BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA Y TẾ CÔNG CỘNG
ĐỒNG LÊ BẢO CHÂU
TỶ LỆ HÚT THUỐC LÁ VÀ NHỮNG
YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở HỌC SINH
THPT BÙI THỊ XUÂN, QUẬN 1,
TP.HCM NĂM 2015
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y HỌC DỰ PHÕNG
TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA Y TẾ CÔNG CỘNG
ĐỒNG LÊ BẢO CHÂU
TỶ LỆ HÚT THUỐC LÁ VÀ NHỮNG
YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở HỌC SINH
THPT BÙI THỊ XUÂN, QUẬN 1,
1.2.2 Hút thuốc lá và các bệnh hô hấp ........................................................................ 8
1.2.3 Hút thuốc lá và các bệnh tim mạch ................................................................... 8
1.2.4 Hút thuốc lá và bệnh sản phụ khoa .................................................................... 9
1.2.5 Hút thuốc lá và khả năng sinh sản, hoạt động tình dục ở nam giới................... 9
1.2.6 Hút thuốc lá và thai nhi, trẻ sơ sinh ................................................................. 10
1.2.7 Hút thuốc lá và trẻ em ..................................................................................... 11
1.2.8 Hút thuốc lá thụ động ...................................................................................... 12
1.3 Thực trạng hút thuốc lá trên thế giới .................................................................. 13
1.3.1 Thực trạng hút thuốc ở ngƣời trƣởng thành .................................................... 13
1.3.2 Thực trạng hút thuốc lá ở thanh thiếu niên...................................................... 14
1.3.3 Thực trạng hút thuốc lá ở Việt Nam ................................................................ 15
1.4
Những yếu tố liên quan đến HTL vị thành niên ............................................. 16
1.5
Những nghiên cứu về kiến thức thái độ hành vi HTL của trẻ vị thành niên .. 17
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................... 19
2.1 Thiết kế nghiên cứu ............................................................................................ 19
ii
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu ...................................................................... 19
2.3 Đối tƣợng nghiên cứu ......................................................................................... 19
2.3.1 Dân số mục tiêu ............................................................................................... 19
2.3.2 Dân số chọn mẫu ............................................................................................. 19
2.3.3 Cỡ mẫu............................................................................................................. 19
3.6 Mô hình hồi quy đa biến giữa HTL với kiến thức về tác hại của HTL, giới tính,
học lực, quan hệ tình cảm, việc sử dụng rƣợu bia, có ngƣời thân HTL, có gia đình
thƣờng xảy ra xung đột, có tranh cãi với bạn bè và có bạn bè HTL ........................ 33
CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN ................................................................................... 34
4.1 Đặc tính mẫu nghiên cứu .................................................................................... 34
4.2 Tình trạng HTL của học sinh.............................................................................. 35
4.2.1 Tỷ lệ học sinh có HTL ..................................................................................... 35
4.2.2 Tỷ lệ học sinh HTL mỗi ngày.......................................................................... 35
4.2.3 Số điếu thuốc hút mỗi ngày ............................................................................. 36
4.2.4 Tuổi bắt đầu HTL mỗi ngày ............................................................................ 36
4.2.5 Tỷ lệ HTL phân bố theo đặc tính mẫu............................................................. 37
4.3 Kiến thức của học sinh về tác hại của thuốc lá................................................... 37
4.4 Mối liên quan giữa HTL và kiến thức về tác hại của thuốc lá ........................... 38
4.5 Những yếu tố có liên quan đến HTL .................................................................. 39
4.6 Những điểm mạnh và hạn chế của đề tài ............................................................ 41
4.6.1 Điểm mạnh ...................................................................................................... 41
4.6.2 Điểm hạn chế ................................................................................................... 42
4.7 Điểm mới và tính ứng dụng của đề tài ............................................................... 42
KẾT LUẬN........................................................................................................... 43
ĐỀ XUẤT ............................................................................................................. 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 45
Phụ lục 1 ............................................................................................................... 49
Phụ lục 2 ............................................................................................................... 54
Phụ lục 3 : ............................................................................................................. 55
Phụ lục 4 ............................................................................................................... 56
iv
Center for Diseases Control
(Trung tâm Kiểm soát Dịch bệnh)
HTL
Hút thuốc lá
KTC
Khoảng tin cậy
SAVY
Survey Assessment of Vietnamese Youth
(Điều tra đánh giá thanh thiếu niên Việt
Nam)
THPT
Trung học phổ thông
TP.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
WHO
World Health Organization
(Tổ chức Y tế Thế giới)
báo động cho tƣơng lai thế hệ trẻ vì việc hút thuốc lá từ khi còn rất trẻ là những hệ
luỵ về sức khoẻ và kinh tế cho cá nhân, gia đình và xã hội[19].
Ngày 21/8/2009, “Công ƣớc khung về kiểm soát thuốc lá”[12] chính thức
đƣợc thông qua và thực hiện tại Việt Nam. Từ đó, căn cứ vào công ƣớc, Việt Nam
đã lần lƣợt đề ra các nội dung thực hiện nhƣ: cấm toàn diện mọi hình thức quảng
cáo, khuyến mãi tài trợ của các hãng thuốc lá, áp dụng các biện pháp thuế để giảm
tiêu thụ thuốc lá, cấm bán thuốc lá cho trẻ em dƣới 18 tuổi, hạn chế khói thuốc lá ở
nơi công cộng. Mặc dù có quyết định, nhƣng việc thực hiện quyết định đó lại nhiều
khó khăn, không khó để bắt gặp nhiều ngƣời tay cầm điếu thuốc đi trên đƣờng,
3
trong trƣờng học, trong quán ăn,v.v. Đặc biệt còn có khá nhiều thanh thiếu niên,
những ngƣời còn rất trẻ tuổi, trẻ con vẫn dễ dàng mua đƣợc thuốc lá, những lời cảnh
báo trên vỏ bao thuốc lá hầu nhƣ tác động rất ít đến ngƣời hút thuốc. Năm 2007,
nghiên cứu trên học sinh 13 – 15 tuổi tại 4 thành phố Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng,
Hồ Chí Minh có tỷ lệ HTL ở học sinh là 6,1% ở nam sinh và 1,3% ở nữ sinh[16].
Theo nghiên cứu ở học sinh trƣờng THPT Hƣng Đạo tỉnh Hải Dƣơng của Đỗ Minh
Sơn năm 2010, tỷ lệ HTL của học sinh là 6,3% [32], còn nghiên cứu của Võ Thị
Thật, năm 2011, tỷ lệ hút thuốc lá ở học sinh trƣờng THPT Nguyễn Thái Bình
huyện Dƣơng Minh Châu là 7,5% [34]. Tỷ lệ HTL ở học sinh đang có chiều hƣớng
gia tăng và đây là điều đáng lo ngại cho sức khoẻ của thế hệ trẻ.
Trƣờng THPT Bùi Thị Xuân, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh trƣớc đây là
trƣờng nữ trung học Nguyễn Bá Tòng, là một trong những trƣờng trọng điểm của
TPHCM có chất lƣợng giáo dục đào tạo hàng đầu với cơ sở vật chất trang bị đầy đủ
phục vụ nhu cầu học tập sinh hoạt rèn luyện của học sinh[1]. Mặc dù cấm hút thuốc
lá nội quy cơ bản của nhà trƣờng, nhƣng trƣớc tình hình tỷ lệ HTL ở học sinh có xu
hƣớng gia tăng cũng nhƣ chƣa có nghiên cứu nào cập nhật về thực trạng hút thuốc
lá của học sinh tại trƣờng học, nên nay đề tài này đƣợc thực hiện nhằm ghi nhận
KIẾN THỨC VỀ TÁC HẠI CỦA HÖT THUỐC LÁ
Kiến thức về tác hại của hút thuốc lá chủ động
Kiến thức về tác hại của hút thuốc lá bị động
HÀNH VI HÖT THUỐC LÁ
ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ - XÃ HỘI
Giới tính, tuổi, học lực, tiền tiêu vặt, quan hệ tình cảm, thói
quen tập thể dục, sử dụng rƣợu bia.
Tình trạng gia đình, có tranh cãi trong gia đình, có ngƣời thân
hút thuốc lá.
Có bạn bè hút thuốc lá, có xung đột với bạn bè
Sơ đồ 1.1 Dàn ý trình bày các biến số trong nghiên cứu
6
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN Y VĂN
1.1 Độc chất trong thuốc lá
Trong khói thuốc lá có chứa hơn 7000 hóa chất, trong đó có hàng trăm loại có
hàng trăm loại có hại cho sức khoẻ, 70 chất gây ung thƣ nhƣ nicotine, oxit cacbon,
hắc ín, benzene, formaldehyde, ammoniac, aceton, asen, hydro cyanua,v.v. Ảnh
hƣởng đến toàn bộ hệ thần kinh, mạch máu và nội tiết gây ra những bệnh tim mạch,
giảm trí nhớ và các bệnh ung thƣ, bao gồm chất gây nghiện và các chất gây độc:
Nicotine: là một chất không màu, chuyển thành màu nâu khi cháy và có mùi khi
tiếp xúc với không khí. Nicotine đƣợc hấp thụ qua da, miệng và niêm mạc mũi hoặc
hít vào phổi. Ngƣời hút thuốc trung bình đƣa vào cơ thể 1 đến 2 mg nicotine mỗi
điếu thuốc hút[2].
Ung thƣ phổi: ở hầu hết các nƣớc, thuốc lá là nguyên nhân gây hơn 90% ca
tử vong vì ung thƣ phổi, ung thƣ phổi không phổ biến ở ngƣời không hút thuốc.
Thực tế ung thƣ phổi là căn bệnh hiếm thấy trƣớc khi sử dụng thuốc lá trở nên phổ
biến. Trong vòng 60 năm qua, tỷ lệ ung thƣ phổi tăng lên đáng kể cùng với số lƣợng
ngƣời hút thuốc gia tăng[13]. Tỉ lệ chết do ung thƣ phổi ở nam giới có hút thuốc cao
gấp 22 lần so với nam giới không hút thuốc, còn ở nữ thì gấp khoảng 12 lần. Tỉ lệ
HTL thụ động là nguyên nhân mắc ung thƣ phổi cũng cao từ 1,2 – 1,5 lần.[6]
Ung thƣ thực quản: nguy cơ phát bệnh của ngƣời hút thuốc lớn hơn 8 -10
lần ngƣời không hút thuốc và sẽ bị tăng thêm từ 25 - 50 % nếu sử dụng nhiều
rƣợu[6].
Ung thƣ thanh quản: có 80% trong tổng số bệnh nhân ung thƣ thanh quản
là ngƣời hút thuốc. Họ có nguy cơ mắc bệnh ung thƣ thanh quản lớn hơn 12 lần so
với ngƣời không hút thuốc[6].
Ung thƣ miệng: hút thuốc là nguyên nhân chủ yếu của các bệnh ung thƣ
lƣỡi, tuyến nƣớc bọt, miệng và vòm họng. Nam giới hút thuốc có nguy cơ lớn gấp
27 lần phát triển các bệnh về ung thƣ miệng hơn những nam giới không hút
thuốc[6].
Ung thƣ mũi: ngƣời hút thuốc sẽ có nguy cơ cao gấp hai lần hơn ngƣời
không hút thuốc[6].
Ung thƣ thận và bàng quang: trong tất cả các ca tử vong vì ung thƣ bàng
quang có 70% liên quan đến thuốc lá[6].
Ung thƣ tuyến tuỵ: có 30% bệnh nhân ung thƣ tuỵ liên quan đến thuốc lá[6].
Ung thƣ bộ phận sinh dục: ung thƣ tử cung ở phụ nữ và ung thƣ dƣơng vật
ở nam giới là những bệnh liên quan tới thuốc lá mà những nghiên cứu gần đây đã
chỉ ra đƣợc[6].
8
Ung thƣ hậu môn và đại trực tràng: một nghiên cứu lớn ở Mỹ đã chỉ ra
9
Ngoài ra ngƣời HTL thụ động có nguy cơ mắc bệnh mạch vành tăng 20 - 30% so
với những ngƣời không tiếp xúc với khói thuốc lá[23].
Đau thắt ngực và nhồi máu cơ tim: ở những ngƣời HTL, nguy cơ bị đau
thắt ngực do co thắt mạch vành gấp 20 lần so với ngƣời không hút thuốc và thời
gian đau kéo dài hơn. Ngoài ra, ngƣời HTL có độ tuổi mắc nhồi máu cơ tim sớm
hơn cũng nhƣ nguy cơ tái phát cao hơn ngƣời không HTL[23].
Phình động mạch chủ: ở ngƣời HTL nguy cơ này gấp 8 lần so với ngƣời
không HTL, và tỷ lệ tử vong cũng cao gấp nhiều lần[23].
Bệnh mạch máu ngoại vi: những ngƣời đang HTL có nguy cơ mắc bệnh
gấp 16 lần so với ngƣời chƣa hút bao giờ, ở những ngƣời đã cai thuốc thì nguy cơ
này cao gấp 7 lần so nhóm chƣa hút bao giờ. Khoảng 76% bệnh nhân bị mạch máu
ngoại vi là do hút thuốc[23].
1.2.4 Hút thuốc lá và bệnh sản phụ khoa
HTL gây ra nhiều hậu quả đối với sức khoẻ phụ nữ, đặc biệt còn làm giảm
30% khả năng sinh sản ở phụ nữ HTL so với những ngƣời không HTL[37].
Tác hại của thuốc lá đối với phụ nữ có thai: oxit cacbon và nicotine trong
thuốc lá là những tác nhân chính gây ảnh hƣớng xấu đên thai nhi, HTL có thể gây
vỡ ối sớm, đe doạ sinh non, cũng là tiềm tàng khả năng nhiễm trùng cho thai nhi, đe
doạ không gian phát triển của bào thai. Ngoài ra, theo một nghiên cứu của Hội sản
phụ khoa Mỹ thì 1 thai phụ hút 1 gói/ ngày có nguy cơ sinh non cao 20 % so với
thai phụ không HTL[5].
Mãn kinh: HTL có xu hƣớng dẫn tới mãn kinh sớm. Lý do cơ bản dẫn tới
mãn kinh sớm là do hút thuốc giảm mức estrogen trong cơ thể nữ giới, phụ nữ HTL
có xu hƣớng mãn kinh sớm 2 -3 năm so với phụ nữ không HTL[7].
1.2.5 Hút thuốc lá và khả năng sinh sản, hoạt động tình dục ở nam giới
HTL làm giảm số lƣợng tinh dịch, tuỳ thuộc vào lƣợng thuốc hút mà những
ngƣòi hút thuốc số lƣợng tinh trùng giảm nhiều hay ít, làm viêm hệ thống sinh dục
có nguy cơ bị dị ứng cao gấp 3 lần so với con của các bà mẹ không hút thuốc[10].
Hội chứng đột tử ở trẻ: đƣợc biết nhƣ cái chết khi đang ngủ, đƣợc định
nghĩa nhƣ cái chết bất ngờ của trẻ nhỏ mà không có bằng chứng về bất cứ sự ốm
yếu của bào thai khi khám nghiệm tử thi. Nguy cơ hội chứng chết đột tử ở trẻ em
mới sinh có mẹ nghiện thuốc cao hơn xấp xỉ 2 - 3 lần so với trẻ mới sinh có mẹ
11
không hút thuốc. Ở New Zealand, các nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng có một sự liên
quan đáng kể giữa việc hút thuốc của ngƣời mẹ và hội chứng trẻ đột tử, khi quan sát
giữa lƣợng hút thuốc của ngƣời mẹ mang thai và hội chứng trẻ chết đột tử thì thấy
mối tƣơng quan càng sử dụng nhiều thuốc mỗi ngày thì nguy cơ hội chứng trẻ đột
tử càng cao[9].
Giảm khả năng trí tuệ của trẻ: trẻ mà có bố mẹ hút thuốc thì ngƣời nhỏ
hơn và bị giảm kết quả trong học tập ở cả thời điểm khởi đầu và cả cuộc đời sau
này. Các nghiên cứu gần đây thấy rằng ở những đứa con của những ngƣời có hút
thuốc trong thời kỳ mang thai thì tỉ lệ chậm phát triển trí tuệ tăng hơn 50 % so với
ngƣời không hút thuốc và tăng 70 % ở những ngƣời hút từ 1 gói/ngày trở lên[9].
1.2.7 Hút thuốc lá và trẻ em
Nhiễm trùng đƣờng hô hấp dƣới: bao gồm viêm phế quản và viêm phổi,
mỗi năm khoảng 150.000-300.000 trẻ em dƣới 18 tháng tuổi bị viêm phế quản hoặc
viêm phổi có liên quan đến hút thuốc lá thụ động. Những trẻ dƣới 1 tuổi là con của
những ngƣời hút thuốc bị viêm phế quản hoặc viêm phổi cao gấp đôi những ngƣời
không hút thuốc. Ngoài ra, con của những ngƣời hút thuốc bị nặng hơn và thƣờng
phải nằm viện lâu hơn 20% thời gian so với con ngƣời không hút thuốc[11].
Bệnh hen: Ngƣời cha và đặc biệt là ngƣời mẹ HTL cũng làm tăng tỉ lệ mắc
và mức độ nặng của hen. Những đứa trẻ trong gia đình có ngƣời HTL có nguy cơ
lên cơn hen hàng ngày tăng gấp 2 lần, số lần phải nhập viện để điều trị cơn hen
cũng nhiều hơn so với những đứa trẻ trong gia đình không HTL. Trên toàn thế giới
Nam năm 2010, tỷ lệ hút thuốc lá thụ động tại Việt Nam rất cao, trong đó 67,6%
ngƣời không hút thuốc bị phơi nhiễm với khói thuốc tại nhà và 49% phơi nhiễm tại
nơi làm việc[27].
Hút thuốc lá thụ động ảnh hƣởng lên cả ngƣời lớn và trẻ em :
Những trẻ dƣới 2 tuổi hít phải khói thuốc lá thụ động (trong nhà có ngƣời
nghiện hút thuốc lá) có nguy cơ mắc bệnh về phổi, bệnh tai giữa cao hơn những trẻ
khác. Ngƣời mẹ nếu hít khói thuốc lá thụ động thƣờng xuyên sẽ làm trẻ sơ sinh có
nguy cơ đột tử cao gấp 2 lần so với những trẻ khác[22].
Ngƣời thƣờng xuyên hít khói thuốc lá thụ động có nguy cơ mắc ung thƣ phổi
cao hơn những ngƣời khác, có thể chiếm đến 20% tổng số bệnh nhân ung thƣ phổi.
Ngƣời có bệnh hen suyễn hít khói thuốc lá môi trƣờng sẽ dễ lên cơn khó thở. Ở
công sở, khói thuốc lá thụ động gây nguy cơ cao gấp 4 lần ở gia đình (vì khó rời bỏ
13
bàn giấy chạy ra ngoài tìm nơi thoáng khí), đặc biệt dễ gây những bệnh về mắt, mũi,
họng, phổi. Khói thuốc lá thụ động còn gây nguy cơ thiếu máu cơ tim do các chất
độc làm hẹp dần những động mạch vành, từ đó tác động xấu đến mức cholesterol
trong máu[22].
1.3 Thực trạng hút thuốc lá trên thế giới
1.3.1 Thực trạng hút thuốc ở ngƣời trƣởng thành
Hiện nay thế giới hiện có hơn 1,3 tỷ ngƣời HTL và nếu xu hƣớng này tiếp
tục, con số này dự kiến sẽ tăng lên 1,6 tỷ USD vào năm 2025 và tỷ lệ nam giới hút
thuốc luôn cao hơn nữ giới. Trung Quốc là nơi có hơn 300 triệu ngƣời HTL tiêu thụ
khoảng 1,7 nghìn tỷ điếu thuốc một năm hoặc 3 triệu điếu một phút. Trên thế giới,
khoảng 10 triệu điếu thuốc lá đƣợc mua một phút, 15 tỷ đƣợc bán ra mỗi ngày và
lên tới 5 nghìn tỷ đƣợc sản xuất và sử dụng hàng năm[54].
Ở các nƣớc phát triển, hơn 30% thu nhập đƣợc chi cho thuốc lá làm giảm
nguồn vốn sẵn có cho việc nuôi dƣỡng, giáo dục và chăm sóc sức khỏe, gần 80%
65
64
6
China
30
70
57
3
Mongolia
30
70
57
3
Philippines
28
77
45
2
Thailand
23
77
45
3
Laos
23
77
41
6
Bangladesh
22
81
32
4
Sri Lanka
14
86
28
2
Nepal
15
85
22
9
* theo nghiên cứu của GALLUP.Inc [46]
Nhìn vào bảng ta có thể thấy Indonesia dẫn đầu châu Á về tỷ lệ HTL với
35%, đứng thứ 2 là Trung Quốc và Mông Cổ với 30%, thứ 3 là Philippines với
ngƣời trƣởng thành hút thuốc lá, trong đó có 47,4% nam giới, 23,8% nữ giới[56].
Tại Việt Nam, ƣớc tính phần đóng góp của ngành công nghiệp thuốc lá cho ngân
sách nhà nƣớc chỉ chiếm 1/3 số tiền mà ngƣời dân dùng để HTL[31].
Việt Nam là một trong 15 nƣớc có số ngƣời hút thuốc nhiều nhất thế giới ở
cả hai giới nam và nữ. Hằng năm, có khoảng 40.000 ngƣời tử vong vì các bệnh có
liên quan đến sử dụng thuốc lá và dự tính đến năm 2030, con số này sẽ tăng lên
70.000ca/năm[15].
Thực trạng hút thuốc lá ở thanh thiếu niên
Việt Nam vẫn xếp vào số 15 nƣớc có tỷ lệ ngƣời hút thuốc lá cao nhất thế
giới. Đặc biệt, xu hƣớng hút thuốc ở thanh niên ngày càng trẻ hóa với 21,6% thanh
niên từ 16 - 24 tuổi là ngƣời hút thuốc[28].
16
Theo nghiên cứu “Điều tra toàn cầu về tình hình hút thuốc lá của sinh viên Y
khoa năm 2006” của Phan Thị Hải tiến hành trên 1430 sinh viên năm 3 của 6 trƣờng
đại học Y trên toàn quốc đã đƣa ra kết quả 57,1% nam sinh viên đã từng HTL, hiện
vẫn đang HTL là 20,7%, ở nữ sinh tỷ lệ đã từng HTL là 19,8% và hiện vẫn còn
đang HTL là 2,7%[21]. Điều tra quốc gia về vị thành niên và thanh niên Việt Nam
năm 2010 (SAVY2) cho thấy tỷ lệ nam thanh thiếu niên sống ở thành thị từ 18 – 21
tuổi có tỷ lệ từng HTL là 57,7%, ở độ tuổi 22 – 25 tỷ lệ từng HTL là 77% . Có
71,7% thanh niên trong nhóm đã từng HTL cho biết hiện tại vẫn còn đang HTL[17].
Năm 2012, nghiên cứ “Kiến thức, thái độ, thực hành về hành vi HTL ở nam thanh
niên tuổi từ 15 – 30, tại phƣờng Lƣơng Quán, thành phố Huế” của tác giả Lê Đức
Minh Trí cho thấy có 63,16% nam giới ở độ tuổi 15 – 22 có HTL[36].
Cả 3 nghiên cứu đều đƣa ra tỷ lệ đã từng HTL và tỷ lệ hiện đang HTL là rất cao
ở từng nhóm tuổi cũng nhƣ giới tính nam, qua đó cho thấy thực trạng HTL ở thanh
thiếu niên Việt Nam là rất đáng quan tâm.
1.4 Những yếu tố liên quan đến HTL vị thành niên
thức về tác hại của HTL, có bạn bè HTL hay ngƣời thân HTL, có xung đột trong gia
đình hay gặp vấn đề trong việc trò chuyện cùng cha mẹ, có kết quả học tập kém.
1.5 Những nghiên cứu về kiến thức thái độ hành vi HTL của trẻ vị thành
niên
Theo nghiên cứu của Trần Thị Hồng năm 2009 tỷ lệ thanh thiếu niên 14 – 17
tuổi HTL chiếm 11,1% trong đó nam giới chiếm (28,4%) cao gấp 94,6 lần so với nữ
giới (0,35%) và việc HTL có xu hƣớng tăng dần theo số tuổi thanh thiếu niên từ 18
tuổi trở lên có tỷ lệ HTL cao hơn hẳn so với độ tuổi 14 – 17 (40% so với
11,1%)[25].
Điều tra quốc gia về vị thành niên và thanh niên Việt Nam năm 2010 (SAVY2)
cho thấy tỷ lệ thiếu niên độ tuổi 14 – 17 HTL là 9,5% với độ tuổi trung bình bắt đầu
HTL là 17,3 [17]. So sánh 2 tỷ lệ ta thấy 1 điều đáng mừng là tỷ lệ HTL ở thanh
thiếu niên đang có xu hƣớng giảm. Điều này là 1 khích lệ cho những cố gắng tuyên
truyền giáo dục đối với thế hệ thanh thiếu niên.
Theo nghiên cứu của Võ Thị Thật tại THPT Dƣơng Minh Châu, Tây Ninh năm
2011 thì tỷ lệ HTL của học sinh là 7,5% với tuổi bắt đầu HTL trung bình là 16 so
với SAVY 2 thì có tỷ lệ thấp hơn nhƣng độ tuổi HTL lại trẻ hơn[34].
Theo nghiên cứu “Sự bất bình đẳng trong kinh tế xã hội ở thanh thiếu niên HTL
tại Brazil năm 2013” của tác giả Sandhi Maria Barreto đƣợc tiến hành trên 3536
thanh thiếu niên từ 15 – 19 tuổi, đã cho thấy tỷ lệ HTL là 6,2% với 7,2% nam giới
18
HTL và 3,6% nữ giới HTL[51]. Bên cạnh đó, khảo sát HTL ở giới trẻ tại Canada
năm 2013 tiến hành trên 47203 học sinh từ lớp 6 – 12 cho kết quả 13% học sinh có
HTL, có 4% học sinh HTL mỗi ngày[47]. Cả 2 nghiên cứu có kết quả khác nhau có
thể do đặc điểm văn hoá xã hội của 2 đất nƣớc khác nhau, cũng nhƣ sự khác biệt về
cỡ mẫu nghiên cứu.
Các nghiên cứu đã phần nào cho thấy thực trạng HTL trong giới trẻ trong nƣớc