TỶ LỆ NHIỄM CHLAMYDIA TRACHOMATIS Ở PHỤ NỮ HÚT THAI
3 THÁNG ĐẦU VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN
TÓM TẮT
Mục tiêu: Xác định tỷ lệ nhiễm Chlamydia trachomatis ở phụ nữ hút thai ba
tháng đầu thai kỳ và các yếu tố liên quan.
Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang.
Phương pháp: Lấy mẫu kiểu ngẫu nhiên các đối tượng hút thai ba tháng đầu
thai kỳ trong giờ hành chánh, tại khoa KHHGĐ Bệnh viện Từ Dũ từ
01/08/2007 đến 30/01/2008, ghi nhận các yếu tố nguy cơ, thu thập bệnh phẩm
tại kênh cổ tử cung làm xét nghiệm PCR (Amplicor
®
của hãng Roche) được
thực hiện tại viện Pasteur.
Kết quả: Qua 1.003 trường hợp nghiên cứu tỷ lệ nhiễm C. trachomatis là 9,2%.
Các yếu tố liên quan với nhiễm C. trachomatis: Tuổi dưới 25 (OR
*
= 2,885 ;
95% CI: 1,193-6,976),Tuổi từ 25-30 (OR
*
= 2,714 ; 95% CI: 1,064-6,921),
Kinh tế trung bình (OR
*
= 2,461; 95% CI: 1,069-5,666).
Kết luận: Tỷ lệ nhiễm C. trachomatis ở phụ nữ hút thai là 9,2%, các đối tượng
trẻ dưới 30 tuổi, kinh tế trung bình nên chú ý xét nghiệm tầm soát trước hút thai
ba tháng đầu.
ABSTRACT:
PREVALENCE OF CHLAMYDIA TRACHOMATIS INFECTION IN THE
người mới mắc C. trachomatis trên toàn thế giới, trên 70% là viêm cổ tử
cung
(Error! Reference source not found.,Error! Reference source not found.)
. Nhiễm C.
trachomatis cùng lậu cầu là hai tác nhân gây viêm vùng chậu thường gặp
nhất, có khoảng 80% nữ giới và 70% nam giới nhiễm C. trachomatis mà
không có triệu chứng và chính họ là nguồn ly nhiễm cho bạn tình và từ đó
lan truyền ra cộng đồng. Việc chẩn đoán nhiễm C. trachomatis chủ yếu dựa
vào xét nghiệm cận lâm sàng.
Khởi đầu vị trí nhiễm khuẩn ở cổ tử cung, niệu đạo và trực tràng nếu không
được điều trị C. trachomatis sẽ tồn tại trong nhiều tháng và gây nhiều biến
chứng như viêm vùng chậu, vô sinh do tắc ống dẫn trứng, thai ngồi tử cung,
viêm dính quanh gan
(Error! Reference source not found.,Error! Reference source not found.)
. Ở phụ
nữ hút thai nhiễm C. trachomatis sẽ tăng nguy cơ nhiễm trùng sau hút nạo,
viêm vùng chậu, vô sinh sau này do vi khuẩn di chuyển lên phía trên trong quá
trình hút nạo và tái hoạt động do môi trường thuận lợi
(Error! Reference source not found.)
.
Chi phí cho các điều trị biến chứng này rất lớn chỉ sau HIV, trong khi điều trị
nhiễm vô cùng đơn giản
(Error! Reference source not found.)
. CDC 2005 khuyến cáo nên
tầm soát bệnh lây truyền qua đường tình dục một cách thường qui mỗi năm cho
những phụ nữ có quan hệ tình dục dưới 25 tuổi đặc biệt ở các đối tượng có
nhiều bạn tình, mới có bạn tình mới trong vòng 3 tháng hay giao hợp không
bảo vệ, thai phụ 3 tháng đầu hay 3 tháng cuối thai kỳ, những phụ nữ muốn
chấm dứt thai kỳ trong 3 tháng đầu
(Error! Reference source not found.,Error! Reference source not
quan.
Số liệu được phân tích bằng phần mềm SPSS 15.0, phân tích đơn biến tìm OR
thô, dùng mô hình hồi quy đa biến nhằm kiểm soát các yếu tố gây nhiễu để tính
OR hiệu chỉnh (OR*) cho các biến số, các phép kiểm đều được thực hiện với
khoảng tin cậy 95%.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trong 1.003 phụ nữ hút thai 3 tháng đầu thai kỳ tham gia nghiên cứu, tại khoa
kế hoạch hóa gia đình Bệnh viện Từ Dũ đa số không có triệu chứng lâm sàng
nhiễm C.trachomatis với các đặc điểm như: tuổi trung bình của phụ nữ hút thai
trong nhóm nghiên cứu là 27,99 6,259 (18 đến 45 tuổi), chủ yếu dưới 30 tuổi
chiếm 67,8%, 61,5% địa chỉ nội thành thành phố, đang sống với chồng 81,6%,
đa số có một bạn tình (91%), đã sanh 1 lần (27,3%), chưa sanh lần nào
(56,3%), hầu hết là chưa hút thai trước đây (64,5%), không có tình trạng mù
chữ, cấp 2 và 3 chiếm đa số là 84%, công việc trọn thời gian 55%.
Kết quả xét nghiệm
Xét nghiệm PCR chẩn đoán nhiễm C. trachomatis là 92 trường hợp, vậy tỷ lệ
nhiễm C. trachomatis ở phụ nữ hút thai ba tháng đầu thai kỳ là 9,2%.
Khảo sát một số yếu tố liên quan độc lập với viêm cổ tử cung do C.
trachomatis ở phụ nữ hút thai (bảng 1, 2)
Bảng 1: Phân tích đơn biến các yếu tố nguy cơ độc lập nhiễm C. trachomatis ở
phụ nữ hút thai:
Tỷ lệ (%)
OR (KTC
95%)
Trị số p
Yếu tố nguy cơ
C. trachomatis
(n =
92)
0,000
Địa chỉ Thành phố 72 (78,3%) 681 (74,8%)
0,822 (0,490 -
0,459
Ngo
ại thành 20 (25,2%) 230 (25,2%)
1,380)
Cấp 1 8 (7,8%) 81 (8,8%)
Cấp 2 33 (36,7%) 340 (37,2%)
0,696 (0,279 -
1,734)
0,438
Cấp 3 33 (35,6%) 344 (38%)
0,782 (0,426 -
1,434)
0,426
Học vấn
Đại học 18 (20%) 145 (16%)
0,773 (0,421 -
1,417)
0,405
Trọn TG 54 (59,3%) 498 (54,7%)
Bán TG 32 (34,1%) 364 (40%)
1,438 (0,571-
3,621)
0,441
Ngh
ề
nghiệp
95%)
Trị số
p
1 bạn tình 84 (92,3%) 878 (96,4%)
Số bạn
tình
Trên 1 8 (7,7%) 33 (3,6%)
2,217 (0,952-
5,165)
0,059
Bao cao su 9 (9,9%) 174 (19,1%)
Tránh
thai:
Khác 83 (90,1%) 732 (80,9%)
0,465 (0,229-
0,943)
0,03
Chưa sanh 58 (63%) 450 (49,4%)
Số lần
sanh
Đã sanh 34 (37%) 461 (50,6%)
0,572 (0,367-
0,891)
0,013
Chưa hút thai 63 (68,5%) 584 (64,1%)
Số hút
thai:
Đã hút thai 29 (31,5%) 327 (35,9%
0,822 (0,519-
1,302)
hôn nhân là các biến số nền nhằm khảo sát tương tác với các biến số khác.
Bảng 3: Phân tích hồi quy đa biến:
Biến số OR* 95%CI
Tr
ị số
p
Tuổi tr
ên
35
Tuổi 30-
35
2,193
0,802 –
5,999
0,126
Tuổi
Tuổi 25-2,714
1,064 –0,037
30 6,921
Tuổi 18-
25
2,885
1,193 –
6,976
0,652 –
1,646
0,880
1 bạn tìnhSố
bạn
tình
Trên 1 0,603
0,247 –
1,470
0,266
Tránh
thai
Bao cao
su
Khác 2,122
1,035 –
4,352
0,040
Chưa
sanh
nhân
ORa
S
ố lần
sanh
ORb
Tránh
thai
ORc
Tuổi dư
ới
25
3,0742,455 2,425 1,267
Tuổi 25-30
2,6922,162 2,411 1,138
1,045 2,367 0,777 Kinh tế TB
2,390
Nhi
ễu
Nh
iễu
Nhi
ễu
OR
a
, OR
b
chúng tôi trước đây và không khác biệt so với các tác giả khác (bảng 4).
Bảng 5: Tỷ lệ nhiễm C. trachomatis:
Tác giả Cỡ mẫu
T
ần suất
%
Lauderdale
(9)
787 8,4
Swain 2004
(15)
1384 10,7
Kluytman
(6)
724 9,9
Skulnick
(14)
965 4,5
Phạm V Đức
(11)
203 7,88
Tác giả Cỡ mẫu
T
ần suất
%
Phạm V Đức
(12)
400 5,2
Chúng tôi 1003 9,2
Yếu tố chủng tộc, điều kiện kinh tế thấp kém, dân nhập cư tăng nguy cơ nhiễm,
thành niên (15 đến 19 tuổi), vì lứa tuổi này chiếm phân nữa dân số trẻ trên thế
giới và họ là đối tượng nguy cơ cao nhất, chiếm 563 trường hợp mắc bệnh trên
100.000 dân ở Canada, còn ở Mỹ là 1.132 trường hợp. Dự phòng ở đối tượng
trẻ tuổi này giúp giảm nguy cơ nhiễm C. trachomatis nguyên phát, viêm vùng
chậu, vô sinh và thai ngồi tử cung
(Error! Reference source not found.,Error! Reference source not
found.,Error! Reference source not found.)
. Tuy nhiên, trong nghiên cứu của chúng tôi chưa
thấy các mối tương quan trên, có lẽ do đây là vấn đề tế nhị, khó khai thác bệnh
sử chính xác, nhất là phụ nữ Á Đông nói chung.
Nghề nghiệp cũng liên quan đến nhiễm C. trachomatis, tỷ lệ nhiễm cao trên
các đối tượng như: phụ nữ mại dâm, sinh viên, phụ nữ phục vụ trong các quán
bar, khách sạn… Một nghiên cứu tại Tokyo trên 13.925 bệnh phẩm thu được từ
những bệnh nhân nghi ngờ mắc các bệnh NKLTQĐTD cho thấy tỷ lệ cao nhất
ở các nhóm nghề tiếp viên quán bar 26,6% (55/ 298), sinh viên 20,1%(102/
508), 19,8% (59/ 199) phụ nữ mại dâm, 13,6% (455/ 3.348) nữ nhân viên văn
phòng, 7,2% (471/ 6.573) nội trợ, phụ nữ bỏ thai 2,8-9,4%, phụ nữ có biểu hiện
nhiễm bệnh lây truyền qua đường tình dục khác 15-33%. Tuy nhiên, trong
nghiên cứu này chúng tôi chưa khai thác được các yếu tố nghề nghiệp nguy cơ
trên.
Tránh thai có màng chắn như bao cao su được xem là biện pháp duy nhất
phòng ngừa các bệnh lây truyền qua đường tình dục nói chung trong đó có
nhiễm C. trachomatis. Thuốc ngừa thai chỉ giảm nguy cơ viêm vùng chậu và
vô sinh do tắc ống dẫn trứng cơ chế chưa rõ có lẽ do làm đặc nút nhầy kênh cổ
tử cung và ức chế nhu động buồng tử cung vòi trứng, mà không giảm nguy cơ
viêm cổ tử cung do việc sử dụng thuốc ngừa thai làm tăng lộ tuyến, tăng nguy
cơ phơi nhiễm
(Error! Reference source not found.,Error! Reference source not found.)
. Trong nghiên
cứu này chưa thấy được vai trò của biện pháp tránh thai bằng bao cao su so với