạihọcngànhGiáodụcChínhtrị:VậndụngPPĐVtronggiảngdạym
ônGDCDphần“Công dânvớiphápluật”ở trường THPTcủatácgiảBùiThịThương,
năm2011.
3.Mụcđíchvànhiệmvụnghiêncứu
3.1.Mụcđíchnghiêncứu
- Nghiên cứu đề tài này tôi mong muốn nâng cao năng lực chuyên môn và
kinh nghiệm giảng dạy cho bản thân và đồng nghiệp.
-Tạo ra một buổi học sinh động với việc xây dựng một môi trường học tập
lấy học sinh là trung tâm, nơi mà học sinh cảm thấy thoải mái khi tham gia vào
việc đóng vai giải quyết vấn đề rất gần gũi với thực tiễn cuộc sốnggiúp học sinh
cảm thấy hứng thú, dễ tiếp thu bài học, dễ nhớ bài và yêu thích môn học.
3.2.Nhiệmvụnghiêncứu
- Làmrõcơsởlýluận và nghiên cứu hiệu quả củaviệcsửdụngPPĐVtrongdạy
học mônGDCDởtrườngTHPTBưng Riềng.
-
Đềxuấtquytrìnhvàmộtsố
vàoquá
trìnhdạyhọcmônGiáodụccôngdânnóichung
vàmônGiáodụccôngdânlớp12 nóiriêng tạitrườngTHPTBưng Riềng.
-Gópphầnnângcaochấtlượng,hiệuquảcủaviệcdạy
vàhọc
cũngnhưcủa
quátrìnhđổimớiPPDHmônGiáodụccôngdân.
Trang 4
B – NỘI DUNG
CHƯƠNG1:
CƠSỞLÝLUẬNVỀPHƯƠNGPHÁPĐÓNGVAITRONGDẠYHỌCMÔNG
DCDỞ TRƯỜNGTHPT
1.1Kháiniệmvềphươngphápđóngvai.
Phươngphápđóngvailàphươngphápdạyhọcthôngquahìnhthứcđóngkịch,
diễnxuất-sựnhậptâm,hoáthâncủahọc
sinhvàonhữngnhânvậtcụthểvàthểhiệnthái
độ,tưtưởng,
nhânvậtđó,trêncơsởđógiúphọ
luận-pháttriển:kịchbản,lờithoại,
những
vấnđềđặtratrongkịchbảnvàvaidiễnđượcxâydựng,pháttriểntừnhững
kiếnthứcđãbiếtsuyluậnmởrộngranộidungkiếnthứcvànhữngcáchứngxửmới.
-
Đóngvailiênhệ-ứngdụng:nộidungkịchbản
đượcxâydựngchủyếudựatrênnhữngtìnhhuống,hànhviứngxửdiễnraphổ
biếntrongcuộcsốngnhưngđượchìnhtượnghoá,kịchbảnhoávàthểhiệnthôngqua
cácvaidiễn.
Thứ
ba,dựatrêntiêuchísựtươngtácgiữahọc
sinhvớihọc
sinh,học
sinhvớigiáo viêntrongquátrìnhthực hiện.
-
Đóngvaiđộclập:làhìnhthứcđóngvaitrongđóviệcxây
dựngkịchbảnvà
thểhiệnvaidiễnchủyếuđượcthựchiệnbởimộtcánhân.
độtrong
môitrườngan toàntrướckhithựchànhtrongthựctiễn.
-
PPĐV
gâychúývàhứngthúchohọc
sinhđượcthựchànhvớicácvaidiễnmớilạ,không
sinh.QuaPPĐV,học
giốngvớimìnhKhiđócácemsẽcảm
thấyhứng thú,muốnkhám phá, thểhiện nănglựccủamình.
- RènluyệnchoHSkỹnănggiảiquyếtvấnđề,chủđộng,sáng tạoxửlýtìnhhuống
giúpHSphânbiệtđược nhữnghànhviđúng,saitrongthựctế.
-
Quavaidiễncóthểthấyngay
tácđộngvàhiệuquảcủalờinóihoặc
việclàmmàcácvaidiễnđãthựchiện.
-
PPĐVtạođiềukiệnpháttriểntưduysángtạocủa
học
cóyếutốhóatranghoặcđạocụthìsẽgiảmhiệuquảcủa
giờhọc,khônggâyđượchứngthúchohọc sinh.
-
NếuGVkhôngbaoquát,quảnlýlớptốttrongquátrìnhtiếnhànhđóng
vaithìtrậttựlớp họcrấtdễbịphávỡ,lớphọctrởnênmấttrậttự,ồnào.
Trang 6
- Saukhiđóngvai,lớphọcdễbịlộnxộn, khótậptrungđể giáo viêntiếptục
phầngiảngdạy tiếptheo.
Nhưvậy,cũnggiốngnhưnhững
phươngphápkhác,PPĐVtồntạicảnhững
ưuđiểmvàhạnchế.Đểthựchiệncóhiệuquảphương phápnày,giáo viênphảibiếttận
dụng,pháthuynhữngưuđiểm,khắcphụcnhữnghạnchếcủanótrongquátrìnhdạy
học.GV
cũngkhôngđượclạmdụngnhiềulầnPPĐV
trongmộttiếtdạy
mà
cầnphảikếthợpvớicácphươngphápdạyhọckhác.
1.4. Mộtsố yêucầu khi sử dụngPPĐV.
tạobầukhôngkhí
viênphảichúýsaocholời
bìnhluậncủanhữngngườiquansát không quágắt gao.
-
ĐểdạytốtbằngPPĐV,đòihỏiGVphảiamhiểuvề
PPĐVcũngnhưcácyêucầuvàhìnhthức
ĐV.Trongdạyhọcđóngvai,
GVphảiđóngvaitròvừalà“khángiả”,vừalà“trọngtài”để
đánh
giávàđưa
ranhậnxétxácđáng.
1.4.2. Yêu cầu đối với học sinh
-
Mọi
HSđềuđược
thamgiavàoquátrìnhthảoluận,xây
dựng
và khoán trắng cho nhà trường.
Một điều khó khăn với công tác giảng dạy của nhà trường là điểm đầu vào
của học sinh là rất thấp, bình quân là thấp nhất trong các trường THPT trên địa
bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Từ đó đòi hỏi đặt ra cho mỗi cán bộ, giáo viên nhà
trường phải có biện pháp phù hợp với trình độ kiến thức của các em.
Tuy nhiên, hiện nay nhà trường có những lợi thế đó là sự quan tâm chỉ
đạo tận tình, sát sao của Ban giám hiệu nhà trường, nhà trường có đầy đủ cơ sở
vật chất, trang thiết bị, máy móc để phục vụ cho công tác dạy và học. Học sinh
được nhà trường quan tâm từ việc học đến hoàn cảnh gia đình, tính cách. Nhà
trường không chỉ giáo dục các em về kiến thức, đó còn là giáo dục về tư tưởng,
đạo đức, nề nếp, tác phong trong cuộc sống. Nhà trường luôn tạo mọi điều kiện
tốt nhất cho giáo viên phát triển chuyên môn, nâng cao năng lực giảng dạy cho
tất cả các bộ môn trong đó có bộ môn GDCD.
2.1.2. Đặc điểm học sinh THPT Bưng Riềng
Thứnhất,được xây dựng địa bàn dân cư cuộc sống còn nhiều khó khăn,
trình độ dân trí chưa cao, kiến thức pháp luật còn hạn chế nên ít nhiều ảnh
hưởng đến tâm lý và cách giải quyết vấn đề trong cuộc sống.
Trang 9
Thứhai,bêncạnhnhững học sinhngoan, chămchỉhọctậpvẫncòntồntạimộtsố
học sinhcónhững biểuhiệnsasútnhậnthức,đạođức,lốisốngnhư:mộtsốemcònkhá
trầmtronghọctập,ítbộclộ cảmxúc,ítchia sẻ tâmsựvớibạn bè.
Thứba,cáchọc sinhtronggia đìnhthuộcdiệnxóađóigiảmnghèo,họcsinh có
hoàncảnhgiađìnhđặcbiệtnhưbố
hoặcmẹmấtsớm,mồcôi,tàntật,bốmẹlihôn,côngtác,làmănxa…thườngcóthái độmặc
cảm,tựti,íthòa nhậpvớibạn bèxungquanh.Một vàihọc sinhkhá chămchỉ, có
ýthứcphấnđấu,vươnlêntronghọctậpsonglạithiếukỹnăngsống,cònnhútnhát,
hiểubiếtvề cuộcsốngxãhộicònhạnchế...
lời
luậtlànhằmtạorasựthốngnhất
nóivàhànhvi.Dovậy,từ
việccungcấp
giữa
những
phươngthức ứng xửvềđạo đứcpháp luật,hìnhthành ởhọc sinhsựthốngnhất
nhậnthứcvàhànhđộng,hướnghọc
sinhvàothựchànhnhữngnộidungđược
giảngdạytrongmônhọcvàocuộcsốnghàngngày.
Vìthế,phương pháp đóngvaigiúpcác emcóthể thựchành bước đầuđểgắn
lýthuyếtvềnhữngchuẩn
sốngsinhđộngđượckiểmchứng
mực,ýthức
vàkhẳng
pháp
luậtconvớiđời
định.
lớp12.
2.2.2.Nội dung của mục quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức
khoẻ, nhân phẩm và danh dự của công dân trong bài 6, GDCD lớp 12
Trong bài 6: Công dân với các quyền tự do cơ bản
1. Các quyền tự do cơ bản của công dân.
b, quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm và
danh dự của công dân:
* Thế nào là quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh
dự và nhân phẩm của công dân.
Công dân có quyền được pháp luật bảo đảm về tính mạng, sức khoẻ,
danh dự và nhân phẩm; không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khoẻ, danh
dự và nhân phẩm của người khác.
* Nội dung:
Thứ nhất: Không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khoẻ của người khác.
- Không ai được đánh người; đặc biệt nghiêm cấm các hành vi hung hãn,
côn đồ, đánh người gây thương tích, làm tổn hại cho sức khoẻ của người khác.
- Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm đến tính mạng người khác như
giết người, đe doạ giết người, làm chết người.
Thứ hai: Không ai được xâm phạm đến danh dự và nhân phẩm của người khác
- Không bịa đặt điều xấu, tung tin xấu, nói xấu, xúc phạm người khác để
hạ uy tín và gây thiệt hại về danh dự cho người đó.
- Bất kì ai, dù ở cương vị nào cũng không có quyền xâm phạm đến nhân
phẩm, làm thiệt hại đến danh dự và uy tín của người khác.
Đây là những vấn đề gắn với thực tế, rất gần gũi nên phù hợp để vận
dụng phương pháp đóng vai.
Trang 11
2.3.Thựctrạngviệcdạyhọcvàsửdụngphươngphápđóngvaivàodạyhọcpháp luật
Rấthứngthú
2
Hứngthú
4
8
3
Bìnhthường
32
64
4
Íthứngthú
6
12
5
Khônghứngthú
3
Bìnhthường
8
16
4
Íthứngthú
1
2
0
0
5
Khônghứngthú
2.3.1. Về mặt tích cực:
Nhưvậy,PPĐVđãcónhữngđónggópnhấtđịnhvàoquátrìnhđổimớiPHDH
nóichung,PPDHmônGDCDnóiriêng.Đồngthời,PPĐVcũngthểhiệnrõvaitròqua
n
trọngvàsựcầnthiếtcủamìnhtrongviệcgiảngdạymônGDCD,nhấtlàphần“Côngdâ
n vớiphápluật”lớp12.Việcsửdụngcáctìnhhuống phápluậtcótrongđờisốngthực
giáo
viên
dạy
GDCDlớp12cuốicấp
đãcoiđây
là
mônphụkhôngđược học sinh lựachọnlàmônthitốtnghiệpnêngiáo viên tạo điều
kiện cho học sinh học những môn khác nênkhôngđầutưvàogiờdạy cao.
Thứhai,vềphíahọc sinh:
-Mộtsốhọc
sinhchưanhận
thứcđược
tầmquan
trọngcủamônhọc
đốivớisựhìnhthànhvà pháttriểnnhâncáchbảnthân.
-Học
sinhlớp12,lớpcuốicấpcủabậc
ra,saukhiđóng
vai,lớphọcthường
bịlộnxộndoHSbịphân
tántưtưởngtừcácvaidiễnvàtìnhhuống.Dođó,phảimấtthờigiankhá
lâusauHSmớicóthểtậptrungđểGVtiếptụcphầnnộidunggiảngdạy tiếptheo.
2.4.Đềxuấtquytrìnhvàvậndụngphương pháp
đóngvaivàodạyhọcmônGDCDphần pháp luậtGDCD12.
2.4.1. Quy trìnhthiếtkếbàigiảng
Thiếtkếbàigiảnghaycòngọilàsoạngiáoánnhằmthểhiệnrõcác
hoạtđộngdạyvàhọctheocácmục tiêucụthể củabàihọc.Thiếtkếbàigiảng theoPPĐV
baogồm3bước: Mụctiêu;PP,phươngtiệnvàtàiliệu; Cáchoạtđộng dạyhọc.
Thứnhất,xácđịnhmụctiêubàihọc:
Khixác
địnhmụctiêubàihọc
phần"Côngdânvớiphápluật"lớp12,
GV
cầnchúýkhaitháccácđịnhhướngvềmụctiêubàihọc được gợiýtrong sách giáo
khoakếthợpvớiđặc
điểm
cụthểcủahọc
GVvàHStrảiquacácbướctừkhichuẩnbịchođếnkhihoàntấtviệcđóng vai trên lớp.
2.4.2 Quy trìnhdạyhọc đóng vaicósựchuẩnbịtrướcởnhà.
Trang 14
Đâylà
quytrìnhĐVđượcbắtdầutừcuốitiếthọccủabuổihọclầntrước
chođếnkhikếtthúctiếthọccủabuổihọcsau.Quytrìnhnàygồm:
Bước1,giaonhiệmvụđóngvai:Saukhikếtthúctiếthọctrước,giáo
viêngiaonhiệmvụhọctậpđưaratìnhhuống,phâncôngđảmnhiệmviệclựachọn,xâydựngkịchbản,luyệntậpthểhi
ệncácvaidiễnđểhọc
sinhvềnhàtự
chuẩnbị(cósựliênlạc,chiasẻthôngtinvớigiáo
viên).
Bước2,chuẩnbị trướcđóngvai: Tìmtòi,phát hiện vấn đề và xâydựng
kịchbản.Căncứvàonộidunghaychủđiểmđượcphâncông,HStìmtòi,
pháthiện
vấnđề,thảoluận đưa ravàlựachọntình huống,tiếnhànhxâydựng kịch bản.
Bước3,tậpluyệnthểhiệnkịchbản:Sau
sinhbắtđầu
phápkiểmtra,đánhgiákếtquảhọctậpcủahọc
sinhkhisửdụng tôi xinđưaramộtsốhình thứckiểm tra,đánhgiásau:
Thứnhất,tăngcườngkiểm
travấnđáp:
tứclà
tăngcường
kiểm
tramộtcáchlinhhoạttạimọithờiđiểmcóở trong một tiếthọc.Khôngnhấtthiết giáo
viênchỉkiểmtra
bàicũở
đầutiếthọc
nhưthườnglệmàcóthểkiểmtrakiếnthức,kỹnăngvậndụngkiếnthức
trongquátrìnhpháttriểnnộidungbàimớivớihìnhthức"tíchlũyđiểm",
khiđósẽkíchthíchđượcsựhứngthúcủahọc
sinh,nhiệttìnhthamgiaphátbiểu
ýkiếnxây dựngbài.
Thứhai,thaythếbàikiểmtratự luậnbằnghaihìnhthứckiểm trasau:
1. Về kiến thức:
- Hiểu được quyền bất khả xâm phạm về thân thể, quyền được pháp luật
bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm của công dân.
- Kiến thức pháp luật, khung hình phạt các tội xâm phạm về thân thể,
quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm của
công dân.
2. Về kĩ năng:
- Một số kĩ năng: lập kế hoạch, giao tiếp, phân tích, tổng hợp và báo cáo.
- Viết kịch bản, đóng vai, tham gia thảo luận và phản biện một vấn đề.
- Kỹ năng làm việc theo nhóm để tìm ra kiến thức.
- Kỹ năng tìm hiểu, khai thác tài liệu một cách hiệu quả và hợp lý.
3. Về thái độ.
- Yêu thích môn học.
- Hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động học tập.
- Tham gia tích cực, có ý kiến xây dựng bài học thông qua các nhiệm vụ.
- Chấp hành pháp luật quyền bất khả xâm phạm về thân thể, quyền được
pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm của công dân.
- Phê phán những hành vi côn đồ, sai trái của những người xung quanh.
4. Định hướng phát triển năng lực
Trang 17
- Năng lực hợp tác.
- Năng lực sáng tạo.
- Năng lực tự học.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin.
II. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của giáo viên
yên. Lúc đi M mang theo 1 con dao thái lan bỏ trong cặp và rủ K cùng đi. Lúc
gặp nhau A tát M kèm theo một số lời xúc phạm. Trong lúc hoảng hốt K ném
cặp cho M. Quá tức giận M đã rút dao ra đâm A hai nhát, hậu quả A bị thương
nặng với tỷ lệ thương tật là 61%.
+ Giao nhiệm vụ
- Thành lập 3 nhóm: Cácnhómbànbạcbầunhómtrưởng,thưkí.
-Nhiệmvụchotừngnhóm như sau:
Nhóm
Nộidungnhiệmvụ
Nhóm
Kịch
Dựa vào tình huống để lên kịch bản,
lời thoại và phân vai, diễn kịch.
Nhóm
Toà Án
- Dựa vào tình huống tìmhiểuluật để
định tội cho K Và M.
-Tìm kịch bản, lời thoại để tổ chức
một phiên toà
- Phân công các vai diễn: chủ toạ, hội
thẩm, thư ký, kiểm sát viên, luật sư....
-Tìmkiếm thông tin, hình ảnh liên
Nhóm
quan đến bạo lực học đường.
tình huống, các thước phim về toà tuyên án, ký sự pháp đình,…
-CácnhómHSphâncôngnhiệm
vụ
cụ
thể,xâydựngkếhoạchlàm
việc,
sinhhoạtnhómđểhoànthànhnhiệmvụ.
-
C ácnhómtrưởngbáocáovềtiếnđộcôngviệccủanhómmình,
đồngthờinêucác khókhăn,vướng mắctrongquátrìnhthực hiện nhiệm vụ.
- GiảiđápthắcmắcchoHSgiúpđỡHSkhiHSyêucầu.
V. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
- Ổn định tình hình lớp.
- Hình thức tổ chức
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV chia lớp thành 3 nhóm ngồi theo vị trí - Chuẩn bị cơ sở vật chất, đạo
đã được phân công và đề nghị cử nhóm cụ cho buổi báo cáo sản phẩm.
trưởng, thư ký các nhóm, vị trí nhóm, bảng
tên của nhóm.
- GV quy định các bước tiến hành và cách
thức tiến hành cho học sinh.
- GV quan sát hoạt động của HS, hỗ trợ kịp - Theo dõi, đánh giá sản phẩm
d. Phương pháp:Đóng vai
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV yêu cầu nhóm kịch lên đóng tiểu - Học sinh đóng tiểu phẩm
phẩm về bạo lực học
- GV quan sát, lắng nghe phần báo cáo của - Sau khi nhóm kịchđóng tiểu
học sinh.
phẩm xong đặt câu hỏi sau tình
huống cha cho các nhóm:
1, Trong tình huống của nhóm
kịch thì những nhấn vật nào vi
phạm pháp luật? Và đó là vi phạm
tội gì?
2, Hành vi của M là phạm tội cố ý
gây thương tích hay tội cố ý gây
thương tích trong trạng thái tinh
thần bị kích động mạnh ?
- Các nhóm khác lắng nghe, ghi
Trang 21
- GV nhận xét sản phẩm của nhóm kịch nhận lại các thông tin,trả lời câu
như nội dung, hình thức, khả năng diễn xuất hỏivà đưa ra nhận xét về phần
và cách trả lời câu hỏi của các nhóm.
* Nội dung quyền được pháp luật bảo Nhóm toà án: báo cáo nội dung 2
hộ về tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm
và danh dự của người khác
Nội dung thứ nhất: Không ai được xâm
phạm tới tính mạng, sức khoẻ của người
Trang 22
khác.
- GV yêu cầu nhóm đóng vai: HS hoá - Nhóm Toà án đóng vai phiên
thân vào các nhân vật như thẩm phán, toàbáo cáo các nội dung theo sự
hội thẩm, VKS, luật sư, bị cáo... xét xử phân công.
các hành vi vi phạm trong tiểu phẩm - HS nhóm khác lắng nghe và ghi
của nhóm kịch.
nhận lại các thông tin.
- Sau khi nhóm toà ánbáo cáo xong
sản phẩm của mình thì các nhóm
khác nhận xét.
- Đưa ra các câu hỏi về nội dung vấn
đề và các luật liên quan đến nội
dung quyền được pháp luật bảo hộ
về tính mạng, sức khoẻ.
- HS nhóm toà án ghi nhận câu hỏi
- GV quan sát, lắng nghe phần báo cáo và đưa ra các phương án trả lời.
của học sinh.
- GV nhận xét về bài thuyết trình của
nhóm 2 như nội dung, hình thức, cách
trình bày và trả lời câu hỏi của các
Nội dung 2: Không ai được xâm phạm đến nhân phẩm và danh dự của
người khác.
a. Thiết bị, đồ dùng dạy học: Máy chiếu, giấy roki, nam châm.
b. Mục tiêu:
- Học sinh biết tình trạng xâm phạm đến nhân phẩm, danh dự của người
khác đang diễn ra hiện nay.
- Biết các mức xử phạt đối với tội xúc phạm đến nhân phẩm, danh dự.
- Hình thành được kỹ năng: kỹ năng thuyết trình…
c. Định hướng phát triển năng lực
+ Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.
+ Năng lực tự học.
+ Năng lực hợp tác.
+ Năng lực sử dụng sử dụng công nghệ thông tin.
d. Phương pháp:Đóng vai, thuyết trình.
Trang 24
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-Nhóm Chuyên Gia: Vào vai phóng viên - Nhóm chuyên gia cử đại diện báo
và chuyên gia luật để thực hiện một bài cáo các nội dung theo sự phân công
phỏng vấn về vấn đề pháp luật quy định - Hình thức báo cáo: - Bài thuyết trình
về các vấn đề nhân phẩm, danh dự của và tư vấn pháp luật
công dân.
Trang 25