Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tính thanh khoản của các công ty niêm yết thuộc nhóm ngành thiết bị, vật liệu xây dựng trên thị trường chứng khoán việt nam - Pdf 52

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

HÀ THỊ KIM PHƢỢNG

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG
ĐẾN TÍNH THANH KHOẢN CỦA CÁC CÔNG TY

NIÊM YẾT THUỘC NHÓM NGÀNH
THIẾT BỊ, VẬT LIỆU XÂY DỰNG
TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN
VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN


Đà Nẵng - Năm 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

HÀ THỊ KIM PHƢỢNG

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG
ĐẾN TÍNH THANH KHOẢN CỦA CÁC CÔNG TY

NIÊM YẾT THUỘC NHÓM NGÀNH
THIẾT BỊ, VẬT LIỆU XÂY DỰNG
TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN
VIỆT NAM

1.2.3. Tỷ lệ nợ ngắn hạn................................................................................................... 26
1.2.4. Thu nhập từ hoạt động kinh doanh chia cho tổng tài sản, thu nhập từ

hoạt động kinh doanh chia cho doanh thu.......................................................................... 27
1.2.5. Tỷ lệ hàng tồn kho và tổng tài sản cố định chia tổng tài sản...........29
1.2.6. Hệ số giá ghi sổ trên giá thị trƣờng.............................................................. 29


1.2.7 Doanh thu..................................................................................................................... 31
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1.......................................................................................................... 32
CHƢƠNG 2. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG

ĐẾN TÍNH THANH KHOẢN CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT
THUỘC NHÓM NGÀNH TBVLXD TRÊN TTCK VIỆT NAM..................33
2.1. TỔNG QUAN VỀ NHÓM NGÀNH TBVLXD TRÊN TTCK VIỆT
NAM...................................................................................................................................................... 33
2.2. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU.............................................................................................. 39
2.2.1. Câu hỏi nghiên cứu................................................................................................ 39
2.2.2. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu................................................................. 39
2.2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu.................................................................................... 41
2.2.4. Thu thập số liệu........................................................................................................ 43
2.2.5. Phân tích dữ liệu...................................................................................................... 44
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2.......................................................................................................... 50
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ HÀM Ý TỪ KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU............................................................................................................................... 51
3.1. THỰC TRẠNG TÍNH THANH KHOẢN CỦA CÁC CÔNG TY NHÓM
NGÀNH TBVLXD VIỆT NAM NIÊM YẾT TRÊN TTCK VIỆT NAM........51
3.2. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU................................................................. 53
3.2.1. Thống kê mô tả......................................................................................................... 53
3.2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến tính thanh khoản......................54


Ý nghĩa
Hệ số phóng đại phƣơng sai

TBVLXD Thiết bị vật liệu xây dựng
TTCK

Thị trƣờng chứng khoán

TCTD

Tổ chức tín dụng

NHNN

Ngân hàng nhà nƣớc


DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu
bảng

Tên bảng

Trang

2.1.

Mã hóa các biến quan sát

Ma trận tƣơng quan giữa các biến

58

3.6.

Giá trị Vif trong mô hình

59

3.7.

Bảng tổng hợp kết quả nghiên cứu

60


DANH MỤC CÁC HÌNH

Số hiệu
hình

Tên hình

Trang

2.1

Tốc độ phát triển ngành xây dựng Việt Nam



MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thanh khoản là chỉ số đo lƣờng khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của
công ty, bao gồm: Tỷ số thanh khoản hiện thời (Current ratio) và tỷ số thanh
khoản nhanh (Quick ratio) (Nguyễn Minh Kiều, 2011). Một công ty có khả
năng thanh khoản tốt tức là công ty đó có thể chi trả các khoản nợ ngắn hạn,
ngƣợc lại, nếu tính thanh khoản của công ty kém công ty có thể mất đi những
cơ hội đầu tƣ, hạn chế khả năng quản lý điều hành cũng nhƣ có thể làm giảm
uy tín của công ty đó trên thị trƣờng, nguồn vốn bị ứ đọng, và công ty có thể
lâm vào tình trạng phá sản. Do đó, tính thanh khoản luôn là vấn đề cần đƣợc
các công ty quan tâm hàng đầu.
Hiện nay trong quan hệ thanh toán, hầu hết các doanh nghiệp (doanh
nghiệp) đều có xu hƣớng thực hiện việc tài trợ vốn thông qua vay nợ ngắn
hạn. Vấn đề đặt ra là liệu doanh nghiệp có khả năng thanh toán và thanh toán
đúng hạn các khoản nợ? Đây là câu hỏi, không chỉ bản thân doanh nghiệp mà
các ngân hàng, nhà cung cấp, nhà đầu tƣ,... cũng rất quan tâm. Cụ thể, nhà
đầu tƣ quan tâm đến tính thanh khoản vì nó quyết định đến chi phí thực hiện
các giao dịch của họ; ngân hàng và nhà cung cấp quan tâm đến tính thanh
khoản vì nó quyết định khả năng chi trả của doanh nghiệp.
Nắm bắt đƣợc vấn đề này, nhiều phân tích nghiên cứu về tính thanh
khoản của các công ty nói chung đã đƣợc thực hiện. Kết quả đã chỉ ra dòng
tiền hoạt động, tỷ lệ vốn lƣu động đƣợc xem là một trong yếu tố ảnh hƣởng
lớn đến khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bên cạnh đó còn
phải kể đến quy mô nhỏ lẻ của doanh nghiệp, khả năng cung thanh khoản và
các chính sách tài khóa của Chính phủ,…


2
Tuy nhiên, đối với mỗi ngành khác nhau thì có những đặc trƣng riêng

TTCK Việt Nam.
+ Thời gian: trong giai đoạn từ năm 2010 - 2016.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
 Phƣơng pháp thu thập thông tin: Tác giả lựa chọn, thu thập dữ liệu và
tính toán các chỉ tiêu tài chính trên cơ sở các báo cáo tài chính (BCTC) chủ
yếu từ năm 2010 đến năm 2016 của công ty niêm yết thuộc nhóm ngành
TBVLXD trên TTCK Việt Nam.
 Phƣơng pháp xử lý thông tin đƣợc thu thập:
+ Tác giả sử dụng phƣơng pháp phân tích tổng hợp và phƣơng pháp so
sánh đối chiếu để phân tích kết quả.
+ Sử dụng phƣơng pháp thống kê miêu tả, phân tích mô hình hồi quy đa
biến trên cơ sở xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS 20.0.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
 Về mặt khoa học, đề tài góp phần tham gia vào việc hoàn thiện mô
hình xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến tính thanh khoản của các các công
ty niêm yết thuộc nhóm ngành TBVLXD vốn có rất ít nghiên cứu chuyên sâu
trong lĩnh vực này.
 Về thực tiễn, kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở để các công ty
niêm yết thuộc nhóm ngành TBVLXD trên TTCK nói riêng và các công ty
thuộc nhóm ngành TBVLXD nói chung đề ra phƣơng hƣớng, chiến lƣợc,
giải pháp để nâng cao khả năng thanh khoản thông qua kế hoạch cải thiện các
nhân tố ảnh hƣởng đến khả năng thanh khoản của công ty.


4
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Hiểu rõ đƣợc tầm quan trọng về tính thanh khoản, một trong những yếu
tố có thể đảm bảo khả năng sống còn của công ty, trong quá khứ đã có nhiều
tác giả trong và ngoài nƣớc nghiên cứu về tính thanh khoản và các nhân tố
ảnh hƣởng đến khả năng thanh khoản tại nhiều loại hình doanh nghiệp khác

sản lƣu động. Họ cũng dự đoán rằng các công ty có biến động dòng tiền lớn
có xu hƣớng đầu tƣ vào tài sản lƣu động nhiều hơn. Ngoài ra, nghiên cứu
này cũng chỉ ra tính thanh khoản của công ty có mối quan hệ tích cực với tỷ
suất sinh lời của tài sản.
Với mẫu nghiên cứu trong 3 năm 2008–2010, Gill và Mathur (2011) đã
chọn 164 công ty trên TTCK Toronto, Canada nhằm tìm ra các yếu tố tác
động đến thanh khoản của công ty. Quy mô, vốn lƣu động ròng, tỷ lệ nợ, nợ
ngắn hạn, tỷ lệ đầu tƣ và yếu tố ngành có tác động đến thanh khoản của công
ty. Các biến có tác động ngƣợc chiều đến thanh khoản là tỷ lệ nợ, vốn lƣu
động ròng và tỷ lệ đầu tƣ.
Muhammad Usama (2012) phân tích quản lý vốn lƣu động và nghiên
cứu ảnh hƣởng của vốn lƣu động đến lợi nhuận và thanh khoản của công ty.
Usama lấy mẫu gồm 18 công ty thuộc ngành thực phẩm đƣợc niêm yết trên
TTCK Karachi trong thời gian từ 2006-2010. Usama kiểm tra tác động của
quy mô, kỳ thu tiền bình quân, kỳ trả nợ bình quân, vòng quay hàng tồn kho,
tỷ lệ nợ đến lợi nhuận và thanh khoản của các công ty. Qua phân tích hồi quy,
kết quả cho thấy có tác động tích cực của quy mô đến lợi nhuận và thanh
khoản, trong khi kỳ thu tiền bình quân có tác động tiêu cực đến lợi nhuận của
công ty.


6
Niaz Ahmed Bhutto và các cộng sự (2011) nghiên cứu mối quan hệ giữa
chu kỳ chuyển đổi tiền mặt với quy mô công ty, vốn lƣu động và lợi nhuận
của các công ty ngành công nghiệp ở Pakistan. Dữ liệu thu thập đƣợc từ các
BCTC năm 2009 của 157 công ty đại chúng đƣợc niêm yết trên sàn chứng
khoán Karachi. Nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ tiêu cực giữa chiều dài
chu kỳ chuyển đổi tiền mặt với lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), nhƣng
có mối quan hệ tích cực với quy mô và lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA).
Isshaq và Bokpin (2009) thu thập dữ liệu hàng năm giai đoạn 1991-2007

Nghiên cứu đã cho thấy khả năng thanh khoản của các doanh nghiệp niêm yết
giai đoạn 2007 – 2013 bị ảnh hƣởng nhiều nhất từ tỷ lệ vốn lƣu động thuần
và tỷ số P/B. Các yếu tố trên cũng có tƣơng tác cùng chiều với khả năng
thanh khoản bên cạnh tỷ số P/E và tỷ lệ lƣu chuyển tiền thuần. Bên cạnh đó,
tỷ lệ nợ và tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản có tƣơng quan âm đến khả năng
thanh khoản.
Tuy nhiên các nghiên cứu trên hầu nhƣ chƣa đề cập đánh giá các nhân
tố ảnh hƣởng đến tính thanh khoản của các công ty hoạt động riêng biệt trong
ngành TBVLXD; một lĩnh vực hoạt động có đặc điểm giá trị hàng tồn kho lớn
dẫn đến khả năng thanh toán hiện thời cao nhƣng vẫn gặp rủi ro thanh khoản.
Do đó, nghiên cứu này thực hiện trong phạm vi 550 mẫu đƣợc thu thập từ 50
công ty thuộc nhóm ngành TBVLXD niêm yết trên TTCK đễ làm rõ hơn vấn
đề trên.
7. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
đƣợc kết cấu gồm 3 chƣơng:


8
Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết về tính thanh khoản
Chƣơng 2: Thiết kế nghiên cứu về các nhân tố ảnh hƣởng đến tính
thanh khoản của các công ty niêm yết thuộc nhóm ngành TBVLXD trên
TTCK Việt Nam
Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu và hàm ý từ kết quả nghiên cứu


9
CHƢƠNG 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÍNH THANH KHOẢN

nhà cung cấp khi thanh toán bằng tiền mặt. Cũng có thể là trƣờng hợp mức
tồn kho cao là một phần của các đặc tính hoạt động của công ty. Ví dụ, hàng
tồn kho là đăc tính của ngành TBVLXD.
Trong thế giới kinh doanh, tồn tại nhu cầu cao về tính thanh khoản của
công ty, và trên thực tế các doanh nghiệp thuộc ngành tài chính và công
nghiệp quản lý các nhu cầu thanh khoản theo nhiều cách để thực hiện các kế
hoạch sản xuất và đầu tƣ trong tƣơng lai một cách hiệu quả mà không bị đình
trệ bởi sự thiếu hụt thanh khoản nhất thời.
Nhà đầu tƣ có thể hiểu đƣợc khả năng thanh khoản bằng cách phân
tích các BCTC của một công ty. Các chỉ tiêu tài chính sau đƣợc yêu cầu phải
xác định đƣợc để có thể đánh giá khả năng thanh khoản của một công ty: Tài
sản ngắn hạn và Nợ ngắn hạn.
1.1.2. Ý nghĩa của tính thanh khoản trong công ty
Một công ty không thể tiếp tục giữ đúng nghĩa vụ thanh toán và không
thể trả nợ đúng hạn của mình đối với các nhà cung cấp tín dụng, dịch vụ và
hàng hóa thì công ty đó có thể đang rơi vào tình trạng yếu kém hoặc bị phá
sản. Không có khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn có thể ảnh hƣởng
đến hoạt động của công ty và trong nhiều trƣờng hợp có thể ảnh hƣởng nhiều
đến uy tín của công ty.
Thiếu tài sản lƣu động hoặc tiền mặt trong tay sẽ làm cho doanh nghiệp
bỏ lỡ những ƣu đãi đƣợc đƣa ra bởi các nhà cung cấp tín dụng, dịch vụ và


11
hàng hóa. Mất ƣu đãi nhƣ vậy có thể dẫn đến chi phí cao hơn do đó lợi nhuận
của doanh nghiệp bị ảnh hƣởng.
Tất cả các bên liên quan đều quan tâm đến khả năng thanh toán của một
công ty. Các nhà cung cấp tín dụng, hàng hóa và dịch vụ sẽ kiểm tra tính
thanh khoản của công ty trƣớc khi bán chịu hay cho vay. Đôi khi các ngân
hàng yêu cầu thanh khoản bởi khi họ đánh giá một khoản cho vay. Nếu một

động trong lãi suất hơn trái phiếu ngắn hạn và các cá nhân cần đƣợc bù đắp
cho rủi ro trong việc giữ các trái phiếu này, và khả năng dự đoán thấp hơn.
(Boudoukh và Matthew, Tom và Robert, 1999)
Lý thuyết ƣu chuộng về khả năng thanh khoản định hƣớng về những
lựa chọn nhà đầu tƣ đƣợc thực hiện trên đánh giá toàn bộ tài sản tài chính,
hoặc các tài sản khác. Lý thuyết ƣu chuộng về khả năng thanh khoản đã đƣa
ra các lựa chọn để các nhà đầu tƣ xác định số tiền đầu tƣ vào tài sản tài chính
và liên quan đến việc phân phối số tiền này giữa tiền mặt và tài sản tài chính
thay thế. Một vấn đề có thể đƣợc xác định ở đây; đó là, tại sao bất kỳ số dƣ
phải đƣợc giữ bằng tiền mặt, mặc dù tài sản tài chính khác? Tác giả phân biệt
hai nguồn có thể ƣu tiên thanh khoản, trong khi thừa nhận rằng những điều
này không loại trừ lẫn nhau. Thứ nhất là không biến đổi về lãi suất trong
tƣơng lai. Thứ hai là có sự biến đổi của lãi suất trong tƣơng lai. (Tobin, 1958)
Tobin (1958) cho rằng ƣu tiên thanh khoản là lý thuyết về danh mục
thuận lợi nhất trong một thế giới tài sản (tiền, trái phiếu) trong đó một tài sản
(tiền) không có rủi ro. Kết luận cơ bản về lý thuyết của Tobin về ƣu đãi thanh
khoản và sự lựa chọn danh mục đầu tƣ dựa trên các thuộc tính tài sản.
Theo Lachmann (1937), sự không chắc chắn phải đƣợc xem xét nhƣ là


13
yếu tố quyết định quan trọng nhất cho sự biến động về quy mô của số dƣ tiền
mặt, tức là nguyên nhân chính của ƣu tiên thanh khoản. Tuy nhiên, mối liên
hệ nhân quả giữa sự không chắc chắn và sự ƣu chuộng thanh khoản trong các
nghiên cứu quá khứ không thành công. Có thể sự thất bại của tác giả trong
việc thiết lập mối quan hệ nhân quả giữa sự không chắc chắn và sự ƣa thích
về thanh khoản là do tác giả đã sử dụng từ không chắc chắn trong một khái
niệm quá rộng và quá vô hạn. Tuy nhiên nỗ lực để xác định mối liên hệ nhân
quả giữa sự không chắc chắn và sở thích về thanh khoản đến nay đã đƣợc
chứng minh.

hạn và, để khiến họ cho vay dài hạn, cần phải mang lại lãi suất cao hơn. Lý
thuyết ƣu đãi về tính thanh khoản cũng đƣợc gọi là Thuật ngữ Tiền tệ Đặc
quyền (Term Premium Theory) và khẳng định rằng sự không chắc chắn và
biến động làm cho các nhà đầu tƣ ƣa thích các cổ phiếu ngắn hạn hơn đối với
cổ phiếu có kỳ hạn dài hơn bởi vì chứng khoán ngắn hạn ít biến động hơn và
có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt dự đoán nếu xảy ra sự kiện không
lƣờng trƣớc đƣợc xảy ra. Lý thuyết này lập luận rằng đƣờng cong năng suất
nhìn chung dốc lên và bất kỳ hình dạng nào khác cần đƣợc xem nhƣ một độ
lệch tạm thời. Để xem lý thuyết ƣu chuộng thanh khoản dự đoán lợi nhuận
trong tƣơng lai và cách bù đắp. Lý thuyết về ƣu chuộng thanh khoản cho thấy
các nhà đầu tƣ đã cộng thêm phí bảo hiểm thanh khoản lên các tỷ lệ kế tiếp để
lấy đƣợc lãi suất thực tế trên thị trƣờng. Ví dụ, các nhà đầu tƣ có thể đạt tỷ lệ
6.3%, 7.9%, và 9.0%. Trong thực tế, đƣờng cong năng suất cho thấy một xu
hƣớng đi lên, có nghĩa là, một số sự kết hợp của lý thuyết ƣu chuộng thanh
khoản và lý thuyết kỳ vọng sẽ giải thích chính xác hơn hình dạng của đƣờng


15
cong năng suất hơn. Cụ thể, tỷ lệ lãi suất dài hạn nhà đầu tƣ nhận đƣợc thực tế
thƣờng xuyên có xu hƣớng cao hơn những gì đƣợc hình dung từ giả thuyết kỳ
vọng giá cả. Xu hƣớng này hàm ý sự tồn tại của phí bảo hiểm thanh khoản. Phí
bảo hiểm thanh khoản đƣợc cung cấp để bù đắp cho nhà đầu tƣ dài hạn.

1.1.4. Lý thuyết ngƣời đại diện (The agency theory)
Lý thuyết ngƣời đại diện (The agency theory) năm 1976, Jensen và
Meckling đƣa ra lý thuyết ngƣời đại diện khi nghiên cứu các lý thuyết khái
quát của công ty gồm lý thuyết hành vi quản lý, chi phí đại diện và cấu trúc
vốn chủ sở hữu. Lý thuyết ngƣời đại diện đề cập đến mối quan hệ giữa một
bên là chủ sở hữu của công ty và một bên khác là nhà quản lý – ngƣời đại
diện thông qua hợp đồng. Khi đó, chủ sở hữu ủy quyền cho ngƣời đại diện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status