Nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh đăk lăk - Pdf 52

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT
NAM

PHAN XUÂN LĨNH

NGUỒN LỰC SINH KÊ CỦA ĐỒNG BÀO DÂN
TỘC THIỂU SÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK

Chuyên ngành:

Kinh tế phát triển

Mã số:

62 31 01 05

Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Quyền Đình Hà
2. PGS.TS. Trần Thị Minh Châu

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016



LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ
ở bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm ơn,
các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2016

Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2016
Tác giả luận án

Phan Xuân Linh

4

i


MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................
ii Mục lục ............................................................................................................................
iii

Danh

mục

chữ

viết

tắt

...................................................................................................... vi Danh mục bảng
............................................................................................................... vii Danh mục hình
............................................................................................................... viii Danh mục

2.1.1. Một số khái niệm liên quan đến đề tài .................................................................. 5
2.1.2. Vai trò, đặc điểm nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số..................... 7
2.1.3. Nội dung nghiên cứu nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số............. 12
2.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc .................. 23
2.2.

Cơ sở thực tiễn .................................................................................................... 25

2.2.1. Kinh nghiệm về cải thiện nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc.................... 25
2.2.2. Kinh nghiệm về cải thiện nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc.................... 30
3

3


2.2.3. Bài học rút ra về cải thiện nguồn lực sinh kế cho đồng bào dân tộc .................. 32

4

4


2.2.4. Một số công trình nghiên cứu liên quan..............................................................33
Tóm tắt phần 2.................................................................................................................36
Phần 3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................37
3.1.

Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ..............................................................................37

3.1.1. Đặc điểm về tự nhiên ..........................................................................................37

Tóm tắt phần 4...............................................................................................................117
Phần 5. Giải pháp chủ yếu cải thiện nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc
thiểu số trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ................................................................118
5.1.

Định hướng cải thiện các nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số.....118

5.2.

Giải pháp cải thiện nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số...............121

5.2.1. Giải pháp chung cải thiện các nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc ...........121

5

5


5.2.2. Giải pháp cụ thể cải thiện từng nguồn lực sinh kế của đồng bào ..................... 128
Tóm tắt phần 5 .............................................................................................................. 140
Phần 6. Kết luận và kiến nghị .................................................................................... 141
6.1.

Kết luận ............................................................................................................. 141

6.2.

Kiến nghị........................................................................................................... 143

Danh mục công trình đã công bố có liên quan đến luận án .......................................... 144

The Department for International Development of the UK

DTTS

Dân tộc thiểu số

DTTN

Diện tích tự nhiên

ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long

IFAD

International Fund for Agricultural Development

KHKT

Khoa học kỹ thuật

KHCN

Khoa học và công nghệ

KTXH

Kinh tế xã hội


Sản xuất kinh doanh

SXNN

Sản xuất nông nghiệp

THCS

Trung học cơ sở

TP BMT

Thành phố Buôn Ma Thuột

TT

Thị trấn

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

UBND

Ủy ban nhân dân

XKLĐ

Xuất khẩu lao động


4.3.

Lao động trong các hộ đồng bào dân tộc thiểu số............................................... 60

4.4.

Trình độ văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số *.............................................. 61

4.5.

Tình hình y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân tỉnh Đắk Lắk ............................ 62

4.6.

Nhận thức của bà me về sức khỏe sinh sản......................................................... 63

4.7.

Số lượng lớp tập huấn được tổ chức năm 2005 - 2015 ....................................... 69

4.8.

Trình độ sản xuất của đồng bào dân tộc thiểu số ................................................ 72

4.9.

Nguồn cung cấp vật tư, máy móc đầu vào cho hộ dân tộc thiểu số .................... 72

4.10. Đánh giá quan hệ xã hội của đồng bào dân tộc thiểu số ..................................... 74
4.11. Tham gia của đồng bào DTTS vào các tổ chức xã hội ....................................... 74

4.34. Hỗ trợ thu nhập cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số khi thiếu thu nhập ..............114
4.35. Đối tác tiêu thụ sản phẩm của hộ dân tộc thiểu số ............................................115
4.36. Đánh giá tiếp cận dịch vụ thị trường .................................................................115

DANH MỤC HÌNH
TT

Tên hình

Trang

2.1.

Khung phân tích sinh kế của DFID .....................................................................13

2.2.

Khung sinh kế bền vững IFAD ...........................................................................15

3.1.

Khung phân tích NLSK cho đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Đắk Lắk ................48

8

8


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
TT

TRÍCH YẾU LUẬN ÁN
Tên tác giả:
Tên luận án:

Phan Xuân Lĩnh
Nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh
Đắk Lắk

Chuyên ngành:

Kinh tế phát triển

Tên cơ sở đào tạo:

Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Mã số: 62 31 01 05

Mục đích nghiên cứu
Đánh giá thực trạng các nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Đắk
Lắk, từ đó đề xuất giải pháp cải thiện nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số
trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk đến 2020.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án đã sử dụng kết hợp Khung phân tích của DFID và IFAD, lấy đồng bào
dân tộc thiểu số làm trung tâm.
Luận án đã tiến hành điều tra khảo sát các nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc
thiểu số tại 4 địa bàn đại diện cho 4 tiểu vùng kinh tế là: Thành phố Buôn Ma Thuột
(chọn 2 xã) và 3 huyện (Lắk, Krông Năng và Buôn Đôn) đại diện cho ba vùng kinh tế
(mỗi huyện chọn 2 xã). Có 3 nhóm đồng bào dân tộc thiểu số được lựa chọn nghiên cứu
là: Êđê, Mnông và Giarai. Số đồng bào dân tộc thiểu số được lựa chọn để điều tra tại

chỉ tập trung vào thông tin kỹ thuật và vay vốn.
- Nguồn lực vật chất của đồng bào dân tộc thiểu số (bao gồm công trình hạ tầng
và tài sản) đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt, sản xuất. Đồng bào dân tộc thiểu số còn gặp
nhiều khó khăn về giao thông và thiếu điện cho sản xuất, đời sống.
- Tích lũy tài chính của đồng bào dân tộc thiểu số còn hạn chế do thu nhập thấp.
Nhiều hộ đã được tiếp cận với nguồn vốn tín dụng ngân hàng tỷ lệ vốn vay thấp, đây là
một rào cản trong quá trình vươn lên thoát nghèo.
Các hoạt động sinh kế của đồng bào chủ yếu là sản xuất nông nghiệp như trồng
trọt, chăn nuôi hoặc kết hợp giữa trồng trọt và chăn nuôi.
Luận án rút ra yếu tố nguồn lực con người là trung tâm có mối quan hệ chặt chẽ,
ảnh hưởng trực tiếp và chi phối các nguồn lực khác.
Các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số chủ
yếu là do chính sách hỗ trợ, các cú sốc từ bên ngoài như thiên tai, dịch bệnh, rủi ro thị
trường, biến động giá cả nông sản và các yếu tố liên quan đến đặc điểm văn hóa và năng
lực của đồng bào dân tộc thiểu số.
Về các giải pháp, luận án đề xuất 2 nhóm chính:
- Nhóm giải pháp chung: tập trung nâng cao hiệu quả các hoạt động hỗ trợ của
Nhà nước và địa phương trong cải thiện các nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc
thiểu số. Từ đó giúp hộ dân tộc thiểu số có những hoạt động sinh kế phù hợp, hiệu quả,
thích ứng với những thay đổi từ môi trường tự nhiên, kinh tế, xã hội.
- Nhóm giải pháp cụ thể: xây dựng kế hoạch phát triển dài hạn nguồn nhân lực; hỗ
trợ đủ diện tích đất canh tác cho hộ dân tộc thiểu số để sản xuất; cải thiện hệ thống kết
cấu hạ tầng vùng sâu, vùng xa, nơi đồng bào dân tộc thiểu số tập trung số lượng đông;
khuyến khích các hộ dân tộc thiểu số chi tiêu tiết kiệm, dành tiền mua sắm máy móc
phục vụ sản xuất; khuyến khích các tổ chức tín dụng hỗ trợ vốn cho đồng bào dân tộc
thiểu số; thành lập các quỹ tài chính hỗ trợ cộng đồng.

11

11

Main Findings and Conclusions
Thesis indicates the fact of uneven distribution of the natural resources, material
resources, financial resources which has significant impacts on the livelihood resources
of the ethnic minorities.
The households of the ethnic minorities have abundant labour force; however,
this is a pressure to their livelihood resources due to the oversized family. Labourers of
such ethnic minorities as Ede, Mnong and Giarai have low education level, most of
them were not trained. This feature of the ethnic minorities is considered as one of the
barriers to the development of the sustainable livelihood resources.
Each household of the ethnic minorities has an average of 1.2 hectare of land
including forest, short-term plants, and industrial crops. The distribution of land for
forest and cultivation among the groups of the ethnic minorities is obviously uneven.
The households of the ethnic minorities at the spot have more land than the migrants. A
great number of households of the ethnic minorities have not been issued the certificate
of land use right. There are 80% of the households are issued certificate of residential
land, 70% of them have certificate of land for industrial crops, 59% have certificate of
land for short-term plants and 14% have certificate of forest land.

12

12


The relationship among the community, neighbourhood and households is quite
good due to the support to each other in production development. However, their
opportunities of approaching to social services are very few. The social
organisations’support focuses just on the technical information and capital loans.
Physical resources of the ethnic minorities including infrastructure and property
meet the demand of the daily needs and production. The ethnic minorities have
difficulties in terms of traffic and lack electricity for production and life.

PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Sau nhiều năm thực hiện Chương trình quốc gia về xóa đói, giảm nghèo, đến
nay tỷ lệ hộ nghèo ở Việt Nam đã giảm đáng kể. Tuy nhiên, ở các tỉnh miền núi
phía Bắc, các tỉnh miền Tây Nam Bộ và Tây Nguyên, tỷ lệ hộ nghèo trong cộng
đồng các dân tộc thiểu số (DTTS) vẫn còn khá cao. Việc tiếp tục thực hiện Chương
trình giảm nghèo đối với vùng đồng bào DTTS trong những năm sắp tới gặp nhiều
khó khăn do địa bàn sinh sống của đồng bào DTTS không thuận lợi (về tự nhiên, về
kết cấu hạ tầng, trình độ văn hóa của đa số người DTTS không cao, nhiều cộng
đồng DTTS vẫn còn duy trì các tập tục lạc hậu…). Để khắc phục những khó khăn
đó, cần phân tích thực trạng các nguồn lực sinh kế (NLSK) của đồng bào DTTS để
đề xuất các giải pháp cải thiện NLSK cho đồng bào DTTS phù hợp với từng địa
phương khác nhau.
Đắk Lắk là một địa phương có đông đồng bào DTTS sinh sống. Trên địa bàn
tỉnh hiện có 47 dân tộc sinh sống, trong đó có 46 DTTS, với 97.893 hộ bao gồm
607.990 nhân khẩu, chiếm 32,79 % dân số toàn tỉnh. Hơn một nửa đồng bào DTTS
là người tại chỗ, cộng đồng người dân tộc Êđê, Mnông, Giarai chiếm số lượng đông
nhất (Dân tộc Êđê hơn 300.000 người, dân tộc Mnông hơn 40.000 người và dân tộc
Giarai hơn 17.000 người). Môi trường sống của đồng bào DTTS ngày càng được
cải thiện, 100% số xã đã có đường ô tô đến trung tâm, các xã có trường tiểu học,
các thôn, buôn có nhà trẻ, mẫu giáo, 95% thôn, buôn có điện, gần 97% số hộ được
dùng điện lưới quốc gia, 100% số xã có trạm y tế, có bác sĩ phục vụ khám chữa
bệnh (Ban Dân tộc tỉnh Đắk Lắk, 2014).
Để hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số thoát nghèo, trong những năm qua, tỉnh
Đắk Lắk đã triển khai nhiều chính sách, chương trình, dự án hỗ trợ đồng bào DTTS
phát triển kinh tế với tổng kinh phí lên đến hàng chục nghìn tỷ đồng. Theo báo cáo
của Ban dân tộc tỉnh Đắk Lắk (2014), tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào DTTS cao hơn
mức bình quân chung cả tỉnh. Năm 2015, DTTS chiếm 32,79% dân số của tỉnh,
nhưng chiếm tới 62,88% số hộ nghèo toàn tỉnh. Hộ DTTS cận nghèo chiếm
74,57% số hộ cận nghèo. Một bộ phận đồng bào DTTS phải đối mặt với những

góp phần ổn định sản xuất, đời sống, giảm nghèo bền vững cho đồng bào DTTS
trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk là rất cần thiết.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng các NLSK của đồng bào DTTS tỉnh Đắk Lắk, từ đó đề
xuất giải pháp chủ yếu nhằm cải thiện NLSK của đồng bào dân DTTS trên địa bàn
tỉnh đến 2020.

2

2


1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về NLSK của đồng bào
DTTS.
- Đánh giá thực trạng các NLSK và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến NLSK
của đồng bào DTTS trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Đề xuất giải pháp nhằm cải thiện NLSK cho đồng bào DTTS trên địa bàn tỉnh
giai đoạn đến 2020.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu trong luận án là NLSK của đồng bào DTTS trên địa bàn
tỉnh Đắk Lắk đặt trong mối quan hệ với các yếu tố ảnh hưởng đến NLSK và các giải
pháp cải thiện NLSK cho đồng bào DTTS trên địa bàn tỉnh.
Đối tượng khảo sát là các hộ DTTS, cán bộ quản lý nhà nước ở địa phương,
các tổ chức đoàn thể, nhà khoa học và các tác nhân liên quan đến NLSK của đồng
bào DTTS ở địa bàn nghiên cứu. Trong đó tập trung nghiên cứu 3 DTTS bản địa
mang tính đặc trưng cho tỉnh Đắk Lắk và Tây Nguyên là Êđê, Mnông và Giarai.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

bào DTTS, các yếu tố ảnh hưởng đến NLSK của đồng bào DTTS ở tỉnh Đắk
Lắk, trong đó, xác định nguồn lực con người là trung tâm có ảnh hưởng trực tiếp
và tác động lên các NLSK khác của đồng bào DTTS.
Về thực tiễn, luận án đã chỉ ra được thực tế ở vùng đồng bào DTTS Đắk
Lắk còn tình trạng nghèo đói mà nguyên nhân chính là do địa bàn sinh sống
không thuận lợi, yếu tố văn hóa, tập tục lạc hậu, năng lực và kiến thức của đồng
bào DTTS còn yếu đã cản trở họ trong việc tiếp cận, sử dụng các NLSK.
Luận án cũng chỉ ra rằng, chính sách hỗ trợ của các tổ chức đối với đồng
bào DTTS vẫn theo cách cứu trợ, giúp đỡ từ bên ngoài, bản thân đồng bào DTTS
cũng chưa nhận thức rõ các chính sách là nhằm giúp cho đồng bào thấy được vai
trò của chính họ trong quá trình sử dụng, cải thiện có hiệu quả các nguồn lực, kể
cả nguồn lực sẵn có và nguồn lực tiếp nhận từ bên ngoài để chủ động biến nguồn
lực thành các kết quả sinh kế theo hướng bền vững.
Luận án đã đề xuất được hai nhóm giải pháp (nhóm giải pháp chung và nhóm
giải pháp cụ thể) hợp lý nhằm cải thiện NLSK của đồng bào DTTS ở Đắk Lắk. Các
nhóm giải pháp này được chia theo mức độ vĩ mô và vi mô.

4

4


PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGUỒN LỰC
SINH KẾ CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Một số khái niệm liên quan đến đề tài
2.1.1.1. Nguồn lực sinh kê
* Nguồn lực: Theo nghĩa hep, nguồn lực là các nguồn vật chất cho phát triển,
ví dụ tài nguyên thiên nhiên, tài sản vốn bằng tiền… Theo nghĩa rộng, nguồn lực
bao gồm tất cả những lợi thế, tiềm năng vật chất và phi vật chất để phục vụ cho một

thông tin, giáo dục, dịch vụ y tế và các cơ hội việc làm. Nói một cách khác, có thể
phân loại NLSK thành năm nhóm sau: nguồn lực con người, xã hội, tự nhiên, vật
chất, tài chính.
Theo khung sinh kế của DFID (1999), nguồn lực sinh kế (còn gọi là tài sản
sinh kế hay vốn sinh kế) là những nguồn lực cụ thể cũng như khả năng của con
người trong khai thác, sử dụng, tái tạo, bồi dưỡng và bảo vệ các nguồn lực đó. Có 5
loại NLSK: Nguồn lực con người, tự nhiên, xã hội, vật chất và tài chính. Các nguồn
lực này tác động cả trực tiếp và gián tiếp đến sinh kế của người dân nói chung, của
hộ đồng bào các DTTS nói riêng.
Bảng 2.1. Nguồn lực sinh kế
Nguồn lực con người

Trình độ văn hóa, kiến thức, kỹ năng, sức khỏe và khả năng
làm việc

Nguồn lực tự nhiên

Đất, nước, rừng, thủy sản

Nguồn lực xã hội

Các mạng lưới phi chính thống, là thành viên trong các tổ
chức và các mối quan hệ hợp tác thúc đẩy phát triển kinh tế

Nguồn lực vật chất

Bao gồm những cơ sở hạ tầng cơ bản như: đường, điện,
nước sinh hoạt, trường học, trạm y tế và các tài sản trong
sinh hoạt gia đình như: nhà cửa, đồ dùng gia đình


điểm chung là: Điều kiện sống còn gặp nhiều khó khăn, tiếp cận các NLSK ở mức
thấp, nông nghiệp là nghề chính tạo thu nhập của hộ, tỷ lệ hộ nghèo cao, tiếp cận các
dịch vụ xã hội thấp.
* Nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số
Dựa trên khái niệm về nguồn lực sinh kế và khái niệm về đồng bào dân tộc
thiểu số, luận án có thể rút ra rằng: nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số
đề cập đến 5 loại nguồn lực sinh kế (hay còn gọi là nguồn vốn sinh kế) mà đồng bào
dân tộc thiểu số sở hữu hoặc có thể tiếp cận sử dụng, đó là nguồn lực con người,
nguồn lực xã hội, nguồn lực tự nhiên, nguồn lực vật chất và nguồn lực tài chính.
2.1.2. Vai trò, đặc điểm nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số
2.1.2.1. Vai tro của nguồn lực sinh kê
Nguồn lực sinh kế đóng vai trò quan trọng và mang tính quyết định đối với
chiến lược sinh kế của đồng bào DTTS, góp phần xóa đói giảm nghèo. Sinh kế của
đồng bào DTTS bị ảnh hưởng bởi sự đa dạng về NLSK, số lượng NLSK và sự cân
bằng giữa các NLSK. Tiếp cận tốt với NLSK là một kết quả mong muốn của bất kỳ
chiến lược sinh kế nào. Chiến lược sinh kế có thể tập trung vào việc tăng cường
phạm vi NLSK mà một người hay một hộ DTTS có thể truy cập, hay tăng cường
tiếp cận với cụ thể từng loại NLSK. Xét về tổng thể, một người hay một hộ có nhiều
NLSK thì họ sẽ ít bị tổn thương bởi các cú sốc hơn.
7

7


Các chiến lược sinh kế bị ảnh hưởng bởi các vấn đề sau đây của NLSK: đối
với nguồn lực con người như khả năng lao động thấp, không có trình độ văn hóa, kỹ
năng lao động còn hạn chế; đối với các nguồn lực xã hội là vị trí trong xã hội thấp,
bất bình đẳng giới trong hoạt động sản xuất và các yếu tố dân tộc như những hủ tục
lạc hậu; đối với nguồn lực tự nhiên liên quan đến thiếu đất sản xuất; đối với nguồn
lực vật chất như thiếu nước sạch để sử dụng, nhà ở dột nát, thông tin liên lạc kém;




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status