VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
--------------------------------------
TRẦN THỊ LAN THU
QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN
TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NAM HIỆN NAY
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Hà Nội, 2019
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
--------------------------------------
TRẦN THỊ LAN THU
QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN
TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NAM HIỆN NAY
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 9.14.01.14
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. LÊ PHƯỚC MINH
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ
ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC ................................... 7
1.1. Tình hình nghiên cứu về đào tạo trực tuyến ........................................................ 7
1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý đào tạo trực tuyến trong các
trường đại học ........................................................................................................... 16
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN
TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC............................................................................. 27
2.1. Đào tạo trực tuyến .............................................................................................. 27
2.2. Đào tạo trực tuyến tại trường đại học ................................................................ 38
2.3. Quản lý đào tạo trực tuyến tại các trường đại học ............................................. 41
2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo trực tuyến tại các trường đại
học.......... 58
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO
TẠO TRỰC TUYẾN TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NAM .................. 64
3.1. Vài nét về đào tạo trực tuyến và đào tạo trực tuyến ở Việt Nam....................... 64
3.2. Địa bàn khảo sát, tổ chức và phương pháp nghiên cứu ..................................... 70
3.3. Thực trạng đào tạo trực tuyến trong các trường đại học .................................... 77
3.4. Thực trạng quản lý đào tạo trực tuyến tại các trường đại học ........................... 88
Chương 4: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN Ở CÁC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NAM .......................................................................112
4.1. Nguyên tắc đề xuất các giải pháp quản lý đào tạo trực tuyến tại các trường
đại học Việt Nam ....................................................................................................112
4.2. Giải pháp quản lý đào tạo trực tuyến tại các trường đại học Việt Nam...........113
4.3. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và khả thi của các giải pháp quản lý đào
tạo trực tuyến trong các trường đại học ở Việt Nam...............................................136
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .......................................................................147
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ
Đào tạo trực tuyến
ĐTTX
Đào tạo từ xa
NCS
Nghiên cứu sinh
QLĐT
Quản lý đào tạo
TS
Tuyển sinh
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Một số điểm khác biệt giữa đào tạo truyền thống và đào tạo trực tuyến........
29
Bảng 2.2: Ma trận các chức năng quản lý và nội dung quản lý theo mô hình
CIPO trong ĐTTT .......................................................................................... 56
Bảng 3.1: Tổng hợp một số thông tin của các trường ............................................... 70
Bảng 3.2. Thang đánh giá thực trạng ........................................................................ 76
Bảng 3.3: Qui mô sinh viên ĐTTT tại các trường khảo sát (tại thời điểm khảo sát)
...... 77
Bảng 3.4: Mức độ đáp ứng của hạ tầng công nghệ ĐTTT đối với các hoạt động
Bảng 4.5: Tổng hợp ý kiến đánh giá về thực nghiệm giải pháp “Quản lý phát triển
học liệu ĐTTT đa dạng, đảm bảo chất lượng chuyên môn và kỹ thuật”
...........142
Bảng 4.6: Đánh giá của người học đối với học liệu trước khi phát triển nâng
cấp (Đơn vị tính: %) .....................................................................................144
Bảng 4.7: Đánh giá của người học đối với học liệu sau khi phát triển nâng cấp...145
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 2.1: Cấu trúc của chương trình đào tạo hỗn hợp .............................................. 31
Hình 2.2: Mô hình tổ chức ĐTTT dựa trên tác động của CNTT và truyền thông .........
32
Hình 2.3: Các hoạt động học tập của sinh viên......................................................... 39
Hình 2.4: Mô hình quản lý đào tạo theo quá trình .................................................... 47
Hình 2.5: Mô hình quản lý đào tạo CIPP .................................................................. 47
Hình 2.6: Mô hình CIPO ........................................................................................... 48
Hình 2.7: Vận dụng mô hình CIPO trong quản lý ĐTTT ......................................... 49
Hình 3.1: Biểu đồ 10 quốc gia đứng đầu về t lệ tăng E-Learning tự học tính
tới 2016........................................................................................................... 68
Hình 4.1: Đề xuất qui trình quản lý hạ tầng công nghệ ĐTTT ...............................116
Hình 4.2: Chu trình quản lý phát triển học liệu ĐTTT ...........................................119
Hình 4.3: Đề xuất qui trình quản lý giảng viên.......................................................123
Hình 4.4: Đề xuất qui trình quản lý các hoạt động hỗ trợ sinh viên .......................128
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Các trường đại học đào tạo từ xa và đào tạo trực tuyến ........................162
Phụ lục 2: các ngành đào tạo đang triển khai theo phương thức chính đào tạo
trực tuyến tại các trường đại học ..................................................................163
Phụ lục 3: Mẫu phiếu khảo sát (Dành cho cán bộ quản lý) ....................................164
truyền thống.Thay vì người học và người dạy tới các lớp học truyền thống, ĐTTT đã
giúp cho việc trao đổi thông tin, truyền đạt tri thức, việc tổ chức lớp học linh hoạt ở
mọi lúc, mọi nơi, sử dụng các thành tựu CNTT.Tuy nhiên, việc triển khai ĐTTT trên
qui mô lớn, với nhu cầu học tập và chia sẻ kiến thức ngày càng tăng, sự linh hoạt
thực hiện ở mọi lúc, mọi nơi, thậm chí đáp ứng tính cá nhân hóa người học rất cao,
đòi hỏi hoạt động quản lý đào tạo trực tuyến phải đáp ứng được mục tiêu đào tạo,
chất lượng đào tạo, nhất là đối với các chương trình đào tạo trực tuyến cấp bằng đại
học.
Ở Việt Nam hiện nay, ĐTTT mới trong giai đoạn phát triển, chưa có bộ tiêu
chuẩn đảm bảo chất lượng riêng đối với các trường đại học tổ chức đào tạo theo
phương thức trực tuyến. Các trường đại học ứng dụng ĐTTT chủ yếu dựa trên khả
năng ứng dụng CNTT, nguồn lực của mỗi trường ở mức độ khác nhau và còn những
hạn chế nhất định, chưa có sự đầu tư của Nhà nước, trong khi việc triển khai ĐTTT
1
đòi hỏi sự đầu tư lớn có bài bản về hạ tầng công nghệ, nội dung đào tạo, nguồn nhân
lực, về xây dựng qui trình tổ chức thực hiện. Trong Báo cáo tổng kết tại Hội thảo
2
quốc gia về giáo dục từ xa đã nêu về chất lượng đào tạo từ xa ở Việt Nam còn thấp,
“chưa chú trọng xây dựng học liệu điện tử,… đội ngũ quản lý, cán bộ kỹ thuật,
giảng viên chuyên môn và phương pháp sư phạm ĐTTX chưa được quan tâm đúng
mức,…chưa xây dựng được Bộ tiêu chuẩn và hệ thống kiểm định chất lượng dành
riêng cho ĐTTX,… các trường không có cơ sở tự đánh giá những hoạt động của họ
dẫn tới mỗi trường làm một kiểu, thiếu sự nhất quán, đồng bộ…”. Phát biểu tại Hội
thảo, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã nhấn mạnh cần phát triển tiếp tục, ứng
ĐTTT tại các trường đại học Việt Nam.
3. Đối tượng, khách thể, phạm vi, giả thuyết nghiên cứu của luận án
- Đối tượng nghiên cứu:
Quản lý hoạt động ĐTTT tại các trường đại học Việt Nam hiện nay.
- Khách thể nghiên cứu:
Hoạt động quản lý ĐTTT tại các trường đại học Việt Nam hiện nay.
- Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu được thực hiện tại 03 trường đại học Việt Nam thực hiện đào tạo
trực tuyến trình độ đại học, cấp bằng đại học hệ từ xa có qui mô sinh viên lớn và
phát triển mạnh trong lĩnh vực đào tạo từ xa và trực tuyến.
Có nhiều chủ thể tham gia quản lý đào tạo trực tuyến tại trường đại học. Tuy
nhiên, luận án xác định chủ thể chính quản lý hoạt động này là hiệu trưởng các
trường đại học, các chủ thể khác là chủ thể phối hợp.
Số liệu thứ cấp được tác giả tiến hành thu thập giai đoạn 2015-2017. Số liệu
sơ cấp được tác giả phỏng vấn phát phiếu khảo sát các cán bộ và nhân viên đang làm
việc tại các trường đại học của Việt Nam triển khai ĐTTT cấp bằng đại học hệ từ xa.
Số liệu thứ cấp dự kiến thu thập từ tháng 6 năm 2017 đến tháng 12 năm 2017.
-Giả thuyết khoa học:
Hiện nay, ĐTTT đang dần được nhiều trường đại học triển khai đào tạo thay
thế hoặc kết hợp với đào tạo từ xa cấp văn bằng đại học. Tuy nhiên, ĐTTT đang tồn
tại những hạn chế về các điều kiện triển khai ĐTTT như hạ tầng công nghệ đào tạo,
nội dung học liệu ĐTTT, đội ngũ giảng viên chưa đáp ứng được yêu cầu và nhiệm
vụ đào tạo trực tuyến; quản lý quá trình dạy - học chưa hiệu quả, sự tương tác giảng
viên - sinh viên - sinh viên còn hạn chế; các thông tin đầu ra chưa được triển khai sử
dụng để phục vụ tốt cho quá trình tổ chức đào tạo và quản lý; khả năng thích ứng
chưa cao với tác động của bối cảnh mới. Nếu phân tích và làm rõ bản chất đào tạo
trực tuyến và quản lý đào tạo trực tuyến tại các trường đại học theo tiếp cận CIPO từ
đó đề xuất được các giải pháp quản lý đào tạo trực tuyến tại các phương đại học hiện
nay có căn cứ khoa học, có tính đồng bộ và khả thi tạo ra sự đổi mới trong quản lý
đầu vào, quá trình, đầu ra và bối cảnh sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo
- Tiếp cận thực tiễn: Trong luận án, việc nghiên cứu quản lý đào tạo trực
tuyến tại các trường đại học hiện nay cần phải được nghiên cứu, đánh giá trong thực
tiễn. Căn cứ vào mức độ thực hiện hoạt động đào tạo trực tuyến và quản lý hoạt
động đào tạo trực tuyến tại các trường đại học hiện nay trong thực tiễn như thế nào
mới có cơ sở xác thực để đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động này hiệu quả và
phù hợp với thực tiễn.
4.2. Phương pháp nghiên cứu:
Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
-
Phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu
5
-
Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi
-
Phương pháp phỏng vấn sâu
-
Phương pháp chuyên gia
-
Phương pháp thực nghiệm.
chiếm ưu thế, không chỉ hỗ trợ cho đào tạo từ xa mà còn được áp dụng thay thế, triển
6
khai ngày càng rộng rãi. Tuy vậy,thực trạng ĐTTT được rất nhiều trường đại học
quan tâm, nhưng chất
7
lượng ĐTTT và chất lượng quản lý ĐTTT còn nhiều vấn đề đặt ra.Vì vậy, nghiên
cứu về quản lý ĐTTT tại các trường đại học ở Việt Nam có ý nghĩa lý luận và thực
tiễn góp phần nâng cao chất lượng ĐTTT, chất lượng quản lý ĐTTT nói riêng và chất
lượng giáo dục đào tạo nói chung ở các trường đại học Việt Nam hiện nay.
7. Cơ cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận án gồm 04 chương và các
phụ lục:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về đào tạo trực tuyến và quản lý
8
ĐTTT
Chương 2: Cơ sở lý luận về đào tạo trực tuyến và quản lý ĐTTT
Chương 3: Kết quả nghiên cứu thực tiễn về quản lý ĐTTT tại các trường đại
học ở Việt Nam
Chương 4: Giải pháp quản lý ĐTTT tại các trường đại học Việt Nam hiện nay.
9
được gọi là ĐTTT đều phải liên quan tới CNTT, mạng Internet và máy tính. Tuy
nhiên, theo Resta và Patru (2010), ngoài yếu tố công nghệ thì còn có một yếu tố nền
tảng khác, đó chính là phương pháp dạy học được sử dụng trong quá trình thiết kế
và triển khai các hoạt động dạy học qua ĐTTT. Cụ thể hơn, Karl (2001) cho rằng
ĐTTT là việc giảng dạy trong môi trường học tập mà người dạy và người học có sự
cách biệt về thời gian hay không gian, hoặc cả hai. Người dạy cung cấp nội dung
khóa học thông qua các ứng dụng quản lý học tập (LMS, LCMS), các nguồn tài
nguyên đa phương tiện, mạng Internet, hội thảo trực tuyến…, còn người học nhận
nội dung khóa học và tương tác với người dạy thông qua cùng các phương tiện kỹ
thuật đó [77]. Theo Elliott và Healy (2001), ĐTTT là “việc áp dụng công nghệ để
tạo ra, cung cấp, chọn lựa, quản trị, hỗ trợ và mở rộng cách học truyền thống” [65].
Việc phát triển của Internet, cùng với khả năng giúp người học tiếp cận liên tục các
khóa đào tạo một cách hiệu quả và tiết kiệm, đã tạo nên một thời kỳ mới cho việc
dạy và học đạt đến những tầm cao mới mà chưa có công nghệ nào có thể sánh được.
Cùng với sự phát triển không ngừng của CNTT, ĐTTT đã được triển khai tại
nhiều trường đại học trên thế giới, các tiêu chuẩn công nghệ mới được áp dụng
nhằm tiếp cận với những cơ hội giáo dục và đào tạo mới. Theo tổng kết của Taylor
(2001), các hoạt động ĐTTT đã trải qua 5 thế hệ công nghệ, đó là: (i) Mô hình học
hàm thụ: Mô hình này tương tác dựa trên công nghệ in ấn, tài liệu được gửi đến sinh
viên qua đường bưu điện, tương tác giữa người dạy và sinh viên gặp rào cản về thời
gian, vị trí địa lý và tốc độ học tập. (ii) Mô hình tương tác đa phương tiện dựa trên
công nghệ in ấn, âm thanh và video. Mô hình này làm giàu thêm kinh nghiệm học
tập cho người học, nhưng sự tương tác giữa người học và người dạy vẫn phụ thuộc
vào thư từ và điện thoại. (iii) Mô hình tương tác qua CNTT dựa trên các ứng dụng
của công nghệ viễn thông để đào tạo. Mô hình này bị hạn chế về thời gian, địa điểm
và tốc độ đường truyền thông tin. (iv) Mô hình học tập linh hoạt dựa trên giao diện
Website trực tuyến qua Internet và Website toàn cầu (www), với một loạt các giải
pháp tạo thuận lợi cho sự tương tác giữa người dạy – người học, người học – người
đây, khái niệm độc lập và tự chủ trong học tập được nhấn mạnh như là tính chất đặc
thù cá nhân nhằm giúp người học đạt được mục tiêu học tập.
-
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra những lợi ích của ĐTTT:
Sự phát triển của công nghệ và Internet không chỉ có tiềm năng thay đổi cách
thức tiếp cận tri thức mà còn làm chuyển đổi và tái cơ cấu các mô hình giáo dục đại
học truyền thống. Karon (2000) cho rằng ĐTTT có khả năng tiếp cận các khóa học
dễ dàng hơn, chúng có sẵn thông qua Internet nên phù hợp hơn so với cách học
truyền thống [78]. Trong khi đó, Urdan và Weggen (2000) gợi ý rằng ĐTTT có thể
dẫn đến t lệ duy trì cao hơn do các tài liệu được cá nhân hóa và phản ánh các kiểu
học khác nhau. Các nhà giáo dục truyền thống có xu hướng bỏ qua ĐTTT, xem nó
như là một công cụ đào tạo, không phản ánh môi trường học tập của một lớp học
truyền thống khuyến khích sự tranh luận, thảo luận và học tập tương tác. Tuy nhiên,
sự phát triển của các công cụ học tập trực tuyến đang tạo cơ hội cho các yếu tố này
xuất hiện và ĐTTT đang phát triển thành một lớp học ảo [100].
Theo Adlakha và cộng sự (2011), việc sử dụng Internet để cung cấp các sáng
kiến ĐTTT đã tạo ra những kỳ vọng trong thị trường kinh doanh và trong các tổ
chức giáo dục đại học. ĐTTT đã giúp các trường đại học mở rộng phạm vi tiếp cận
địa lý hiện tại để trở thành những nhà cung cấp dịch vụ giáo dục toàn cầu. Với các
lợi thế trong học tập như: Khóa học có thể được sắp xếp phù hợp với cá nhân và
công việc chuyên môn, giảm chi phí và thời gian đi lại, người học có thể tùy chọn
khóa học phù hợp mức độ kiến thức và mối quan tâm của họ, người học có thể học
bất cứ nơi nào họ có thể truy cập vào máy tính và Internet, các hoạt động học tập đa
dạng, người học phát triển các kỹ năng về máy tính và Internet, xây dựng sự tự tin
và độc lập, khuyến khích người học chịu trách nhiệm về việc học tập của họ, ĐTTT
được khẳng định đóng vai trò quan trọng trong việc học tập suốt đời và giáo dục
thiết bị. Việc sử dụng thường xuyên là rất quan trọng bởi vì kỹ năng chỉ có thể hình
thành và thuần thục khi được sử dụng thường xuyên. Sinh viên cần được hỗ trợ bởi
các phương pháp huấn luyện và tài liệu học tập đa dạng để giúp họ học tập hiệu quả.
Sách, các loại sổ tay hướng dẫn, làm mẫu và hướng dẫn, trợ giúp kỹ thuật trực tiếp
hoặc trực tuyến, hướng dẫn gián tiếp qua băng hình… sẽ giúp sinh viên lựa chọn
phương pháp học tập tốt nhất đáp ứng nhu cầu học tập của họ. Điều này rất quan
trọng nhằm giúp sinh viên đạt được bằng cấp đại học bất chấp kỹ năng CNTT của
họ đã được trang bị ở mức độ nào từ các cấp học phổ thông [89].
- Về cách thức và quá trình tổ chức đào tạo trực tuyến, các điều kiện triển
khai ĐTTT như hạ tầng công nghệ, nội dung, đội ngũ,…, hoạt động hỗ trợ người
học trong ĐTTT:
ĐTTTtrong thời kỳ đầu chủ yếu dựa vào việc sử dụng các hệ thống học liệu
hàm thụ được chuẩn bị trước với sự cung ứng của hệ thống bưu điện. Ngày nay, với
việc ứng dụng CNTT và truyền thông đã làm cho hình thức ĐTTT trở nên linh hoạt
hơn, có tính tương tác hơn, mang tính cá thể hóa và đem lại hiệu quả kinh tế cao
hơn. Từ mô hình ĐTTT với thông tin một chiều đã chuyển sang mô hình thông tin
hai chiều hiệu quả giữa người dạy và người học, giữa người học với hệ thống học
liệu và giữa người học với cơ sở quản lý đào tạo. Sự tương tác hai chiều kết hợp với
hệ thống học liệu chuẩn sẽ giúp sinh viên đạt được hiệu quả của khóa học. Sự thiếu
vắng thông tin phản hồi đối với sinh viên có thể gây ảnh hưởng đến kết quả học tập,
bởi sinh viên luôn có những nhu cầu khác nhau mà học liệu không thể đáp ứng
được, do vậy cần có sự hỗ trợ của đội ngũ giảng viên hướng dẫn và đội ngũ nhân
viên hỗ trợ quản lý học tập. Thực tế cho thấy hiệu quả học tập nâng cao rõ rệt khi có
sự hỗ trợ với tư cách chuyên môn của người thầy và sự hỗ trợ hành chính của đội
ngũ cán bộ quản lý [70].
Bàn về các mối tương tác trong khóa học ĐTTT, Moore và Kearsley (1996)
cho rằng có ba mối tương tác quan trọng, đó là: (i) học viên – nội dung học; (ii) học
viên – giảng viên; (iii) học viên – học viên. Khóa học ĐTTT cần tạo điểu kiện cho
tất cả các mối tương tác này được phát huy hiệu quả và đạt được mong muốn của
học viên một cách tốt nhất [86]. Người học theo phương thức ĐTTT có thể cảm thấy