Giáo án 5 hoạt động phương pháp mới ngữ văn 6 học kì i (bản 2) - Pdf 52

Tuần 1 – Bài 1
Ngày soạn:

Ngày dạy:
Tiết 1: CON RỒNG CHÁU TIÊN
( Truyền thuyết)

I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức:
- Có hiểu biết bước đầu về thể loại truyền thuyết.
- Hiểu được nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai
đoạn đầu và quan niệm của người Việt cổ về nòi giống dân tộc qua truyền thuyết “Con
Rồng cháu Tiên”
- Hiểu được bóng dáng lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học
giai đoạn đầu
2. Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chính của truyện
- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kì ảo tiêu biểu trong truyện.
3.Thái độ:
- Tán thành với giải thích của truyền thuyết về nguồn gốc người Việt
- Bồi dưỡng lòng yêu nước, tự hào dân tộc
4. Định hướng năng lực, phẩm chất
4.1: Năng lực :
- Năng lực chung: HS có năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, hợp tác, giao tiếp,cảm
thụ.
- Năng lực chuyên biệt: năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. năng lực tìm hiểu xã hội.....
4.2 Phẩm chất: Tự tin, tự chủ.Sống có trách nhiệm
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Giáo án, tài liệu tham khảo, tranh ảnh về văn bản
2. Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn của giáo viên.

- Biết được cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao
đông, đề cao nghề nông- một nét đẹp văn hóa của người Việt
2. Kĩ năng:
- Đọc- hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chính trong truyện.
3. Thái độ:
- Tán thành với giải thích của truyền thuyết về nguồn gốc bánh chưng bánh giầy - Bồi d­ìng
lßng tù hµo, tù t«n d©n téc.
4. Định hướng năng lực, phẩm chất
4.1: Năng lực :
- Năng lực chung: HS có năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, hợp tác, giao tiếp,cảm
thụ.
- Năng lực chuyên biệt: năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
4.2 Phẩm chất: Tự tin, tự chủ.Sống có trách nhiệm
5. Tích hợp với phần TV ở khái niệm: từ đơn, từ phức, cấu tạo từ, với phần TLV ở khái
niệm: văn bản và các phương thức biểu đạt.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Giáo án, tài liệu tham khảo, tranh ảnh về văn bản
2. Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn của giáo viên.
III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1. Ổn định tổ chức (1p)
- Kiểm tra sĩ số:
- Kiểm tra bài cũ: ? Tóm tắt vb “Con Rồng cháu Tiên”? Nêu ý nghĩa của truyện?
2. Tổ chức các hoạt động dạy học:
2.1. Hoạt động khởi động (2p)
2


* Chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”: kể những món ăn cổ truyền vào ngày Tết Nguyên Đán ở
nước ta?

2.Tìm hiểu chung về văn bản
Hoạt động cặp đôi (3 ph): Đọc thông * Thể loại
tin sgk và trả lời những câu hỏi sau:
Truyền thuyết
? Văn bản này thuộc thể loại nào?
* Bố cục: ( 3 phần)
? Văn bản này có thể chia ra làm mấy a. Từ đầu đến... “ chứng giám” Vua
phần? Nêu nội dung của từng phần?
Hùng chọn người nối ngôi
- HS thảo luận cặp đôi
b. Tiếp... “ hình tròn” Cuộc thi tài giữa
- Đại diện trình bày
các Lang
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
c. Còn lại Kết quả cuộc thi tài.
- Gv nhận xét, chốt kiến thức

II.Tìm hiểu chi tiết văn bản
Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết văn 1.Vua Hùng chọn người nối ngôi
bản
*Phương pháp: Dạy học hợp tác,
phân tích, vấn đáp, dùng lời có nghệ
thuật.
3


*Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, thảo luận
nhóm, động não, trình bày 1 phút.
* Hình thức : cá nhân, nhóm, cả lớp
* Năng lực: Tự học, sử/d ngôn ngữ...

quý, thật hậu chứng tỏ điều gì?
lễ vật quý hiếm. Đó là cách nghĩ thông
? Kể tóm tắt đoạn: “ Người buồn nhất... thường, hạn hẹp , rời ý vua, không hiểu
hình tròn”
cha.
GV tổ chức hoạt động nhóm (5’)

GV chia lớp thành 6 nhóm

GV giao nhiệm vụ
? Lang Liêu tuy cũng là Lang nhưng - Lang Liêu: mồ côi mẹ, nghèo, thật
khác các Lang ở điểm nào?
thà, chăm việc đồng áng như người dân
? Vì sao Lang Liêu buồn nhất?
bình thường.
? Điều gì xảy đến với Lang Liêu?
(Vì khó có thể có điều kiện làm những
? Từ sự gợi ý của thần, LL đã làm gì? lễ vật ngon như anh em thì sẽ không
? Điều đó chứng tỏ Lang Liêu là người làm tròn chữ hiếu với vua cha và tổ
ntn?
tiên)
4


- Đại diện nhóm lên trình bày.
- HS nhóm khác NX, bổ sung.
- GV NX, chốt kiến thức.
- Gv giảng, bình : ở đây không chỉ có
yếu tố may mắn mà trí tuệ và bàn tay
khéo léo của LL đã được khẳng định ...

? Nhận xét gì về sự lựa chọn của vua Vua Hùng là vị vua anh minh
Hùng, về Lang Liêu?
=> Lang Liêu vừa có tài vừa có đức (
- HS trình bày
vừa ý vua, ý dân, ý trời.)
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Gv nhận xét, chốt kiến thức
4. Ý nghĩa của truyện
Hoạt động cả lớp
? Theo em phong tục làm bánh chưng, - Giải thích nguồn gốc 2 loại bánh:
bánh giấy có từ bao giờ?
bánh chưng, bánh giầy
* Phong tục làm bánh chưng, bánh giầy: - Đề cao lao động, đề cao nghề nông
- Có từ khi LL lên ngôi
? Vậy truyền thuyết“Bánh chưng, bánh
giầy” có ý nghĩa gì ?
Hoạt động 3: Tổng kết
III. Tổng kết
* Phương pháp: Phát vấn
*Kĩ thuật trình bày 1 phút.
* Hình thức : cá nhân
* Năng lực: Tự học, nl sử dụng ngôn
ngữ...
5


* Phẩm chất: tự tin, yêu quê hương đất
nước
GV sử dụng kĩ thuật trình bày1 phút :
? Truyện thành công với những nghệ

? Nêu ý nghĩa của truyền thuyết - Truyện nhằm giải thích nguồn gốc sự vật,
“Bánh chưng, bánh giầy”
nguồn gốc bánh chưng bánh giầy.
- Đề cao tinh thần lao động, đề cao nghề
nông.
- Ước mơ đất nước thái bình, nhân dân ấm no
hp, vua sáng tôi hiền
? Viết đoạn văn ( 5 đến 7 câu) * Bài tập 2:
giới thiệu về 1 món ăn truyền
thống ở địa phương em.
(HS giới thiệu món chè sen long
nhãn Hưng Yên)
2.4. Hoạt động vận dụng (1p)
? Tìm và ghi lại 1 câu ca dao hoặc tục ngữ nói về tình cảm đoàn kết dân tộc
2.5. Hoạt động tìm tòi và mở rộng (1p)
- Về nhà học và nắm chắc nội dung ghi nhớ. Làm bài tập 1,2 (SGK/8).
- Kể lại truyện “ Bánh chưng, bánh giầy”.
- Chuẩn bị bài: Từ và cấu tạo của từ tiếng việt: Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi SGK.

TUẦN 1
6


Ngày soạn:
Tiết 3

Ngày dạy:
TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

I. MỤC TIÊU : Qua bài HS cần:

Trong cuộc sống hàng ngày, con người muốn hiểu biết nhau thì phải giao tiếp với nhau (nói
hoặc viết). Trong giao tiếp, chúng ta sử dụng ngôn ngữ, mà ngôn ngữ được cấu tạo bằng từ,
cụm từ... Vậy, từ là gì? Tiết học hôm nay sẽ gíup các em hiểu rõ điều đó.
2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1
I.Từ là gì?
7


*Phương pháp: Vấn đáp Phân tích
ngôn ngữ, rèn luyện theo mẫu
*Kĩ thuật: Lắng nghe phản hồi, kĩ
thuật đặt câu hỏi.
* Hình thức : cá nhân, nhóm, cả
lớp.
* Năng lực: Tự học, nl sử dụng
ngôn ngữ...
* Phẩm chất: tự tin, tự chủ
GV treo bảng phụ đã viết VD:
1.Ví dụ/ sgk/ 12
Thần / dạy / dân / cách / trồng trọt,
/chăn nuôi / và / cách / ăn ở.
2. Nhận xét
Từ
Thần/ dạy/ dân/ 9 từ
Hoạt động cả lớp
cách/ trồng trọt /
? Dựa vào kiến thức đã học, em hãy

+ Tiếng là 1 âm tiết dùng để cấu tạo từ
(nghĩa rõ ràng hoặc không rõ ràng)
+ Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có
nghĩa dùng để đặt câu (có nghĩa)

Hoạt động cá nhân ( 2 P)
? Đặt một câu văn. Xác định số
lượng từ, tiếng trong câu đó.-HS
8


làm việc cá nhân, trả lời
- Gọi hs khác nhận xét.
- GV nhận xét.
3. Ghi nhớ :
? Từ VD trên, em hãy cho biết thế * K/n : Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất
nào là từ?
dùng để tạo câu.
Hoạt động 2: Từ đơn và từ phức II. Từ đơn và từ phức
- PP: nêu và giải quyết vấn đề,
Phân tích ngôn ngữ, rèn luyện theo
mẫu, trò chơi
*Kĩ thuật: Lắng nghe phản hồi, kĩ
thuật đặt câu hỏi, sơ đồ tư duy.
* Năng lực: Tự học, nl sử dụng
ngôn ngữ...
* Phẩm chất: tự tin, tự chủ
Đọc ví dụ SGK/ 13
1. Ví dụ/ sgk
Hoạt động cá nhân (2 p)

? Lấy VD từ phức gồm 2 hoặc hơn Giống: đều là từ phức ( gồm 2 tiếng)
2 tiếng cấu tạo nên?
Khác: - Chăn nuôi: gồm hai tiếng, các
- VD: Long lanh, trăng trắng, sạch tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa. Hình
sành sanh, hoa hồng, khôi ngô, thức âm thanh của từ cố định do đó phải
khỏe mạnh.., cơ khí hóa..
phát âm liền mạch->Từ ghép
- HS làm việc cá nhân, trả lời
- Trồng trọt gồm hai tiếng có quan hệ về
- HS khác nhận xét, bổ sung
mặt ngữ âm- >Từ láy:
- GV nhận xét -> chốt
Hoạt động cặp đôi ( 3 phút)
9


? Trong từ phức, em hãy phân biệt
từ láy và từ ghép?
- HS thảo luận cặp đôi
- Đại diện trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Gv nhận xét, chốt kiến thức
* Các tiếng trong từ phức có quan
hệ láy âm => Từ láy
- Các tiếng trong từ phức có quan
hệ về nghĩa -> Từ ghép
? Qua tìm hiểu trên, em hiểu thế 3. Ghi nhớ
nào là từ đơn, từ phức.
? Thế nào là từ ghép, thế nào là từ
láy?

-> GV hướng dẫn học sinh làm anh em, chú cháu ...
theo yêu cầu sgk. Dùng bảng
10


phụ cho học sinh điền tiếp.
- HS làm việc cá nhân, trả lời
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét -> chốt
Hoạt động nhóm: 6 nhóm ( 5
P)
- Đọc và xác định yêu cầu bài
tập này.
-> GV hướng dẫn học sinh làm
theo yêu cầu sgk.
- HS làm việc cá nhân, trả lời
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét -> chốt
Hoạt động cá nhân ( 3 P)
- HS nêu y/c của đề bài.
- GV dùng bảng phụ kẻ sẵn cho
HS lên điền -> gọi HSNX, GV
chữa.

Bài tập 2
Khả năng sắp xếp:
- Theo giới tính: Nam Nữ; ông bà; cha mẹ;
anh chị. . .
- Theo bậc trước sau: Bác cháu, chị em. .


Ngày soạn:
Tiết 4:

Ngày dạy:

GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức: HS hiểu biết:
- Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ:
Giao tiếp, văn bản, PTBĐ, kiểu văn bản.
- Sự chi phốí của việc lựa chọn PTBĐ để tạo lập văn bản
- Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, lập luận, hành chính- công vụ.
2. Kĩ năng:
- Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn PTBĐ phù hợp với mục đích giao tiếp
- Nhận ra được kiểu VB ở 1 VB cho trước căn cứ vào PTBĐ
- Nhận ra được tác dụng của việc lựa chọn PTBĐ ở một đoạn văn cụ thể.
3. Thái độ:
- Có ý thức lựa chọn PTBĐ phù hợp với mục đích khi giao tiếp
4. Định hướng năng lực, phẩm chất
4.1: Năng lực :
- Năng lực chung: HS có năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, hợp tác, giao tiếp,cảm
thụ.
- Năng lực chuyên biệt: năng lực ngôn ngữ, năng lực tìm hiểu xã hội.....
4.2 Phẩm chất: Tự tin, tự chủ.
1.
Tích hợp: Tiếng Việt: từ và cấu tạo của từ tiếng Việt.
-Tập làm văn: khái niệm; văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt
II. CHUẨN BỊ :
1.Thầy: Giáo án, SGK, SGV...
2.Trò: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn của giáo viên.

Hoạt động nhóm ( 5 phút)
- Đọc các tình huống trên bảng phụ và
lần lượt trả lời câu hỏi
TH1: Hôm nay ở trên đường đi học về - TH 1: Em sẽ kể cho mẹ nghe việc
em đã làm được một việc tốt, em sẽ làm làm tốt của em
như thế nào để mẹ em biết được chuyện
đó?
TH 2: Bạn thân của em đang ở xa, em - TH 2: Em sẽ viết thư hoặc gọi điện
rất nhớ bạn vậy em phải làm như thế cho bạn
nào để bạn em biết được điều đó?
TH 3: Trong giờ học, khi cô giáo hỏi - TH 3: Em sẽ giơ tay phát biểu ý
em rất muốn phát biểu ý kiến trả lời câu kiến
hỏi của cô giáo, vậy em sẽ làm như thế
nào?
- HS thảo luận - Đại diện trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Gv nhận xét, chốt kiến thức
GV nhận xét, giảng: Các em nói, viết
hoặc sử dụng tín hiệu để biểu đạt cho
mọi người biết suy nghĩ, tình cảm,
nguyện vọng của mình… như vậy là
các em đã tham gia giao tiếp.
? Vậy để tham gia giao tiếp, cần sử
dụng PT nào?
- HS tự do TL( nói, viết)
GV nhấn mạnh:Thông thường chúng
ta chủ yếu sử dụng phương tiện ngôn
từ ( nói, viết) để giao tiếp.
? TH 4: Khi em nghe bà kể chuyện,
13

? Trên cơ sở những điều vừa tìm hiểu, * Ghi nhớ
em hiểu thế nào là giao tiếp?
- GV nhận xét -> kết luận (ghi nhớ
Ghi nhớ chấm 1 ( SGK/ 17)
chấm 1 sgk)
b. Văn bản:
- HS quan sát câu ca dao
* Xét ví dụ
Ai ơi giữ chí cho bền
Câu ca dao:
Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai”
Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai”
Hoạt động cặp đôi ( 2 phút) và trả lời - Câu ca dao dùng để khuyên
? Câu cao dao được sáng tác để làm gì? - Vấn đề: “ giữ chí cho bền” - phải có
Nó nên vấn đề gì ( chủ đề) gì?
lập trường kiên định ( Chủ đề của bài
14


- HS thảo luận - Đại diện trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Gv nhận xét, chốt kiến thức
- GV: Đây là vấn đề chủ yếu mà cha
ông chúng ta muốn gửi gắm qua bài ca
dao này. Đó chính là chủ đề của bài ca
dao.
? Bài ca dao được làm theo thể thơ gì?
Hai câu 6 và 8 liên kết với nhau như thế
nào?( về luật thơ và về ý)

văn bản không? Vì sao?
? Những đơn xin học, bài thơ, truyện cổ
tích ( kể miệng hay được chép lại), câu
đố, thiếp mời dự đám cưới… có phải là
văn bản không?
- HS làm việc cá nhân, TL
- Hs khác nhận xét, bổ sung

- Lời phát biểu của thầy cô hiệu
trưởng :
+ Đây là một văn bản vì đó là chuỗi
lời nói có chủ đề, có sự liên kết về nội
dung: báo cáo thành tích năm học
trước, phương hướng năm học mới.
- Bức thư: Là một văn bản vì có thể
thức có chủ đề, xuyên suốt là thông
báo tình hình và quan tâm tới người
nhận thư.
15


? Kể thêm những văn bản mà em biết?
- HS kể ( Tường thuật diễn biến trận
bóng đá, Giới thiệu quá trình thành lập
và thành tích thi đấu của 2 đội...)
- GV chốt: Vậy bài phát biểu, bức thư
hay truyện cổ tích được kể có chủ đề
thống nhất, có liên kết, mạch lạc, có vận
dụng PTBĐ phù hợp để thực hiện mục
đích giao tiếp => Văn bản

ghi kq vào giữa “ khăn phủ bàn”
- Đại diện các nhóm trình bày kết qua.
Các nhóm khác tham gia phản hồi.
- GV nhận xét, kết luận
Bảng phụ:
TT
Kiểu VB,
Mục đích giao tiếp
Ví dụ
ptbđ

1

Tự sự

Trình bày diễn biến sự Truyện: con rồng cháu tiên, ....
việc

2

Miêu tả

Tái hiện trạng thái sự Miêu tả con đường tới trường, mẹ em...
vật, con người
16


3

Biểu cảm

? Như vậy, dựa trên cơ sở mục đích giao
tiếp cụ thể, người ta chia ra các kiểu văn
bản và phương thức biểu đạt nào ?
* GDBVMT: Hãy nêu đề văn về môi
trường
- VD: Thuyết minh về môi trường nước...
Bài tập nhanh:SGK-trang 17
Hoạt động cá nhân( 2 phút) và ghi câu
trả lời vào vở.
? Theo dõi vào các tình huống giao tiếp
trong SGK, hãy xác định kiểu văn bản và
phương thức biểu đạt phù hợp ?
( Gợi ý: dựa vào mục đích giao tiếp của
từng tình huống để xác định kiểu văn bản
và phương thức biểu đạt phù hợp
? Nhìn vào bảng thống kê và bài tập, cho
biết có mấy kiểu văn bản? Nhận xét về
mục đích giao tiếp của các kiểu văn bản
trên?
- HSTL- GVNX- Ghi nhớ 3 (SGK)
2.3.Hoạt động luyện tập (15 p)
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 2:
PP: Luyện tập theo mẫu
KT: Lắng nghe và phản hồi tích cực
* Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp
* Năng lực: Tự học , hợp tác
* Phẩm chất: Tự chủ

Nội dung cần đạt

đoạn văn tả lại cảnh thiên nhiên sông
- GV yêu cầu HS làm -> gọi HS đại diện nước vào buổi tối)
trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung . c. Phương thức biểu đạt: Nghị luận
- GVNX, kết luận
(Vì đoạn văn bao gồm 1 chuỗi lời
nói với 2 câu, có mục đích bàn luận
về mối quan hệ giữa việc xây dựng
đất nước và việc rèn luyện của học
sinh
d. Phương thức biểu đạt: Biểu cảm
(vì thể hiện thái độ ngợi khen trước
vẻ đẹp của cô gái
Hs đọc bài tập 2
đ. Phương thức biểu đạt: Thuyết
Hoạt động cá nhân ( 2 phút)
minh (vì đoạn văn giới thiệu về
- HS làm việc cá nhân, ghi câu trả lời vào phương pháp khi đẩy quả địa cầu
vở
quay quanh trục từ tây
- HSTL, HS khác nhận xét, bổ sung
* Bài tập 2 .
a. Tự sự
b. Miêu tả
Hoạt động cả lớp TL
c. Nghị luận
? Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên
d. Biểu cảm
thuộc kiểu văn bản gì ? Vì sao ?
đ. Thuyết minh
- HS làm việc cá nhân, TL

Gióng”; Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết về đề tài
giữ nước.
- HS biết được những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của ông cha ta
được kể trong một tác phẩm truyền thuyết.
2. Kỹ năng:
- HS đọc – hiểu được văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại.
- HS phân tích được một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản. Nắm bắt tác phẩm
thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian.
3. Thái độ:
- Bồi đắp niềm tự hào về truyền thống đấu tranh bảo vệ đất nước ngoan cường của dân tộc
- Nhớ đến công ơn của những người anh hùng có công với tổ quốc.
4. Năng lực, phẩm chất:
4.1. Năng lực:
- Năng lực chung: sáng tạo, giao tiếp, hợp tác...
- Năng lực chuyên biệt: cảm thụ văn học, thẩm mĩ, ngôn ngữ...
4.2. Phẩm chất.
- Phẩm chất: tự lập, tự tin, tự chủ, yêu quê hương đất nước, có trách nhiệm với cồng đồng,
đất nước.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng. Video về lễ hội đền Gióng.
2. Học sinh : Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC:
1. Ổn định tổ chức (5p)
- Kiểm tra sĩ số:
19


- Kiểm tra bài cũ:
? Kể tóm tắt và nêu ý nghĩa của truyền thuyết bánh chưng, bánh giầy?
2. Tổ chức các hoạt động dạy học (40p)

+ Đoạn Gióng đánh giặc: khẩn trương
mạnh mẽ.
- GV đọc mẫu, HS đọc -> HS nx.
*Kể :
+ Truyện kể về cạu bé Gióng với sự ra đời
- GV cung cấp tranh vẽ minh họa
kì lạ.
- HS hoạt động cá nhân ( 1 p)
+ Nghe tiềng rao của sứ giả Gióng cất
? Nhìn tranh, kể tóm tắt truyện ?
tiếng nói đòi ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt
- HS kể truyện dựa vào tranh.
để đánh giặc
- GV nhận xét, nhấn mạnh những sự việc + Gióng lớn nhanh như thổi, cả làng góp
chính cần tóm tắt.
gạo nuôi Gióng
+ Gióng vươn vai thành tráng sĩ cưỡi
20


ngựa sắt đi đánh tan giặc và về trời
+ Vua phong Thánh Gióng là Phù Đổng
Thiên Vương và những dấu tích còn lại
của Thánh Gióng.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu và giải nghĩa * Tìm hiểu chú thích ( sgk)
một số từ khó: 3, 5, 10, 11, 17 / sgk
2. Tìm hiểu chung về văn bản
* Hình thức cặp đôi theo bàn
* GV sử dụng kĩ thuật: Hỏi - trả lời:
- HS hỏi - bạn trả lời.

- 12 tháng sinh một cậu bé khôi ngô...
? Em có nhận xét gì về các chi tiết này?
- Lªn 3 kh«ng biÕt nãi, c-êi,kh«ng biÕt ®i,
? Nhận xét sự ra đời của Gióng?
®Æt ®©u n¨m ®Êy.
- HS làm việc cá nhân: ghi câu trả lời của + NT: xây dựng chi tiết tưởng tượng kì ảo
mình vào vở .
hoang đường
- Đại diện trình bày
-> Gióng ra đời, lớn lên vừa bình thường,
- HS khác nhận xét, bổ sung
vừa kì lạ, khác thường.
- Gv nhận xét, chốt kiến thức
21


- Hoạt động cặp đôi :
? Việc xây dựng những chi tiết kì lạ, khác
thường khi kể về sự ra đời của Gióng dự
báo trước điều gì về Gióng?
? Chi tiết kì lạ cũng cho biết quan niệm
nào của nd ta về người anh hùng?
- HS thảo luận
- Đại diện trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Gv nhận xét, chốt kiến thức
? Tõ ®©y em cã suy nghÜ g× vÒ nguån gèc
cña Giãng?

Dự báo trước về khả năng phi thường

Hoạt động cả lớp
? Nghe tiếng rao của sứ giả, Gióng phản ứng
ntn? Đó là nguyện vọng gì?
? Lời nói của Gióng với sứ giả có hợp với lẽ
thường hay là sự khác thường? NT đc sử dụng

Nội dung cần đạt
II. Tìm hiểu chi tiết văn bản ( TT)
2. Gióng lớn lên và nhận nhiệm vụ
cứu nước
- Tiếng nói đầu tiên: “ Mẹ ra mời sứ
giả vào đây” -> đòi đi đánh giặc
+ NT: chi tiết tưởng tượng, kì ảo

22


trong chi tiết này?
? Chi tiết này có ý nghĩa gì?
- HS bộc lộ
- GV giảng bình: Không nói để bắt đầu nói là
nói lời quan trọng, lời yêu nước, ý thức đối
với đất nước được đặt lên hàng đầu. Tiếng nói
đòi đi đánh giặc của G hết sức kì lạ bởi: đây là
câu nói đầu tiên của 1 đứa trẻ lên ba và kì lạ
hơn là để xin đi đánh giặc, và khẳng định sẽ
thắng giặc. Gióng là con của nhân dân, được
s.tạo ra bởi trí tưởng tượng của nhân dân. Vì
thế Gióng là biểu tượng cho tinh thần yêu
nước của nhân dân: lúc bình thường thì âm

nữa…giết giặc, cứu nước”)
? Sau hôm gặp sứ giả, Gióng có điều gì khác làng xóm góp gạo nuôi Gióng
+ NT: Chi tiết tưởng tượng kì ảo
thường?
23


? NT xây dựng những chi tiết này?
? Chi tiết bà con ai cũng vui lòng góp gạo
nuôi Gióng có ý nghĩa gì?
Em hãy phát biểu suy nghĩ của mình về chi
tiết này?
- HS phát biểu.
- GV bình giảng.
+ Gióng lớn lên, được nuôi dưỡng bằng
những cái bình thường, giản dị, bằng tc đùm
bọc, yêu thương của nhân dân. Gióng đâu chỉ
là con của 1 bà mẹ mà là con của cả làng, của
nhân dân. Ngày nay ở hội Gióng nd ta vẫn tổ
chức cuộc thi nấu cơm, hái cà. Với những
hoạt động này, dường như hình ảnh dân làng
đùm bọc, nuôi dưỡng Gióng lại hiện về,
nguyên vẹn trong tiềm thức mỗi người. Chi
tiết này lại khiến ta nhớ đến bao bà mẹ VN
anh hùng đã nuôi dưỡng bộ đội ta trong chiến
tranh:
+ Hình ảnh người mẹ Tà-ôi giã gạo nuôi quân:
“Mẹ giã gạo mẹ nuôi bộ đội
Nhịp chày nghiêng giấc ngủ em nghiêng”
+ Hình ảnh người mẹ trong sự hồi tưởng của

+ NT: Chi tiết kì ảo, phi thường, đẹp
đẽ
-> Gióng là biểu tượng cho vẻ đẹp

3. Gióng đánh giặc và bay về trời.

24


- Đại diện các nhóm trình bày kết qua. Các sức mạnh, tinh thần của dân tộc trong
nhóm khác tham gia phản hồi góp ý.
giờ phút đất nước lâm nguy
- GV nhận xét, kết luận.
GV bình: Giặc đến. Thế nước rất nguy. Gióng phải
lớn nhanh mới đủ sức mạnh kịp đi đánh giặc. – Sự
vươn vai của G còn liên quan đến quan niệm của
nhân dân ta: người anh hùng phải khổng lồ về thể
xác, sức mạnh, chiến công. Cái vươn vai của Gióng là
để đạt đến độ phi thường ấy.
- Chi tiết này còn có ý nghĩa: khi lịch sử đặt ra vấn
đề sống còn cấp bách, khi lịch sử đòi hỏi đất nước
cần đạt đến tầm vóc phi thường thì dân tộc có thể vụt
lớn thay đổi tầm voc, tư thế của mình và trở lên phi
thường, mạnh mẽ
=>Có thể nói, Thánh Gióng là tượng đài bất hủ về sự
trưởng thành vượt bậc, về hùng khí, tinh thần của dân
tộc trước nạn ngoại xâm.

Hoạt động cả lớp
? Nhìn bức tranh minh hoạ trong sgk, kết hợp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status