BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI
HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
---------------------------------------
PHẠM DIỄM HẰNG
NGHIÊN CỨU THU HÚT KHU VỰC TƯ NHÂN THAM GIA ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ Ở VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Hà Nội - Nĕm 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI
HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
---------------------------------------
PHẠM DIỄM HẰNG
NGHIÊN CỨU THU HÚT KHU VỰC TƯ NHÂN THAM GIA ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ Ở VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Ngành: Quản lý xây dựng
Mã số: 9.58.03.02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1. PGS.TS Nguyễn Hồng Thái
2. PGS.TS Phạm Vĕn Vạng
Nghiên cứu sinh
Phạm Diễm Hằng
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................ vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU .................................................................................viii
DANH MỤC HÌNH .............................................................................................. ix
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN
QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN........................................................................... 6
1.1. Nghiên cứu lý do sử dụng và sự phát triển của hình thức đối tác công tư
trong đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng nói chung và kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ nói riêng ...................................................................................... 6
1.1.1. Lý do sử dụng hình thức đối tác công tư ........................................................ 6
1.1.2. Sự phát triển của hình thức đối tác công tư (PPP) .......................................... 8
1.2. Nghiên cứu các nhân tố thành công và rủi ro của các dự án kết cấu hạ tầng
thực hiện theo hình thức PPP và bài học kinh nghiệm được rút ra ....................
9
1.2.1. Các nhân tố thành công, rào cản đối với các dự án thực hiện theo hình thức
PPP và bài học kinh nghiệm .................................................................................... 9
1.2.2. Rủi ro trong đầu tư phát triển các dự án kết cấu hạ tầng nói chung và kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ nói riêng theo hình thức PPP ....................................
15
1.3. Nghiên cứu thu hút khu vực tư nhân tham gia đầu tư phát triển kết cấu hạ
tầng giao thông đường bộ theo hình thức PPP................................................... 53
2.3. Cơ sở lý thuyết về ý định đầu tư của khu vực tư nhân ...............................
54
2.4. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu................................................................ 57
2.4.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất......................................................................... 57
2.4.2. Các biến trong mô hình và giả thuyết nghiên cứu......................................... 60
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN THU HÚT KHU VỰC TƯ NHÂN THAM GIA ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ THEO HÌNH
THỨC PPP Ở VIỆT NAM .................................................................................. 66
3.1. Khái quát về phương pháp nghiên cứu ....................................................... 66
3.2. Quy trình nghiên cứu ................................................................................... 67
3.3. Nghiên cứu định tính .................................................................................... 68
3.4. Nghiên cứu định lượng sơ bộ ....................................................................... 69
3.5. Các biến và thang đo .................................................................................... 70
3.5.1. Thang đo ý định đầu tư ................................................................................ 70
3.5.2. Thang đo thái độ của khu vực tư nhân.......................................................... 71
3.5.3. Thang đo hỗ trợ của khu vực Nhà nước ....................................................... 71
3.5.4. Thang đo hỗ trợ của bên cho vay ................................................................. 79
3.5.5. Thang đo hỗ trợ của người sử dụng dịch vụ ................................................. 80
3.5.6. Thang đo nĕng lực và kinh nghiệm của khu vực tư nhân ..............................
81
4
3.5.7. Thang đo môi trường đầu tư......................................................................... 84
3.5.8. Thang đo đặc điểm dự án ............................................................................. 87
5
PHỤ LỤC 1: PHIẾU KHẢO SÁT
PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO
PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HỒI QUY TUYẾN TÍNH
5
PHỤ LỤC 4: TỔNG HỢP CÁC DỰ ÁN PPP TRONG LĨNH VỰC GIAO
THÔNG ĐƯỜNG BỘ GIAI ĐOẠN 2010-2017
6
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
T T
ừ A
v
A
D
A
S
E
A
B
L
T
B
O
O
B
O
D
P
FI
PI
M
P
P
A
si
T
he
A
ss
B
ui
ld
–
B
ui
ld
–B
ui
ld
–B
ui
B
ui
ld
–B
Hi
ệp
hộ
iH
ợp
đồ
ng
H
ợp
đồ
ng
H
ợp
đồ
ng
H
ợp
H
ợp
đồ
ng
H
ợp
đồ
ng
Ủ
y
Đ
ầu
T
P
S
S
S
P
S
R
V
G
St
ati
sti
ca
S
pe
St
an
Vi
ab
Q
uố
P
hầ
n
m
D
oa
H
Bảng 4.5: Các loại hình công trình đường bộ đầu tư theo hình thức PPP giai đoạn
2010 – 2017......................................................................................................... 101
Bảng 4.6: Mô tả mẫu nghiên cứu ......................................................................... 111
Bảng 4.7: Tổng hợp kết quả kiểm định thang đo các nhân tố ............................... 113
Bảng 4.8: Kết quả kiểm định hệ số tương quan r ................................................. 115
Bảng 4.9: Tóm tắt kết quả mô hình hồi quy các nhân tố ảnh hưởng ..................... 117
Bảng 4.10: Nhu cầu nguồn vốn xã hội hóa đầu tư kết cấu hạ tầng........................ 122
8
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Các lợi ích từ sự tham gia của khu vực tư nhân ...................................... 20
Hình 1.2: Các trở ngại cho sự tham gia của khu vực tư nhân ................................. 23
Hình 1.3: Khung nghiên cứu của luận án ............................................................... 33
Hình 2.1: Các loại kết cấu hạ tầng ......................................................................... 35
Hình 2.2: Các hình thức PPP theo cơ chế thanh toán ............................................. 43
Hình 2.3: Các hình thức hợp đồng PPP.................................................................. 45
Hình 2.4: Cấu trúc hình thức đối tác công tư.......................................................... 46
Hình 2.5: Giao dịch BOT điển hình ....................................................................... 53
Hình 2.6: Mô hình lý thuyết hành vi hợp lý (TRA) ................................................ 55
Hình 2.7: Mô hình lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) ........................................ 56
Hình 2.8: Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết nghiên cứu ..................... 59
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu ............................................................................. 67
Hình 4.1: Tỷ lệ đường các cấp ............................................................................... 95
Hình 4.2: Số lượng các dự án PPP trong lĩnh vực giao thông đường bộ Việt Nam
từng nĕm (giai đoạn 2010 – 2017) ....................................................................... 102
Hình 4.3: Nhu cầu vốn khu vực tư nhân cho ........................................................ 123
Hình 4.4: Nguồn hình thành quỹ phát triển dự án PDF ........................................ 133
Hình 4.5: Chức nĕng của quỹ bù đắp tài chính VGF ............................................ 134
nhanh chóng của nhu cầu đầu tư trong khi nguồn vốn không đủ để đáp ứng được.
Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ là một trong những nút thắt cho sự phát
triển kinh tế xã hội của Việt Nam nên phát triển KCHT luôn được coi là trọng tâm
của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội từ nĕm 1991 đến nay và từ nay đến 2020,
tầm nhìn đến nĕm 2030. Tuy nhiên, KCHT GTĐB hiện nay còn thiếu cả về số
1
lượng và chất lượng, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế. Nhu cầu lớn về
phát triển KCHT vượt quá khả nĕng của ba nguồn tài chính là vốn ngân sách Nhà
nước, vốn ODA và trái phiếu Chính phủ. Điều này là do sự gia tĕng thâm hụt ngân
sách, áp lực nợ công cao, hiệu quả sử dụng ngân sách thấp, giảm số lượng các
khoản vay ODA và không huy động được trái phiếu Chính phủ.
Theo báo cáo đánh giá khung tài chính cho KCHT Việt Nam (3/2014) của
Ngân hàng thế giới, với mục tiêu GDP đạt 300 tỷ USD đến nĕm 2020, trong đó vốn
cho phát triển KCHT chiếm 10 – 11% thì ước tính mỗi nĕm Việt Nam cần khoảng
30 tỷ USD đầu tư cho lĩnh vực này. Tuy nhiên, vốn Ngân sách Nhà nước, vốn ODA
thường chỉ đáp ứng được 50 – 60% nhu cầu vốn. Do đó, kinh phí cho các dự án
KCHT là một thách thức lớn đối với Chính phủ Việt Nam và cần phải nhanh chóng
khai thác tài chính của khu vực tư nhân để giải quyết vấn đề thiếu hụt đầu tư.
Khu vực tư nhân, với những lợi thế về áp lực cạnh tranh, quản lý các rủi ro
có hiệu quả hơn so với khu vực Nhà nước dẫn đến KCHT được thực hiện bởi khu
vực tư nhân với chất lượng tốt hơn, tiết kiệm chi phí và giảm bớt các rủi ro.
Như vậy, thu hút khu vực tư nhân là rất cần thiết trong phát triển KCHT
GTĐB không chỉ bởi lý do hạn chế nguồn vốn mà còn bởi sự mong muốn nâng cao
hiệu quả đầu tư ở Việt Nam.
Hình thức đối tác công tư (PPP) trong phát triển KCHT được nghiên cứu rất
nhiều trên thế giới và Việt Nam với những khía cạnh khác nhau nhưng tập trung
chủ yếu vào nghiên cứu xu thế và tính tất yếu của việc sử dụng hình thức PPP cho
dự án KCHT trong bối cảnh các nước; tranh luận về các nhân tố thành công; những
cứu. Do đó, để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu trên, luận án phải trả lời các câu
hỏi nghiên cứu sau:
- Thu hút khu vực tư nhân tham gia đầu tư phát triển KCHT GTĐB theo hình
thức PPP ở Việt Nam là gì?
-
Những nhân tố nào ảnh hưởng đến thu hút khu vực tư nhân tham gia đầu tư
phát triển KCHT GTĐB theo hình thức PPP ở Việt Nam?
-
Thực trạng thu hút khu vực tư nhân tham gia đầu tư phát triển KCHT GTĐB
Việt Nam theo hình thức PPP thời gian qua như thế nào?
- Mức độ ảnh hưởng của những nhân tố được lựa chọn nghiên cứu đến thu hút
đầu tư của khu vực tư nhân vào phát triển KCHT GTĐB theo hình thức PPP
ở Việt Nam như thế nào?
- Những khuyến nghị nào cần được đưa ra để tĕng cường thu hút khu vực tư
nhân tham gia đầu tư phát triển KCHT GTĐB theo hình thức PPP ở Việt
Nam cũng như thúc đẩy sự phát triển của hình thức này ở Việt Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu
3
Nghiên cứu lý luận và thực tiễn các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút khu vực
tư nhân tham gia đầu tư phát triển KCHT GTĐB theo hình thức PPP ở Việt Nam.
b. Phạm vi nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng kiểm định mô hình và
các giả thuyết nghiên cứu. Mặc dù luận án đặt trọng tâm là sử dụng phương pháp
nghiên cứu định lượng, nhưng trước khi thực hiện nghiên cứu định lượng chính
thức tác giả thực hiện nghiên cứu định tính và định lượng sơ bộ với mẫu nghiên cứu
nhỏ để chuẩn hóa thang đo và bảng hỏi.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
4
Về ý nghƿa khoa học
5
-
Luận án hệ thống hóa và làm sâu sắc hơn cơ sở lý luận về hình thức đối tác
công tư trong đầu tư phát triển KCHT GTĐB, đưa ra quan điểm về thu hút
khu vực tư nhân và các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút khu vực tư nhân tham
gia đầu tư phát triển KCHT GTĐB.
-
Luận án xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút
khu vực tư nhân tham gia đầu tư phát triển KCHT GTĐB Việt Nam một
cách khoa học và phù hợp với điều kiện Việt Nam.
Về ý nghƿa thực tiễn
-
6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
Khi tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến nội dung của đề tài,
tác giả chia nội dung các công trình đã công bố trước đó ở trong và ngoài nước theo
03 nhóm nội dung cơ bản như sau:
-
Nghiên cứu lý do sử dụng và sự phát triển của hình thức đối tác công tư trong
đầu tư phát triển KCHT nói chung và KCHT GTĐB nói riêng.
- Nghiên cứu các nhân tố thành công và rủi ro của các dự án KCHT nói chung
và KCHT GTĐB nói riêng thực hiện theo hình thức PPP và bài học kinh
nghiệm.
- Nghiên cứu thu hút khu vực tư nhân tham gia đầu tư phát triển KCHT nói
chung và KCHT GTĐB nói riêng.
1.1. Nghiên cứu lý do sử dụng và sự phát triển của hình thức đối tác công tư
trong đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng nói chung và kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ nói riêng
1.1.1. Lý do sử dụng hình thức đối tác công tư
Các nước trên thế giới đang ngày càng nhận thức được sự cần thiết phải sử
dụng hình thức đối tác công tư (Public Private Partnerships - PPP) cho phát triển
KCHT [52]. Tại sao hình thức đối tác công tư lại được các nước chọn để cung cấp
KCHT?
Kết cấu hạ tầng được xem là hàng hóa công, trách nhiệm cung cấp nó thuộc
về khu vực Nhà nước. Tuy nhiên, vấn đề chi phí nợ công cao, những hạn chế của
ngân sách Nhà nước và nhu cầu ngày càng tĕng về cung cấp KCHT đã khiến nhiều
2
3
4
5
6
7
8
9
U
Lý A H M
n
do u o al
i
Á sử st n a
p
lự
c
Á
p
Á
p
lự
K
hu
T
hi
S
ự
kh
đường sắt ở Châu Âu, tiếp đó là Châu Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản [180].
Đến đầu những nĕm 90, có một sự gia tĕng đáng kể sự quan tâm của Chính
phủ các nước trên toàn thế giới trong hợp tác với khu vực tư nhân để phát triển hệ
thống KCHT giao thông đáng tin cậy và hiệu quả [92].
Hình thức đối tác công tư được sử dụng ở nước Anh lần đầu tiên vào nĕm
1992 với hình thức “sáng kiến tài chính tư nhân” (PFI - Private Financing Initiative)
để thực hiện KCHT bằng cách để cho khu vực tư nhân đầu tư, xây dựng và vận
hành dự án theo hợp đồng kéo dài từ 25 đến 30 nĕm. Kết quả cho thấy PFI chiếm 10
- 14% tổng đầu tư hàng nĕm của Anh vào các dịch vụ công [136].
Các nước phát triển ở Châu Âu, Mỹ và Australia, hình thức đối tác công tư
được sử dụng hiệu quả để thực hiện các dự án giao thông và xây dựng [69]. Ở nhiều
nước Châu Âu, số lượng các hợp đồng dự án PPP tĕng gấp hai, ba thậm chí bốn lần
mỗi nĕm với 1300 hợp đồng dự án tương ứng với 250 tỷ Euro giai đoạn 1990 –
2009 [38]. Trong thời gian từ nĕm 1990 đến nĕm 2012, 54,3 tỷ đô la đã được đầu tư
vào hơn 96 dự án KCHT giao thông ở Mỹ [159].
8
Tiếp theo sự thành công của hình thức đối tác công tư ở các nước phát triển,
Chính phủ các nền kinh tế đang phát triển cũng cho thấy sự quan tâm đặc biệt đến
PPP trong chính sách của mình để khắc phục sự thiếu hụt đầu tư trong giao thông.
Từ nĕm 1991 đến nĕm 2015, hình thức đối tác công tư được các nước đang
phát triển đẩy mạnh thực hiện với tham vọng phát triển cầu, đường, sân bay…
Trong vòng 25 nĕm, các cam kết đầu tư đã đạt được 1,5 nghìn tỷ đô la cho hơn
5.000 dự án KCHT ở 121 nước có thu nhập thấp và trung bình [187].
Như vậy, hình thức đối tác công tư đã ra đời rất lâu ở các nước phát triển và
giai đoạn hiện nay đang đẩy mạnh ở các nước đang phát triển trong đó có Việt
Nam. Với đặc điểm của KCHT giao thông nói chung và KCHT GTĚB nói riêng, sự
thiếu hụt tài chính của Chính phủ cùng với những lợi ích mà hình thức PPP mang
lại thì hình thức này đang là lựa chọn tất yếu cho các nhà hoạch định chính sách
thầu minh bạch và hiệu quả; môi trường xã hội và chính trị ổn định; kiểm soát đúng
đắn của Chính phủ”. Osei-Kyei và cộng sự [146] xem xét và phân tích các nhân tố
thành công thông qua các nghiên cứu từ nĕm 1990 đến nĕm 2013 và phát hiện 03
nhân tố thành công quan trọng nhất là “sự hỗ trợ chính trị; phân bổ và chia sẻ rủi ro
thích hợp; tập đoàn tư nhân mạnh”. Khi nghiên cứu về mối quan hệ giữa các nhân
tố thành công, Shi Shiying và các cộng sự [163] đã bổ sung thêm 04 nhân tố “thủ
tục chuẩn hóa cho các dự án PPP; kinh nghiệm thực hiện dự án PPP của khu vực tư
nhân, khả nĕng tài chính của khu vực tư nhân, giá dịch vụ hợp lý” ngoài 25 nhân tố
tổng hợp từ các nghiên cứu trước đó thành 29 nhân tố tương ứng với 4 nhóm: “đặc
điểm và khả nĕng của Nhà nước; đặc điểm của khu vực tư nhân; đặc điểm của
người sử dụng; môi trường hợp tác và đặc điểm của quá trình”.
Hình thức PPP bắt đầu áp dụng ở Việt Nam từ những nĕm 90 của thế kỷ
trước và hiện nay đang ngày càng được khuyến khích áp dụng. Để đạt được mục
tiêu đầu tư cũng như đảm bảo sự thành công của các dự án phát triển KCHT GTĐB
theo hình thức này phải có vai trò của quản lý Nhà nước trong công tác hoạch định
phát triển dự án PPP; xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách, quy định và
pháp luật cho dự án PPP; tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước đối với dự án PPP;
giám sát và đánh giá dự án PPP [18], [16].
Bảng 1.2: Các nhân tố thành công thực hiện dự án PPP
T
Cá
h
c
ứ
1 S Yu
ự n
sẵ et
N
2
W