Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tại huyện trảng bom tỉnh đồng nai - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

PHAN TRUNG TÍNH

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
TẠI HUYỆN TRẢNG BOM TỈNH ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Đồng Nai, 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

PHAN TRUNG TÍNH

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
TẠI HUYỆN TRẢNG BOM TỈNH ĐỒNG NAI

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: 60.62.01.15

đại học – Trƣờng Đại học Lâm nghiệp đã tận tình hƣớng dẫn, truyền đạt kiến
thức và cho tôi những lời khuyên quý báu trong suốt thời gian theo học, thực
hiện và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo UBND huyện Trảng Bom, lãnh
đạo Phòng Quản lý đô thị, UBND xã Giang Điền cùng toàn thể đồng nghiệp
nơi tôi đang công tác, Phòng Tài chính Kế hoạch, Ban Quản lý dự án, Trung
tâm dịch vụ hạ tầng công ích, UBND các xã trên địa bàn huyện Trảng Bom đã
tạo điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành
Luận văn Tốt nghiệp.
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ, góp ý nhiệt tình của ngƣời thân,
bạn bè và đồng nghiệp trong thời gian học và làm Luận văn Tốt nghiệp.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn !
Học viên

Phan Trung Tính


iii

MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... vi
DANH MỤC HÌNH, BẢNG BIỂU ................................................................ vii
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1....................................................................................................... 4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN
KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ ...................................... 4

giao thông của huyện ................................................................................ 53
3.2.2. Thực trạng công tác huy động và sử dụng vốn đầu tư phát triển hệ
thống KCHTGT của huyện ........................................................................ 57
Công tác bố trí vốn thực hiện đầu tƣ phát triển hệ thống KCHTGT của
huyện Trảng Bom nhƣ sau: ....................................................................... 59
3.2.3. Thực trạng công tác quản lý đầu tư xây dựng các dự án phát triển
KCHT GTĐB của huyện ............................................................................ 61
3.2.4. Thực trạng công tác quản lý khai thác, duy tu bảo dưỡng hệ thống
đường giao thông....................................................................................... 65
3.3. Thực trạng chất lƣợng công tác quản lý đầu tƣ xây dựng CSHTGT
huyện Trảng Bom ......................................................................................... 68
3.4. Những thành công, tồn tại trong công tác quản lý đầu tƣ phát triển kết
cấu HTGTĐB huyện Trảng Bom ................................................................. 73
3.4.1. Những thành công đạt được ............................................................ 73
3.4.2. Những hạn chế, tồn tại .................................................................... 75
3.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại ........................................ 77


v

3.5. Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tƣ phát triển kết cấu
HTGTĐB tại huyện Trảng Bom................................................................... 84
3.5.1. Giải pháp về quy hoạch và quản lý quy hoạch ............................... 84
3.5.2. Các giải pháp về công tác huy động, sử dụng nguồn vốn đầu tư ... 85
3.5.3. Các giải pháp về công tác quản lý dự án đầu tư phát triển kết cấu
hạ tầng giao thông ..................................................................................... 94
3.5.4. Các giải pháp về công tác quản lý khai thác, duy tu bảo dưỡng hệ
thống đường giao thông .......................................................................... 101
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 104
1. Kết luận .................................................................................................. 104

BOT

04

Đầu tƣ - chuyển giao - kinh doanh

BTO

05

Giao thông nông thôn

GTNT

06

Giao thông vận tải

GTVT

07

Hạ tầng giao thông đƣờng bộ

08

Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân

HĐND,UBND


14

Ngân hàng thế giới

WB

15

Ngân sách nhà nƣớc

NSNN

16

Tổ chức thƣơng mại thế giới

WTO

17

Việt Nam đồng

VND

18

Xây dựng cơ bản

HTGTĐB


đi lại của nhân dân, nâng cao giao lƣu với các vùng, xoá đi khoảng cách về
địa lý, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng hợp lý phát huy lợi thế của từng
vùng, từng địa phƣơng, từng ngành, xoá đói giảm nghèo, củng cố quốc phòng,
an ninh.
Vai trò của các yếu tố và điều kiện kết cấu hạ tầng giao thông ở nông
thôn nói chung và ở huyện Trảng Bom nói riêng là hết sức quan trọng, có ý
nghĩa to lớn đối với sự tăng trƣởng kinh tế và phát triển toàn diện nền kinh tế,
xã hội của khu vực này. Vai trò và ý nghĩa của chúng càng thể hiện đầy đủ,
sâu sắc trong điều kiện xây dựng nông thôn mới hiện nay. Vì vậy, việc chú
trọng đầu tƣ cho kết cấu hạ tầng giao thông đƣờng bộ là vô cùng cần thiết, đòi
hỏi sự quan tâm của Nhà nƣớc cùng các cấp chính quyền và toàn xã hội.
Tuy nhiên, đầu tƣ cho kết cấu hạ tầng giao thông đƣờng bộ
(KCHTGTĐB) cần một khối lƣợng vốn lớn. Sau một thời gian triển khai xây
dựng nông thôn mới, để huy động đƣợc vốn xây dựng kết cấu hạ tầng đƣờng
giao thông đƣờng bộ ở địa phƣơng đã xuất hiện những cách làm sáng tạo linh
hoạt và hiệu quả, một số tuyến đƣờng đã đƣợc nâng cấp, cải tạo và đƣa vào sử
dụng bƣớc đầu đã mang lại nhiều lợi ích về mặt kinh tế và xã hội cho ngƣời
dân ở khu vực đó, tạo ra diện mạo mới, sức sống mới ở trên địa bàn huyện.
Vì vậy, việc nghiên cứu để hiểu rõ thực trạng và đƣa ra giải pháp phát
triển hoàn thiện kết cấu hạ tầng giao thông đƣờng bộ tại địa phƣơng là thực sự
cần thiết và cấp bách.


2

Xuất phát từ thực tế trên, tôi chọn đề tài “Giải pháp hoàn thiện công
tác quản lý đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tại huyện
Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai” để làm đề tài Luận văn Tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát:

- Công tác huy động và sử dụng các nguồn vốn đầu tƣ.
- Công tác quản lý dự án đầu tƣ phát triển kết cấu hạ tầng giao thông.
- Công tác quản lý khai thác, duy tu bảo dƣỡng hệ thống đƣờng giao
thông.
* Phạm vi về không gian:
Nghiên cứu trên địa bàn huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
* Phạm vi về thời gian:
Tài liệu về hệ thống đƣờng giao thông và tài liệu về công tác quản lý
đầu tƣ phát triển hệ thống đƣờng giao thông đƣợc thu thập trong khoảng thời
gian 5 năm thuộc giai đoạn 2010 – 2014.
Các số liệu sơ cấp đƣợc thực hiện trong thời gian từ tháng 11/2015
đến tháng 4/2016.
4. Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý đầu tƣ phát triển kết cấu hạ
tầng giao thông đƣờng bộ.
- Thực trạng hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đƣờng bộ của huyện
Trảng Bom.
- Thực trạng công tác quản lý, đầu tƣ phát triển hệ thống kết cấu hạ
tầng giao thông đƣờng bộ của huyện Trảng Bom.
- Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý, đầu tƣ phát triển kết cấu hạ
tầng giao thông đƣờng bộ tại huyện Trảng Bom.


4

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƢ PHÁT
TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý đầu tƣ phát triển kết cấu HTGTĐB
1.1.1. Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

các vùng miền khác nhau. Mặt khác, để có đƣợc sản phẩm hàng hoá ngƣời
sản xuất cần có các yếu tố đầu vào, những yếu tố này cũng cần phải đƣợc
chuyển từ thị trƣờng yếu tố đến nơi sản xuất. Nhƣ vậy, giao thông vận tải
đƣờng bộ làm chức năng cầu nối, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh.
Hai là, hệ thống giao thông vận tải đƣờng bộ đồng bộ, hiện đại sẽ tạo
điều kiện phát triển các ngành dịch vụ, nhất là vận tải.
Ba là, giao thông đƣờng bộ tạo điều kiện cho ngành du lịch phát triển,
đặc biệt là du lịch đƣờng bộ. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của du lịch
đƣờng hàng không, biển... thì thời gian gần đây, du lịch đƣờng bộ đang dần
sôi động, thu hút sự quan tâm của nhiều quốc gia trong khu vực. Trong những
sản phẩm du lịch thì du lịch đƣờng bộ luôn đóng vai trò quan trọng, là phần
không thể thiếu đối với mỗi quốc gia trong chiến lƣợc phát triển du lịch. Rõ
ràng, để phát triển mạnh du lịch đƣờng bộ thì Chính phủ các nƣớc, lãnh đạo
các địa phƣơng cần nhìn nhận, đánh giá cũng nhƣ có sự đầu tƣ về cơ sở hạ
tầng giao thông đƣờng bộ, chất lƣợng dịch vụ trên các tuyến quốc lộ cũng nhƣ
tạo cơ chế thông thoáng, nhanh gọn về thủ tục xuất nhập cảnh.
Bốn là, kết cấu hạ tầng giao thông đƣờng bộ còn là tiền đề thu hút các
nguồn lực bên ngoài. Các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài luôn căn cứ vào sự phát triển
của kết cấu hạ tầng trong đó có hạ tầng giao thông vận tải của một quốc gia để
đi đến quyết định đầu tƣ cuối cùng. Hệ thống giao thông đƣờng bộ hoàn
chỉnh, thuận tiện sẽ tạo nên sự hấp dẫn lớn đối với nhà đầu tƣ nƣớc ngoài.


6

Năm là, đối với vấn đề giao lƣu kinh tế và hội nhập trong khu vực và
trên thế giới thì vai trò của giao thông vận tải nói chung và giao thông vận tải
đƣờng bộ nói riêng là rất rõ ràng. Mạng giao thông đƣờng bộ ASEAN đang
đƣợc xây dựng là một ví dụ cụ thể về vai trò của giao thông đƣờng bộ và hội
nhập kinh tế.

1.1.1.4. Phân loại đường bộ
Tại chƣơng III, Điều 39 của Luật Giao thông Đƣờng bộ năm 2008 quy
định: Mạng lƣới đƣờng bộ đƣợc chia thành sáu hệ thống gồm: đƣờng quốc lộ,
đƣờng tỉnh, đƣờng huyện, đƣờng xã, đƣờng đô thị và đƣờng chuyên dùng,
quy định nhƣ sau:
Quốc lộ là đƣờng nối liền Thủ đô Hà Nội với trung tâm hành chính
cấp tỉnh; đƣờng nối liền trung tâm hành chính cấp tỉnh từ ba địa phƣơng trở
lên; đƣờng nối liền từ cảng biển quốc tế, cảng hàng không quốc tế đến các
cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính trên đƣờng bộ; đƣờng có vị trí đặc biệt quan
trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng, khu vực.
Đƣờng tỉnh là đƣờng nối trung tâm hành chính của tỉnh với trung tâm
hành chính của huyện hoặc trung tâm hành chính của tỉnh lân cận; đƣờng có
vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Đƣờng huyện là đƣờng nối trung tâm hành chính của huyện với trung
tâm hành chính của xã, cụm xã hoặc trung tâm hành chính của huyện lân cận;
đƣờng có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện.
Đƣờng xã là đƣờng nối trung tâm hành chính của xã với các thôn,
làng, ấp, bản và đơn vị tƣơng đƣơng hoặc đƣờng nối với các xã lân cận;
đƣờng có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của xã.
Đƣờng đô thị là đƣờng trong phạm vi địa giới hành chính nội thành,
nội thị.
Đƣờng chuyên dùng là đƣờng chuyên phục vụ cho việc vận chuyển, đi
lại của một hoặc một số cơ quan, tổ chức, cá nhân.


8

1.1.2. Quản lý đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
1.1.2.1. Nội dung quản lý đầu tư phát triển kết cấu HTGTĐB
Công tác quản lý đầu tƣ phát triển kết cấu HTGTĐB bao gồm các nội

thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án;
+ Giai đoạn thực hiện dự án
Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây
dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt
thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo
quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết
hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây
dựng; tạm ứng, thanh toán khối lƣợng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây
dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đƣa vào sử dụng; vận hành,
chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác;
+ Giai đoạn đưa công trình vào khai thác sử dụng
Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây dựng.
Việc đầu tƣ xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đƣờng bộ phải phù
hợp với quy hoạch giao thông vận tải đƣờng bộ đã đƣợc cấp có thẩm quyền
phê duyệt; tuân thủ trình tự quản lý đầu tƣ xây dựng và các quy định khác của
pháp luật; bảo đảm cấp kỹ thuật đƣờng bộ, cảnh quan, bảo vệ môi trƣờng.
Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nƣớc ngoài đƣợc đầu tƣ xây dựng, kinh
doanh khai thác kết cấu hạ tầng giao thông đƣờng bộ theo quy định của pháp
luật.
Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền chủ trì tổ chức giải phóng mặt
bằng theo đúng quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền
và tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân đầu tƣ xây dựng, kinh doanh
khai thác kết cấu hạ tầng giao thông đƣờng bộ.


10

Kết cấu hạ tầng giao thông đƣờng bộ sau khi xây dựng, nâng cấp, cải
tạo phải đƣợc cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu, quyết định đƣa vào khai
thác theo quy định.

nƣớc. Giao thông đi lại chủ yếu của nông thôn là giao thông đƣờng bộ bao
gồm các con đƣờng bên trong các xã nối liền với các đƣờng quốc lộ; các con
đƣờng liên huyện, liên xã, liên thôn. Đầu tƣ phát triển hạ tầng GTĐB nông
thôn nhằm xây dựng một hệ thống hạ tầng đƣờng bộ liên hoàn nhằm phát
triển nông nghiệp theo hƣớng công nghiệp hoá và nâng cao dân trí của khu
vực nông thôn. Trên cơ sở nhà nƣớc cùng nhân dân cùng làm thì đây là chủ
trƣơng thích hợp của đảng trong điều kiện nƣớc ta vẫn là một nƣớc nông
nghiệp và chủ yếu ngƣời dân sống bằng nghề nông.
- Đầu tƣ vào giao thông đƣờng bộ đô thị
Song song với đầu tƣ vào phát triển vào khu vực nông thôn nhằm mục
đích xã hội là chủ yếu thì đầu tƣ vào hệ thống hạ tầng giao thông đô thị lại
nhằm phát triển kinh tế văn hoá ở khu vực đô thị, đặc biệt là ở các thành phố
lớn vì đây là những đầu tàu trong nền kinh tế, hàng năm ở các khu vực đô thị
đóng góp vào GDP của cả nƣớc cao hơn nhiều so với khu vực nông thôn. Hơn
nữa khu vực đô thị cũng là bộ mặt của đất nƣớc nhằm thu hút các nguồn vốn
cả trong nƣớc lẫn ngoài nƣớc. Thực trạng hạ tầng giao thông đô thị của nƣớc
ta trong thời gian chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu phát triển là do một số nguyên
nhân nhƣ tỉ lệ đất để xây dựng hạ tầng giao thông đô thị là thấp, dân cƣ ở các
đô thị tăng quá nhanh do sự di dân từ các vùng khác, sự phát triển quá nhanh
của các phƣơng tiện giao thông do đời sông của ngừơi dân ngày càng cao…
Do vậy đầu tƣ vào hạ tầng giao thông đô thị cần phải đƣợc nhà nƣớc đầu tƣ
hơn nữa.
1.1.2.2. Phân cấp quản lý kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- Quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ do Bộ Giao thông vận tải quản lý;
được quy định tại Chương VII, Điều 31 của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP:


12

Thống nhất quản lý nhà nƣớc về đƣờng bộ trong phạm vi cả nƣớc;

quy định tại Chương VII, Điều 40 của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP như sau:
Tổ chức, chỉ đạo việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về
bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đƣờng bộ trong phạm vi địa phƣơng.
Hƣớng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định về bảo vệ kết cấu hạ
tầng giao thông đƣờng bộ trong phạm vi địa phƣơng.
Chỉ đạo và kiểm tra đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Giao
thông vận tải thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý vi phạm,
giải tỏa vi phạm hành lang an toàn đƣờng bộ trong phạm vi địa phƣơng.
Tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đối với Sở Giao thông vận tải trong các
lĩnh vực sau đây:
+ Hoạt động của Thanh tra đƣờng bộ;
+ Cấp, thu hồi Giấy phép thi công, đình chỉ hoạt động gây mất an toàn
giao thông, an toàn công trình đƣờng bộ trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng
giao thông đƣờng bộ của địa phƣơng;
+ Quản lý thực hiện quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đƣờng bộ;
quản lý và bảo trì hệ thống đƣờng địa phƣơng.
Chỉ đạo, hƣớng dẫn và kiểm tra đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện
trong các lĩnh vực sau đây:
+ Bảo vệ các công trình đƣờng bộ trên địa bàn huyện;
+ Quản lý việc sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn đƣờng
bộ, đặc biệt là việc giao đất, cấp Giấy phép xây dựng dọc theo đƣờng bộ;
+ Giải toả các công trình vi phạm về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông
đƣờng bộ trong phạm vi của huyện.
Huy động lực lƣợng, vật tƣ, thiết bị để khôi phục giao thông kịp thời
khi bị thiên tai, địch họa.


14

Lập kế hoạch và chỉ đạo thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn

- Quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ do UBND cấp xã quản lý; được
quy định tại Chương VII, Điều 42 của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP như sau:
Tuyên truyền, phổ biến và giáo dục nhân dân các quy định về phạm vi
đất dành cho đƣờng bộ, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đƣờng bộ.
Phối hợp với đơn vị trực tiếp quản lý công trình đƣờng bộ và các lực
lƣợng liên quan thực hiện các biện pháp bảo vệ công trình đƣờng bộ bao gồm cả
việc giữ gìn các cột mốc lộ giới, mốc giải phóng mặt bằng của dự án.
Quản lý việc sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn đƣờng bộ
theo quy định của pháp luật; phát hiện và xử lý kịp thời các trƣờng hợp lấn,
chiếm, sử dụng trái phép hành lang an toàn đƣờng bộ.
Huy động mọi lực lƣợng, vật tƣ, thiết bị để bảo vệ công trình, kịp thời
khôi phục giao thông khi bị thiên tai, địch hoạ.
Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc bảo vệ kết cấu
hạ tầng giao thông đƣờng bộ trên địa bàn cấp xã quản lý theo quy định của pháp
luật.
1.2. Cơ sở thực tiễn về quản lý đầu tƣ phát triển kết cấu HTGTĐB
1.2.1. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới
Malaysia:
Trong cuốn “Malaysia- kế hoạch triển vọng lần thứ hai, 1991-2000 do
cục xuất bản quốc gia Malaysia ấn hành, phần cơ sở hạ tầng giao thông nông
thôn đã đƣa ra những kết luận quan trọng về đầu tƣ phát triển cơ sở hạ tầng
giao thông nông thôn trong sự phát triển nông nghiệp nông thôn. Các kết luận
hầu hết cũng đƣợc các nƣớc khác trong khu vực và thế giới ghi nhận. Các kết
luận đã ghi:
Đầu tƣ phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn là cần thiết. Việc
xây dựng và nâng cao đƣờng xá nông thôn sẽ tiếp tục nâng cao khả năng tiếp


16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status