Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách của huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ - Pdf 42

Header Page 1 of 126.

TRẦN QUANG SÂM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-------------------------------------------------

TRẦN QUANG SÂM

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN

QUẢN TRỊ KINH DOANH

CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ NGUỒN VỐN
NGÂN SÁCH CỦA HUYỆN THANH BA , TỈNH PHÚ THỌ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. ĐỖ THÀNH PHƯƠNG

KHÓA 2011B

HÀ NỘI – 2014

Footer Page 1 of 126.



2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐẦU TƯ, ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

3-39

VÀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH
1.1. HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1.1. Khái niệm về hoạt động ĐT và các đặc trưng cơ bản của hoạt động ĐT
1.1.1.1. Khái niệm về hoạt động đầu tư

3-17
3-5
3

1.1.1.2. Các đặc trưng cơ bản của hoạt động đầu tư

4-5

1.1.2. Chi phí và kết quả đầu tư

5-6

1.1.2.1. Chi phí đầu tư

5

1.1.2.2. Kết quả đầu tư


1.1.4.5. Thực hiện dự án

Footer Page 2 of 126.

16


Header Page 3 of 126.
Luận văn thạc sỹ

Trường: ĐHBK Hà Nội

1.1.4.6. Vận hành (sử dụng, khai thác …) dự án
1.1.4.7. Đánh giá sau khi thực hiện dự án
1.1.4.8. Kết thúc dự án

16
16-17
17

1.2. ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

17-27

1.2.1. Khái niệm ĐT từ NSNN

17-19

1.2.2. Quan điểm đánh giá hiệu quả ĐT PT từ NSNN


ẢNH HƯỞNG
1.3.1. Những khái niệm chung

26-27

1.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng

27-28

1.3.2.1. Môi trường kinh tế - xã hội
1.3.2.2. Cơ chế chính sách và các quy định của nhà nước

28
27-28

1.3.2.3. Quan điểm của huyện

28

1.3.2.4. Năng lực quản lý của huyện nói chung và của đội ngũ cán bộ

28

1.3.2.5. Phương pháp quản lý ĐT PT từ NSNN của huyện

28

1.4. NỘI DUNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ NSNN
1.4.1. Công tác lập và quản lý quy hoạch
1.4.2. Lập kế hoạch và bố trí vốn ĐT

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ TỪ

38-39
39
40-89

VỐN NS CỦA HUYỆN THANH BA.
2.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN

40-43

THANH BA, TỈNH PHÚ THỌ.
2.1.1. Yếu tố tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

40

2.1.2. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên

40-41

2.1.3. Tài nguyên khoáng sản

41-42

2.1.4. Danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử văn hóa

42-43

2.2. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG THỜI


47-56

2.3.1.1. Kết quả đầu tư

47-51

2.3.1.2. Tác động đến phát triển kinh tế xã hội

51-55

2.3.2. Phân tích công tác quản lý ĐT PT từ NSNN của huyện

55-84

2.3.2.1. Công tác lập và quản lý quy hoạch

55-56

2.3.2.2. Lập kế hoạch và bố trí vốn ĐT

56-60

2.3.2.3. Phân cấp quản lý ĐT và xây dựng

60-61

2.3.2.4. Công tác lập và thẩm định DA ĐT

61-65

2.3.3.1. Môi trường kinh tế - xã hội

82

2.3.3.2. Những ảnh hưởng của cơ chế chính sách và các quy định của nhà nước

83

2.3.3.3.Quan điểm của huyện

83-84

2.3.3.4. Năng lực quản lý của huyện nói chung và của đội ngũ cán bộ

84-85

2.3.3.5. Phương pháp quản lý đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước của huyện

85-86

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN

86-87
88-107

LÝ ĐTPT TỪ VỐN NSNN CỦA HUYỆN THANH BA
3.1. ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI

88


đầu tư, thẩm định đầu tư
3.3.2.4 Nâng cao về công tác lựa chọn nhà thầu và tổ chức thầu, chỉ định thầu

94-95

3.3.2.5 Nâng cao về quản lý thi công xây dựng công trình

95-96

3.3.2.6 Nâng cao về công tác nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng
3.3.2.7 Nâng cao chất lượng công tác quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành

Footer Page 5 of 126.

96
97-98


Header Page 6 of 126.
Luận văn thạc sỹ

Trường: ĐHBK Hà Nội

3.3.2.8 Tăng cường công tác bồi dưỡng, đào tạo cán bộ làm công tác quản lý

98-99

đầu tư, quản lý tài chính đầu tư
3.3.2.9 Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, thanh tra sử dụng vốn đầu tư

TÓM TẮT LUẬN VĂN
TÀI LIỆU THAM KHẢO

Footer Page 6 of 126.

105-106
107
108-109


Header Page 7 of 126.

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, tôi
đã được các thầy giáo, cô giáo trực tiếp giảng dạy, truyền tải kiến thức, kinh
nghiệm quản lý rất thiết thực bổ ích cho hoạt động nghiên cứu và công tác
thực tiễn của bản thân.
Tôi xin tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến TS Đỗ Thành Phương người tận
tình hướng dẫn, tạo điều kiện giúp tôi thực hiện và hoàn thành luận văn tốt
nghiệp này.
Xin được cảm ơn lãnh đạo UBND huyện Thanh Ba đã tạo điều kiện
giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi
trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này.
Trong quá trình nghiên cứu do khả năng và trình độ còn hạn chế nên
bản luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót nhất định mong nhận được
sự góp ý chân thành của các thầy giáo, cô giáo, để đề tài nghiên cứu được
hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!

Trường: ĐHBK Hà Nội

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

UBND: Ủy ban nhân dân
HĐND: Hội đồng nhân dân.
XDCB: Xây dựng cơ bản.
ĐTXD: Đầu tư xây dựng.
NSNN:Ngân sách nhà nước.
DAĐT: Dự án đầu tư
ĐT: Đầu tư
KT-XH: Kinh tế - xã hội
ĐTPT: Đầu tư phát triển

Học viên: Trần Quang Sâm

Footer Page 9 of 126.

Khoa: Kinh tế và quản lý


Header Page 10 of 126.
Luận văn thạc sỹ

1

Trường: ĐHBK Hà Nội

MỞ ĐẦU


Footer Page 10 of 126.

Viện Kinh tế và quản lý


Header Page 11 of 126.
Luận văn thạc sỹ

2

Trường: ĐHBK Hà Nội

2.2. Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
phát triển từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Thanh Ba , tỉnh Phú Thọ nhằm
đáp ứng yêu cầu và mục tiêu phát triển kinh tế trong giai đoạn tới.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến đầu
tư, quản lý đầu tư và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển. Phương hướng chiến
lược phát triển kinh tế xã hội của huyện Thanh Ba , tỉnh Phú Thọ và các giải pháp
quản lý đầu tư xây dựng liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển.
Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào lĩnh vực đầu tư phát triển bằng vốn ngân
sách Nhà nước tại huyện Thanh Ba , tỉnh Phú Thọ trong thời gian qua (2005 –
2013) và giai đoạn tới đến năm 2015.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Luận văn sử dụng lý luận và phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch
sử, kết hợp lịch sử với logic, kết hợp các phương pháp thống kê, so sánh, phân tích
và tổng hợp, đồng thời kết hợp với tổng kết rút kinh nghiệm thực tiễn ở địa phương
để nghiên cứu, giải quyết vấn đề đặt ra của đề tài.
5. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN:
Luận văn được chia làm 3 chương như sau:

Đầu tư trên góc độ nền kinh tế là sự hy sinh giá trị hiện tại gắn với việc tạo ra
các tài sản mới cho nền kinh tế.
Đầu tư phát triển là quá trình thực hiện sự chuyển hoá vốn bằng tiền thành
vốn hiện vật để tạo ra những yếu tố cơ bản của sản xuất kinh doanh, dịch vụ, tạo ra
cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất kinh doanh mới, thông qua việc mua sắm
lắp đặt thiết bị, máy móc xây dựng nhà cửa vật kiến trúc và tiến hành các công việc
có liên quan đến sự phát huy tác dụng của các cơ sở vật chất kỹ thuật do hoạt động
đầu tư phát triển tạo ra.
Đầu tư phát triển là một nhân tố quyết định đến sự phát triển kinh tế - xã hội,
là chìa khoá để tăng trưởng kinh tế và điều chỉnh cơ cấu kinh tế theo hướng công
nghiệp hoá nhằm tạo ra thế và lực đưa nền kinh tế cả nước cũng như mỗi địa
phương phát triển và hội nhập vào nền kinh tế quốc tế.
Do vậy, đầu tư phát triển vừa là nhiệm vụ chiến lược vừa là một giải pháp
chủ yếu để thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội theo hướng tăng trưởng cao, ổn
định và bền vững. Bất kỳ quốc gia nào muốn có tốc độ tăng trưởng cao, đời sống
nhân dân được cải thiện đều phải quan tâm đến đầu tư phát triển.
Để đầu tư phát triển ngày một đáp ứng yêu cầu về quy mô và hiệu quả, vấn
đề hết sức quan trọng là phải giải quyết được nhu cầu về vốn đầu tư và các định chế
về sử dụng hiệu quả vốn đầu tư.

Học viên: Trần Quang Sâm

Footer Page 12 of 126.

Viện Kinh tế và quản lý


Header Page 13 of 126.
Luận văn thạc sỹ


đựng nhiều rủi ro. Bản chất của sự đánh đổi lợi ích và lại thực hiện trong một thời
gian dài không cho phép nhà đầu tư lượng tính hết những thay đổi có thể xảy ra
trong quá trình thực hiện đầu tư so với dự tính. Vì vậy, chấp nhận rủi ro như là bản

Học viên: Trần Quang Sâm

Footer Page 13 of 126.

Viện Kinh tế và quản lý


Header Page 14 of 126.
Luận văn thạc sỹ

5

Trường: ĐHBK Hà Nội

năng của nhà đầu tư. Tuy nhiên nhận thức rõ điều này nên nhà đầu tư cũng có
những cánh thức, biện pháp để ngăn ngừa hay hạn chế khả năng rủi ro để sự sai
khác so với dự tính là ít nhất.
1.1.2. Chi phí và kết quả đầu tư
1.1.2.1. Chi phí đầu tư
Một cách chung nhất, mọi nguồn lực (tiền vốn, đất đai, tài nguyên, tài sản,
lao động, trí tuệ…) được sử dụng cho hoạt động đầu tư (bao gồm việc tạo ra TSCĐ,
phương tiện và các điều kiện để đảm bảo hoạt động bình thường).
Theo tính chất của các loại chi phí có thể chia ra 2 loại chính:
+ Chi phí đầu tư cố định: Đất đai, nhà xưởng, máy móc, thiết bị, các cơ sở
phụ trợ, tiện ích khác và các chi phí trước vận hành.
Phần chi phí trước vận hành tuy không trực tiếp tạo ra tài sản, phương tiện

Trường: ĐHBK Hà Nội

- Các khoản thuộc quỹ tiền mặt.
Tuỳ thuộc vào đặc điểm, điều kiện của từng dự án mà có thể hoặc không có;
có nhiều hoặc ít nhu cầu về vốn lưu động ban đầu.
1.1.2.2. Kết quả đầu tư
Kết quả đầu tư là những biểu hiện của mục tiêu đầu tư dưới dạng các lợi ích
cụ thể. Kết quả đầu tư có thể biểu hiện ở các dạng sau:
- Kết quả tài chính: là các lợi ích về tài chính thu nhận được từ dự án biểu
hiện bằng giá trị theo giá thị trường.
- Kết quả kinh tế: là các lợi ích về kinh tế biểu hiện bằng giá trị tính theo giá kinh tế.
- Kết quả xã hội: Kết quả biểu hiện dưới dạng các lợi ích xã hội (trình độ dân
trí, khả năng phòng chống bệnh tật, đảm bảo môi trường sống …). Kết quả xã hội
biểu hiện khá phong phú và thường không thể đo lường một cách rõ ràng.
1.1.3. DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1.3.1. Khái niệm
Để đảm bảo cho mọi công cuộc đầu tư đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao
đòi hỏi phải làm tốt công tác chuẩn bị. Sự chuẩn bị này được thể hiện trong việc
soạn thảo các dự án đầu tư (lập dự án đầu tư), có nghĩa là phải thực hiện đầu tư theo
dự án đã được soạn thảo với chất lượng tốt.
Dự án là tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hay cải
tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến
hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một khoảng thời
gian xác định (chỉ bao gồm hoạt động đầu tư trực tiếp).
Nói một cách ngắn gọn, dự án đầu tư là tập hợp các đối tượng được hình
thành và hoạt động theo một kế hoạch cụ thể để đạt được mục tiêu nhất định (các
lợi ích) trong một khoảng thời gian nhất định.
1.1.3.2. Phân loại dự án đầu tư
Có nhiều cách phân loại dự án đầu tư tuỳ theo mục đích và phạm vi xem xét.
Ở đây chỉ nêu cách phân loại liên quan tới yêu cầu công tác lập, thẩm định và quản

thành 3 nhóm A, B, C theo quy định về quản lý đầu tư và xây dựng.
+ Đối với dự án đầu tư nước ngoài, gồm 3 loại A, B và loại được phân cấp
cho các địa phương.
1.1.4. CHU KỲ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1.4.1. Khái niệm chu kỳ của dự án đầu tư
Chu kỳ của dự án đầu tư là các bước hoặc các giai đoạn mà một dự án phải trải qua
bắt đầu từ khi dự án mới chỉ là ý đồ đến khi dự án được hoàn thành chấm dứt hoạt động.
Quá trình hình thành và thực hiện một dự án đầu tư trải qua 3 giai đoạn:
Chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành các kết quả đầu tư.
Nội dung các bước công việc của mỗi giai đoạn của các dự án không giống
nhau, tuỳ thuộc vào lĩnh vực đầu tư (sản xuất kinh doanh hay kết cấu hạ tầng, sản
xuất công nghiệp hay nông nghiệp …), vào tính chất tái sản xuất (đầu tư chiều rộng
hay chiều sâu), đầu tư dài hạn hay ngắn hạn, …

Học viên: Trần Quang Sâm

Footer Page 16 of 126.

Viện Kinh tế và quản lý


Header Page 17 of 126.
Luận văn thạc sỹ

8

Lậ
LẬP
DỰ
ÁN

Đánh giá sau dự án

Kết thúc dự án

Hình 1.1 Chu kỳ của dự án đầu tư
Các bước công việc, các nội dung nghiên cứu ở các giai đoạn được tiến hành
tuần tự nhưng không biệt lập mà đan xen gối đầu cho nhau, bổ sung cho nhau nhằm
nâng cao dần mức độ chính xác của các kết quả nghiên cứu và tạo thuận lợi cho
việc tiến hành nghiên cứu ở các bước kế tiếp.
Trong 3 giai đoạn trên đây, giai đoạn chuẩn bị đầu tư tạo tiền đề và quyết

Học viên: Trần Quang Sâm

Footer Page 17 of 126.

Viện Kinh tế và quản lý


Header Page 18 of 126.
Luận văn thạc sỹ

9

Trường: ĐHBK Hà Nội

định sự thành công hay thất bại ở 2 giai đoạn sau, đặc biệt là ở giai đoạn vận hành
kết quả đầu tư. Do đó, đối với giai đoạn chuẩn bị đầu tư, vấn đề chất lượng, vấn đề
chính xác của các kết quả nghiên cứu, tính toán và dự đoán là quan trọng nhất.
Trong quá trình soạn thảo dự án phải dành đủ thời gian và chi phí theo đòi hỏi của
các nghiên cứu.


Header Page 19 of 126.
Luận văn thạc sỹ

10

Trường: ĐHBK Hà Nội

quả đầu tư chính là vòng đời (kinh tế) của dự án, nó gắn với đời sống sản phẩm (do
dự án tạo ra).
1.1.4.2. Nghiên cứu cơ hội đầu tư (Nhận dạng dự án, xác định dự án)
Mục đích của bước nghiên cứu này là xác định một cách nhanh chóng,
nhưng ít tốn kém về các cơ hội đầu tư.
Nội dung của việc nghiên cứu là xem xét các nhu cầu và khả năng cho việc
tiến hành các công cuộc đầu tư, các kết quả và hiệu quả sẽ đạt được nếu thực hiện
đầu tư.
Đây là những ý tưởng ban đầu được hình thành trên cơ sở cảm tính trực quan
của nhà đầu tư hoặc trên cơ sở quy hoạch định hướng của vùng, của khu vực hay
của quốc gia, quy hoạch tổng thể phát triển ngành. Thường giai đoạn này kết thúc
bằng một kế hoạch mang tính chất chỉ đạo về hướng đầu tư và hình thành tổ chức
nghiên cứu.
Cần phân biệt 2 loại cơ hội đầu tư tuỳ thuộc vào phạm vi phát huy tác dụng
của các kết quả đầu tư và phân cấp quản lý đầu tư. Đó là:
+ Cơ hội đầu tư chung cho đất nước, cho địa phương, cho ngành kinh tế - kỹ
thuật hoặc cho một loại tài nguyên thiên nhiên của đất nước. Chẳng hạn như cơ hội đầu
tư phát triển du lịch của nước ta; cơ hội đầu tư để khai thác dầu mỏ và khí đốt của nước
ta, cơ hội đầu tư trồng và chế biến các sản phẩm từ cà phê của các tỉnh khu vực Tây
Nguyên nước ta …
Đối với loại cơ hội đầu tư này, thường có nhiều dự án. Chẳng hạn các dự án đầu
tư cơ sở hạ tầng cho các khu du lịch, xây dựng khách sạn để thu hút khách du lịch …

cầu trong phạm vi thế giới lớn hơn rất nhiều so với nhu cầu trong nước. Trong hoạt
động đầu tư luôn chú ý tận dụng mọi cơ hội để tham gia vào phân công lao động
quốc tế, để có thị trường ở nước ngoài.
- Tình hình cung cấp những mặt hàng hoặc hoạt động dịch vụ trên đây ở
trong nước và trên thế giới còn chỗ trống cho để dự án chiếm lĩnh trong một thời
gian dài. Trong bối cảnh của nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là điều tất nhiên.
Tuy nhiên, ở những lĩnh vực hoạt động cung chưa đáp ứng cầu thì sự cạnh tranh
trong tiêu thụ sản phẩm và tiến hành các hoạt động dịch vụ không là vấn đề phải
quan tâm nhiều. Do đó, tìm chỗ trống trên thị trường để tiến hành các hoạt động đầu
tư sẽ đảm bảo khả năng tiêu thụ sản phẩm không gặp phải sự cạnh tranh gay gắt với
các cơ sở khác. Điều này cho phép giảm chi phí tiêu thụ sản phẩm, tăng năng suất
lao động, nhanh chóng thu hồi đủ vốn đã bỏ ra.
Một điều cần lưu ý là do vốn chi cho một công cuộc đầu tư phát triển thường
rất lớn, các thành quả của công cuộc đầu tư cần và phải hoạt động trong một thời
gian dài mới thu hồi đủ vốn đã bỏ ra. Vì vậy, “chỗ trống” trong thị trường tiêu thụ
sản phẩm của dự án đầu tư cũng phải tồn tại trong một thời gian dài đủ để dự án
hoạt động hết đời và chủ đầu tư tiêu thụ hết sản phẩm của dự án.
- Tiềm năng sẵn có cần và có thể khai thác về vốn, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động
để thực hiện dự án của đất nước, của địa phương, của ngành, hoặc của các cơ sở. Những lợi
thế so sánh nếu thực hiện đầu tư so với nước khác, địa phương khác hoặc cơ sở khác.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, có lợi thế so sánh sẽ đảm bảo khả
năng thắng đối thủ cạnh tranh rất nhiều. Vì vậy, khi dự kiến tiến hành các công cuộc
đầu tư sản xuất kinh doanh nhằm thu lợi nhuận, không thể không chú ý đến vấn đề

Học viên: Trần Quang Sâm

Footer Page 20 of 126.

Viện Kinh tế và quản lý


Đối với các cơ hội đầu tư quy mô nhỏ, không phức tạp về mặt kỹ thuật và triển
vọng đem lại hiệu quả rõ ràng thì có thể bỏ qua giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi.
Nội dung nghiên cứu tiền khả thi bao gồm các vấn đề sau đây:
+ Các bối cảnh chung về kinh tế, xã hội, pháp luật có ảnh hưởng đến dự án.
+ Nghiên cứu thị trường
+ Nghiên cứu kỹ thuật
+ Nghiên cứu về tổ chức và nhân sự

Học viên: Trần Quang Sâm

Footer Page 21 of 126.

Viện Kinh tế và quản lý


Header Page 22 of 126.
Luận văn thạc sỹ

13

Trường: ĐHBK Hà Nội

+ Nghiên cứu về tài chính
+ Nghiên cứu lợi ích kinh tế xã hội
Những nội dung này cũng được xem xét ở giai đoạn nghiên cứu khả thi sau này.
Đặc điểm nghiên cứu các vấn đề trên ở giai đoạn này là chưa chi tiết, xem
xét ở trạng thái tĩnh, ở mức trung bình mọi đầu vào, đầu ra, mọi khía cạnh kỹ thuật,
tài chính kinh tế của cơ hội đầu tư và toàn bộ quá trình thực hiện đầu tư vận hành
kết quả đầu tư. Do đó độ chính xác chưa cao.
Đối với các khoản chi phí nhỏ có thể tính nhanh chóng. Chẳng hạn dự tính vốn

Luận văn thạc sỹ

14

Trường: ĐHBK Hà Nội

Nghiên cứu thị trường đầu vào của các nguyên liệu cơ bản đặc biệt quan trọng
đối với dự án phải sử dụng nguyên liệu với khối lượng lớn mà việc cung cấp có nhiều
trở ngại như phụ thuộc vào nhập khẩu, hoặc đòi hỏi phải có nhiều thời gian (như
trồng tre, nứa, gỗ để cung cấp nguyên liệu cho sản xuất giấy) và bị hạn chế bởi điều
kiện tự nhiên (phải có đủ diện tích đất đai thích hợp cho việc trồng tre, nứa, gỗ trong
ví dụ trên). Nghiên cứu quy mô kinh tế của dự án là một nội dung trong nghiên cứu
hỗ trợ. Có nghĩa là nghiên cứu các khía cạnh của dự án về mặt kinh tế, tài chính, kỹ
thuật, quản lý, từ đó lựa chọn các quy mô thích hợp nhất để đảm bảo cuối cùng đem
lại hiệu quả kinh tế tài chính cao nhất cho chủ đầu tư và cho đất nước.
Nghiên cứu hỗ trợ vị trí thực hiện dự án đặc biệt quan trọng đối với các dự
án có chi phí vận chuyển đầu vào và đầu ra lớn (kể cả hao hụt tổn thất trong quá
trình vận chuyển). Nhiệm vụ của nghiên cứu hỗ trợ ở đây là nhằm xác định được vị
trí thích hợp nhất về mặt địa lý vừa đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật trong hoạt động,
vừa đảm bảo chi phí vận chuyển là thấp nhất.
Nghiên cứu hỗ trợ để lựa chọn công nghệ, trang thiết bị được tiến hành đối
với các dự án đầu tư có chi phí đầu tư cho công nghệ và trang thiết bị là lớn, mà
công nghệ và trang thiết bị này lại có nhiều nguồn cung cấp với giá cả khác nhau,
các thông số kỹ thuật (công suất, tuổi thọ …), thông số kinh tế (chi phí sản xuất,
chất lượng sản phẩm, giá cả sản phẩm, giá cả sản phẩm có thể bán được) khác nhau.
Các nghiên cứu hỗ trợ có thể được tiến hành song song với nghiên cứu khả thi, và
cũng có thể tiến hành sau nghiên cứu khả thi tuỳ thuộc thời điểm phát hiện các khía cạnh
cần phải tổ chức nghiên cứu sâu hơn. Chi phí cho nghiên cứu hỗ trợ nằm trong chi phí
nghiên cứu khả thi.
1.1.4.4. Nghiên cứu khả thi

Bản chất, mục đích và công dụng của nghiên cứu khả thi
- Bản chất của nghiên cứu khả thi
Xét về mặt hình thức, tài liệu nghiên cứu khả thi là một tập hồ sơ trình bày
một cách chi tiết và có hệ thống tính vững chắc, hiện thực của một hoạt động sản
xuất, kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội theo các khía cạnh thị trường, kỹ thuật,
tài chính, tổ chức quản lý và kinh tế xã hội.
Ở Việt Nam, nghiên cứu khả thi thường được gọi là lập luận chứng kinh tế
kỹ thuật. Nghiên cứu khả thi được tiến hành dựa vào kết quả của các nghiên cứu cơ
hội đầu tư và nghiên cứu tiền khả thi đã được cấp có thẩm quyền chấp nhận. Ở giai
đoạn nghiên cứu khả thi, dự án được soạn thảo kỹ lưỡng hơn, đảm bảo cho mọi dự
đoán, mọi tính toán đạt được ở mức độ chính xác cao trước khi được đưa ra để các
cơ quan kế hoạch, tài chính, ngân hàng, các định chế tài chính quốc tế thẩm định.
- Mục đích của nghiên cứu khả thi
Như phần trên đã đề cập, quá trình nghiên cứu khả thi được tiến hành qua 3
giai đoạn. Giai đoạn nghiên cứu cơ hội đầu tư nhằm loại bỏ ngay những dự kiến rõ
ràng không khả thi mặc dù không cần đi sâu vào chi tiết. Tính không khả thi này
được chứng minh bằng các số liệu thống kê, các tài liệu thông tin kinh tế dễ tìm.
Điều đó giúp cho tiết kiệm được thời giờ, chi phí của các nghiên cứu kế tiếp.
Việc nghiên cứu tiền khả thi nhằm loại bỏ các dự án bấp bênh (về thị trường,

Học viên: Trần Quang Sâm

Footer Page 24 of 126.

Viện Kinh tế và quản lý


Header Page 25 of 126.
Luận văn thạc sỹ


- Hiệu chỉnh các thông số kinh tế - kỹ thuật để đảm bảo mức đã được dự kiến
trong Nghiên cứu khả thi.
- Tìm kiếm cơ hội phát triển, mở rộng dự án hoặc điều chỉnh các yếu tố của

Học viên: Trần Quang Sâm

Footer Page 25 of 126.

Viện Kinh tế và quản lý



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status