i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Bạch cầu ái toan.
BCAT
CT
Computed tomography
Chụp cắt lớp vi tình.
CDC
Centers for Disease Control and
Trung tâm kiểm soát và phòng
Prevention
ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ
DNA
Deoxyribonucleic acid
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
TƯ
Trung ương
XN
Xét nghiệm
WB
Western Blot
Phản ứng lai thấm protein
WHO
World Health Organization
Tổ chức Y tế Thế giới
ii
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................. i
2.1.3. Thời gian nghiên cứu ............................................................................ 36
2.2. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................... 36
2.2.1. Phương pháp mô tả thực trạng nhiễm giun xoắn trên người và động vật
tại 4 tỉnh và các yếu tố nguy cơ (mục tiêu 1 và 2). ......................................... 36
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu can thiệp bằng truyền thông giáo dục sức
khỏe cộng đồng (mục tiêu 3) ........................................................................... 48
2.3. Sai số và hạn chế sai số ........................................................................... 52
2.4. Phương pháp xử lý số liệu........................................................................ 52
2.5. Đạo đức nghiên cứu ................................................................................. 52
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................ 54
3.1. Thực trạng nhiễm giun xoắn trên người và động vật tại các điểm nghiên
cứu ................................................................................................................... 54
3.1.1. Thông tin của các đối tượng nghiên cứu (người)................................. 54
3.1.2. Thực trạng nhiễm giun xoắn trên người tại các điểm nghiên cứu ........ 57
3.1.3. Nhiễm giun xoắn ở động vật: ................................................................ 65
3.1.4. Kết quả xác định loài giun xoắn............................................................ 68
3.2. Kết quả nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến nhiễm giun xoắn ở người
tại điểm nghiên cứu ......................................................................................... 72
3.2.1. Mối liên quan giữa người sống tại các xã đã từng có dịch giun xoắn và
người sống ở xã không có dịch với tính trạng nhiễm giun xoắn .................... 72
3.2.2. Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành phòng chống nhiễm giun xoắn... 72
3.2.3. Mối liên quan giữa thực hành phòng chống bệnh giun xoắn với tính
trạng nhiễm giun xoắn ..................................................................................... 75
iv
3.3. Kết quả can thiệp phòng chống giun xoắn tại cộng đồng ........................ 81
3.3.1. Tỷ lệ nhiễm giun xoắn trước can thiệp và sau can thiệp....................... 81
3.3.2. Tỷ lệ nhiễm giun xoắn tại các tỉnh nghiên cứu trước và sau can thiệp
truyền thông giáo dục sức khỏe ...................................................................... 82
bệnh giun xoắn trong các đợt dịch trước......................................................... 63
Bảng 3.11. Phân bố tỷ lệ tăng bạch cầu ái toan ở nhóm nhiễm giun xoắn tại
bốn tỉnh nghiên cứu ......................................................................................... 64
Bảng 3.12. Phân bố tỷ lệ tăng bạch cầu ái toan ở nhóm nhiễm giun xoắn theo
tỉnh ................................................................................................................... 65
Bảng 3.13. Tỷ lệ lợn nhiễm giun xoắn bằng ELISA....................................... 66
Bảng 3.14. Tỷ lệ lợn nhiễm giun xoắn bằng kỹ thuật ELISA và Western Blot.... 66
Bảng 3.15. Kết quả xác định ấu trùng giun xoắn ở chuột ................................... 67
bằng kỹ thuật tiêu cơ ......................................................................................... 67
Bảng 3.16. Liên quan giữa người sống ở xã đã có dịch và xã không có dịch
với tính trạng nhiễm giun xoắn ....................................................................... 72
Bảng 3.17. Kết quả điều tra về kiến thức và thực hành của đối tượng nghiên
cứu liên quan đến tính trạng nhiễm giun xoắn ................................................ 73
vi
Bảng 3.18. Liên quan giữa kiến thức về bệnh giun xoắn của đối tượng nghiên
cứu với tính trạng nhiễm giun xoắn ............................................................... 74
Bảng 3.19. Liên quan giữa thói quen ăn thịt thú rừng với nhiễm giun xoắn ........ 75
Bảng 3.20. Liên quan giữa ăn thịt lợn sống với nhiễm giun xoắn .................. 76
Bảng 3.21. Liên quan giữa ăn thịt lợn tái với nhiễm giun xoắn .................... 77
Bảng 3.22. Mối liên quan giữa hính thức nuôi lợn với nhiễm giun xoắn ....... 78
Bảng 3.23. Mối liên quan giữa số lượng lợn nuôi với nhiễm giun xoắn ........ 78
Bảng 3.24. Mối liên quan giữa thời gian nuôi lợn với nhiễm giun xoắn ........ 79
Bảng 3.25. Mối liên quan giữa tẩy giun cho lợn với nhiễm giun xoắn .......... 79
Bảng 3.26. Các yếu tố liên quan với nhiễm giun xoắn bằng phân tìch hồi quy
đa biến ............................................................................................................. 80
Bảng 3.27. Nhiễm giun xoắn tại các tỉnh trước và sau can thiệp điều trị ....... 81
Bảng 3.28. Kết quả thực hiện hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe ..... 82
Bảng 3.29. Tỷ lệ nhiễm giun xoắn trước và sau can thiệp truyền thông giáo
Hính 3.9. Ấu trùng giun xoắn trong tiêu bản lắng cặn sau tiêu cơ chuột ....... 68
Hính 3.10. Kết quả PCR xác định loài Trichinella spiralis gen đìch EVS ..... 68
Hính 3.11. Kết quả PCR xác định giống Trichinella gen đìch COI ............... 69
Hính 3.12. Kết quả độ tương đồng của các mẫu nghiên cứu với các trính tự
gen được lưu trữ trên genbank ........................................................................ 70
viii
Hính 3.13. Trính tự đoạn gen COI của mẫu giun xoắn................................... 70
Hính 3.14. Cây chủng loại phát sinh của giống Trichinella dựa trên trính tự
gen COI – sử dụng phần mềm MEGA 71 ....................................................... 71
Hính 3.15. Tỷ lệ nhiễm giun xoắn do thói quen ăn các loại thịt thú rừng .......... 75
Hính 3.16. Tỷ lệ nhiễm giun xoắn do thói quen ăn các loại thịt sống ............ 76
Hính 3.17. Tỷ lệ nhiễm giun xoắn trước và sau can thiệp điều trị tại điểm nghiên
cứu ................................................................................................................... 82
Hính 3.18. Hiểu biết về bệnh, tác hại của bệnh và cách phòng chống bệnh
giun xoắn của các đối tượng nghiên cứu trước và sau can thiệp .................... 85
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh giun xoắn (Trichinosis) là bệnh truyền nhiễm cấp hoặc bán cấp
tình, bệnh truyền từ động vật sang người, do ấu trùng giun xoắn Trichinella
thuộc ngành giun tròn, lớp Nematoda, bộ Enoplida, họ Trichinellidae gây ra.
Bệnh lây truyền chủ yếu ở gia súc như lợn, cừu, ngựa và động vật hoang dại
ăn thịt, ăn tạp như lợn rừng, chuột, gấu, chim, ngựa, cáo... Người mắc bệnh do
ăn thịt sống hoặc tái, chưa nấu chìn kỹ có chứa ấu trùng giun xoắn [16], [19].
Bệnh không lây truyền trực tiếp từ người sang người. Bệnh gây dịch tản phát,
lẻ tẻ, xuất hiện ở những vùng người dân có tập quán nuôi lợn thả rông và ăn
thịt lợn tái, tiết canh, thịt hun khói hoặc thịt gác gác bếp hoặc ở những vùng
biện pháp can thiệp (2015 – 2017)” được triển khai với các mục tiêu sau:
1. Mô tả thực trạng nhiễm giun xoắn trên người và động vật tại 4 tỉnh
Yên Bái, Sơn La, Điện Biên và Thanh Hóa năm 2015.
2. Phân tìch một số yếu tố liên quan tới tính trạng nhiễm giun xoắn ở
người tại các điểm nghiên cứu.
3. Đánh giá hiệu quả can thiệp cộng đồng bằng truyền thông giáo dục
sức khỏe tại các điểm nghiên cứu.
3
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số đặc điểm sinh học của giun xoắn
1.1.1. Vị trí phân loại
Giun xoắn thuộc giới Animalia, ngành Nematodes, lớp Nematoda, bộ
Enoplida, họ Trichinellidea, giống Trichinella. Đến nay đã phát hiện được 8
loài giun xoắn gồm Trichinella (T) spiralis, T. nativa, T. britovi, T.
pseudospiralis, T. murrelli, T. nelsoni, T. papuae, T. zimbabwensis và 3 kiểu
gen Trichinella chưa được đặt tên loài [40].
Các nhà khoa học trên thế giới thống nhất chia giống Trichinella thành
2 nhóm dựa trên dữ liệu về di truyền, sinh hóa và sinh học như sau [40]:
- Các Trichinella có tạo kén trong cơ là:
+ T. spiralis (genotype Tl), Owen 1835.
+ T. nativa (genotype T2), Britov và Boev 1972.
+ T. britovi (genotype T3), dBritov và Boev 1972.
+ T. murrelli (genotype T5).
+ Trichinella T6 (genotype T6).
+ T. nelsoni (genotype T7), Britov và Boev 1972.
+ Trichinella T8 (genotype T8).
+ Trichinella T9 (genotype T9).
đông
lạnh
Lợn, chuột, lợn rừng,
T1
gấu, ngựa, cáo, người
Có
Cao
Không
T. nativa
T2
Gấu, ngựa,...
Có
Vừa
Cao
T. britovi
T3
Cao
T. nelsoni
T7
Lợn rừng Châu Phi
Có
Thấp
Không
Trichinella T8
T8
Động vật ăn thịt
Có
Vừa
Không
Trichinella T9
T9
Cá sấu
Chim, động vật ăn tạp... Không
Không
Không Không rõ
Không
1.1.2. Hình thái giun xoắn và ấu trùng giun xoắn
Giun xoắn trưởng thành ký sinh ở ruột non, cơ thể được chia thành hai
phần: Phần đầu nhỏ, phần đuôi hơi phính to hơn phần đầu. Thực quản hính
chuỗi hạt chiếm 1/3 cơ thể [114] .
5
Hình 1.1. Hình thể giun xoắn trƣởng thành [114]
- Giun xoắn đực dài khoảng 1,4 - 1,6 mm, ở cuối đuôi có một đôi núm
gai, không có gai giao hợp.
- Giun xoắn cái dài khoảng 3 - 4 mm, bộ phận sinh dục ở đoạn giữa
thực quản, hậu môn ở phìa đuôi [40].
Hình 1.2. Ấu trùng giun xoắn giai đoạn 1 [114]
Ấu trùng giun xoắn khi mới đẻ ra có kìch thước chiều dài khoảng 80
μm - 120μm, chiều rộng 5 μm - 7 μm. Ở trong cơ, loại ấu trùng tạo kén sẽ
6
nằm trong một kén, có kìch thước chiều dài khoảng 0,65 mm - 1,45 mm, chiều
khoảng 12 tiếng đến 2 ngày, ấu trùng từ giai đoạn L1 phát triển thành ấu trùng
giai đoạn L5 và phát triển thành giun xoắn trưởng thành, ký sinh tại ruột non
[36], [53], [97].
8
Tại vật chủ, sau khi vật chủ ăn phải thịt có ấu trùng giun xoắn khoảng 2
đến 6 tuần, giun xoắn cái sẽ đẻ những ấu trùng non (giai đoạn L1) tại ruột
non. Một giun xoắn cái trưởng thành có thể đẻ khoảng 500 - 1.500 ấu trùng
non. Số lượng ấu trùng non được sinh ra tùy thuộc vào tính trạng miễn dịch
của vật chủ, vào loại vật chủ mắc bệnh và loài giun xoắn nhiễm phải [81].
Giun xoắn cái sống được khoảng 4 tuần trong ruột non, sau đó bị thải ra ngoài
theo phân [36], [53], [97].
+ Giai đoạn trong cơ:
Hình 1.5. Ấu trùng giun xoắn thâm nhập cơ vân [51]
Ấu trùng mới sinh tại ruột non sẽ xâm nhập vào hệ thống bạch huyết và
tuần hoàn máu, di chuyển đến và phát triển ở các cơ vân - nơi được cấp máu
đầy đủ nhất. Khi tới cơ vân, ấu trùng rời mao mạch, bám vào màng sợi cơ và
chui vào sợi cơ nhờ một gai chồi phìa trước. Ấu trùng giun xoắn có ái tình với
hầu hết các nhóm cơ hoạt động và chuyển hóa tìch cực như cơ lưỡi, cơ hoành,
cơ nhai, cơ liên sườn, cơ thanh quản, cơ ngoại chuyển mắt, các cơ vùng gáy,
cơ ngực, cơ delta, cơ mông, cơ bắp tay, cơ đùi, cơ cẳng chân v.v. Trong các
9
mô khác ngoài cơ vân, như cơ tim và não, các ấu trùng giun xoắn bị chết, tan
ra và gây hiện tượng viêm dữ dội [36], [53], [97].
Có thể tím thấy ấu trùng trong cơ sớm nhất vào ngày thứ 7 sau khi vật
chủ bị nhiễm, đa số xuất hiện vào ngày thứ 12. Sau khoảng 20 ngày đến 8
kháng rất cao. Trong thịt súc vật đã bị thối rữa, ấu trùng có thể sống được từ 2
- 5 tháng trong kén. Nếu ra khỏi kén, ấu trùng sẽ chết sau vài giây ở nhiệt độ
45 - 70oC. Ở nhiệt độ âm 20oC, ấu trùng chết sau 20 ngày [6]. Ấu trùng
Trichinella trong giòi của Sarcophaga argyrostoma được giữ ở khoảng giữa
nhiệt độ từ 8 - 26°C có thể lây nhiễm sang chuột. Trong khi ấu trùng lây
nhiễm sống sót trong giòi của Sarcophaga argyrostoma giữ ở mức nhiệt 8°C
cho đến 5 ngày sau vẫn có khả năng lây nhiễm (Maroli & Pozio, 2000) [80].
Ấu trùng cơ T. nativa, một loài kháng đông, giữ khả năng gây lây nhiễm của
chúng sau quá trính đóng băng và tan băng bảy tuần (Davidson et al., 2008)
[99]. Cả ấu trùng T. spiralis và T. pseudospiralis sống sót trong băng giá ở
nhiệt độ âm 5°C và âm 18°C trong 4 tuần (Theodoropoulos et al., 2000) [57].
Ấu trùng T. spiralis gây nhiễm trong hệ thống cơ bắp của con gấu xám và
chồn Gu lô Bắc Mỹ sống sót ở nhiệt độ âm 6,5oC đến âm 20°C từ 34 tháng và
4 tháng tương ứng [36].
+ Một nghiên cứu thực nghiệm cho thấy, ở nồng độ NaCl trên 1,3%
kết hợp với quá trính lên men pH 5,2 hoặc thấp hơn, có thể làm bất hoạt ấu
11
trùng giun xoắn trong cơ đến hơn 96% trong 24 - 28 giờ và 100% sau 7 - 10
ngày [39], [97].
1.2. Một số đặc điểm dịch tễ bệnh giun xoắn
1.2.1. Tác nhân gây bệnh và ổ bệnh
1.2.1.1. Tên tác nhân gây bệnh và lịch sử nghiên cứu
Từ năm 1835, Richard Owen đã nghiên cứu mô của một bệnh nhân tử
vong người Ý đã phát hiện và đặt tên Trichina spiralis (giun nằm trong những
kén) [101]. Đến năm 1860, Friedrich Albert von Zenker, người Đức, đã xác
định bệnh nhân bị chết do giun xoắn T. spiralis và đã chứng minh người mắc
bệnh do ăn thịt lợn chưa nấu chìn như hun khói hoặc thịt lợn ướp [43]. Cũng
trong năm 1860, Virchow và Leukart mô tả được toàn bộ chu kỳ phát triển
xoắn. Các triệu chứng của bệnh giun xoắn nặng một cách điển hính ở các phụ
nữ đang cho con bú hơn là phụ nữ không cho con bú [40].
- Các động vật nuôi như lợn, ngựa và động vật hoang dã như lợn rừng,
chuột, gấu, cáo, chim, những động vật ăn tạp khác đều có thể mắc bệnh giun
xoắn khi ăn thịt sống có chứa nang ấu trùng giun xoắn [84].
1.2.4. Phân bố bệnh giun xoắn trên thế giới và tại Việt Nam
1.2.4.1. Phân bố bệnh giun xoắn trên thế giới
Sự phân bố Trichinella và tập quán ăn uống là những yếu tố chình liên
quan tới việc nhiễm bệnh trên người ở các nước trên thế giới. Năm 2007,
Trichinella spp đã được phát hiện nhiễm trên người ở 198 quốc gia/lãnh thổ;
Trong đó, có 53 nước ở Châu Phi, 37 nước ở Châu Mỹ, 45 nước ở Châu Á, 48
nước ở Châu Âu, 15 nước ở Châu Đại Dương. Có 55 nước phát hiện
Trichinella spp gây bệnh trên người bao gồm 7 nước ở Châu Phi, 5 nước ở
nước ở Châu Mỹ, 18 nước ở Châu Á, 23 nước ở Châu Âu, 2 nước ở Châu Đại
Dương. Có 4/7 nước Châu Phi phát hiện người mắc bệnh giun xoắn ở các dân
tộc ìt người và khách du lịch có liên quan ăn thịt chưa nấu chìn hoặc thịt của
13
một số loài động vật hoang dã [53], [70], [97].
Hiện nay có 43 nước phát hiện Trichinella spp trên gia súc bao gồm 3
nước ở Châu Phi (7,0%), 5 nước ở nước ở Châu Mỹ (11,6%), 9 nước ở Châu
Á (20,9%), 24 nước ở Châu Âu (55,8%), 2 nước ở Châu Đại Dương (4,7%).
Có 66 quốc gia phát hiện Trichinella spp trên động vật hoang dã, bao gồm 13
nước ở Châu Phi (19,7%), 3 nước ở Châu Mỹ (4,5%), 14 nước ở Châu Á
(21,2%), 34 nước ở Châu Âu (51,5%), 2 nước ở Châu Đại Dương (3,1%)
[53], [70], [97].
- T. spiralis là loài gây bệnh chình, chiếm đa số được phát hiện ở động
vật nhiễm giun xoắn: 87 % ở lợn nuôi, 67% ở gấu, 88% ở ngựa nuôi, 79% ở
chuột. T. spiralis cũng là loài chình gây bệnh và gây tử vong cho người.
New Guinea, Thái Lan. Đã phát hiện người mắc T. papuae tại Thái Lan.
- T. zimbabwensis lây truyền ở động vật có vú như chuột, cáo, lợn, khỉ và
loài bò sát như cá sấu, trăn. T. zimbabwensis phân bố ở Châu Phi như
Zimbabwe, Mozambique và Ethiopia.
Hình 1.7. Bản đồ phân bố Trichinella trên thế giới (Dickson, 2009) [40]
Tại Hoa Kỳ, từ năm 1947 - 1981 có 129 người chết trong tổng số 7.415
15
người nhiễm. Tại nước này từ năm 1997 - 2001 có 72 trường hợp nhiễm giun
xoắn đã được báo về Trung tâm kiểm soát và phòng chống bệnh Hoa Kỳ. Hầu
hết các trường hợp đều liên quan đến ăn thịt động vật hoang dã (43%), 17%
liên quan đến các sản phẩm thịt lợn thương mại và 13% liên quan đến sản
phẩm thịt lợn nhà. Tỷ lệ thịt lợn nội địa bị nhiễm ấu trùng giun xoắn tại Hoa
Kỳ là 0,001%. Dữ liệu cũng cho thấy sự hiện diện T. murrelli ở gấu trúc Bắc
Mỹ (raccoons) và chó sói Bắc Mỹ (coyotes) [3630], [3981]. Sự lây nhiễm
cũng có thể xảy ra trong quá trính du lịch nước ngoài, đặc biệt đến Mexico và
Châu Á [97]. Theo Nana O. Wilson và cộng sự [85], tại Hoa Kỳ trong giai
đoạn 1947 - 1951, mỗi năm có khoảng 400 trường hợp mắc và từ 10 - 15
trường hợp tử vong do Trichinella đã giảm xuống còn 5 - 15 trường hợp mỗi
năm giai đoạn 2002 - 2007. Trong giai đoạn 2008 - 2012 có 84 trường hợp
xác định Trichinella ở 23 bang và quận Colombia, chủ yếu là ở bang
California 35 trường hợp và Alaska 6 trường hợp, New Jersey 5 trường hợp.
Năm 2008 có 36 trường hợp, năm 2009 có 11 trường hợp; năm 2010 có 7
trường hợp và có 15 trường hợp năm 2011, có 15 trường hợp năm 2012;
không có trường hợp nào tử vong do Trichinella [72].
Tại Châu Âu, Trung tâm phòng chống và kiểm soát dịch bệnh Châu Âu
và cơ quan có thẩm quyền về an toàn Châu Âu đã báo cáo có 779 người mắc
bệnh, ấu trùng giun xoắn được tím thấy trong các động vật nuôi và động vật
ăn quan trọng, hầu hết các vụ dịch xảy ra ở nhiều tỉnh của Trung Quốc, tỷ lệ
T. spiralis nhiễm trên lợn chiếm 50%. Riêng tỉnh Yunnan, có trên 20.000 ca
mắc và 213 ca tử vong trong giai đoạn 1964 - 1997 [73].
Hàn Quốc: Đã phát hiện được 3 người mắc bệnh ấu trùng giun xoắn do
ăn thịt lửng nhiễm T. spiralis; loài T. spiralis cũng được phát hiện nhiễm trên
lợn rừng. Chưa phát hiện được trường hợp nào về gia súc nhiễm Trichinella,
nhưng trên động vật săn tỷ lệ nhiễm 13% và điều tra tỷ lệ nhiễm Trichinella
17
trên động vật hoang tại 6 trong 7 tỉnh là 6,8%-18,3% [67].
Thái Lan: Từ năm 1962 đến năm 2006, Thái Lan có khoảng 130 vụ dịch,
trên 7.500 người mắc và 97 người tử vong do giun xoắn; ước tình có khoảng
200 - 600 người mắc giun xoắn ở phìa Bắc Thái Lan mỗi dịp đón năm mới
của người Thái [66].
Lào: Có 3 vụ dịch giun xoắn được báo cáo vào các năm 1976, 2005;
nguồn lây nhiễm từ lợn. Một vụ dịch giun xoắn lớn đã xảy ra ở tỉnh
Udomxay phìa Bắc Lào năm 2005 có khoảng 600 người ăn thịt lợn nhiễm
ấu trùng giun xoắn. Loài T. spiralis là loài phổ biến được xác định tại khu
vực phìa Bắc Lào [30].
Campuchia: Chỉ có một báo cáo về phát hiện kháng thể kháng
Trichinella ở một số cộng đồng dân làm nông nghiệp; các thông tin và điều tra
nghiên cứu về Trichinella còn rất hạn chế.
1.2.4.2. Phân bố Trichinella spp tại Việt Nam
Từ năm 1929 Lauet, Broudin và Nguyễn Văn Đến đã phát hiện ra một
con lợn nhiễm ấu trùng giun xoắn tại lò mổ Bính Tây ở Nam Bộ. Năm 1962,
Nguyễn Bá Thi phát hiện được hai con lợn nhiễm ấu trùng giun xoắn tại lò sát
sinh Hà Nội.
Tháng 2/1967 một vụ dịch giun xoắn xảy ra ở Lai Châu có 21 người mắc
và 3 người chết [13]. Theo báo cáo của Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn