Nghiên cứu thực trạng nhiễm giun tròn đường tiêu hóa, một số đặc điểm sinh học, bệnh học do giun dạ dày gây ra ở lợn, biện pháp phòng trị tại ba tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam - Pdf 37

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

LA VĂN CÔNG

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG NHIỄM GIUN TRÒN ĐƯỜNG
TIÊU HÓA, MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, BỆNH HỌC
DO GIUN DẠ DÀY GÂY RA Ở LỢN, BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
TẠI BA TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

LA VĂN CÔNG

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG NHIỄM GIUN TRÒN ĐƢỜNG
TIÊU HÓA, MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, BỆNH HỌC
DO GIUN DẠ DÀY GÂY RA Ở LỢN, BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
TẠI BA TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC VIỆT NAM

CHUYÊN NGÀNH: KÝ SINH TRÙNG VÀ VI SINH VẬT HỌC THÚ Y
MÃ SỐ

: 62 64 01 04

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS.TS. NGUYỄN VĂN THỌ
2. TS. NGUYỄN VĂN QUANG

Tôi cũng nhận đƣợc sự hợp tác giúp đỡ nhiệt tình của tập thể các anh, chị
Phòng Ký sinh trùng - Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Viện Vệ sinh Dịch
tễ Trung Uơng. Chi cục Thú y tỉnh Cao Bằng. Trạm Thú y huyện Hòa An, trạm
Thú y huyện Trà Lĩnh, trạm Thú y huyện Quảng Uyên tỉnh Cao Bằng. Phòng
Nông nghiệp huyện Ngân Sơn, phòng Nông nghiệp huyện Ba Bể, trạm Thú y
huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn. Trạm Thú y huyện Võ Nhai, trạm Thú y huyện
Đồng Hỷ, trạm Thú y huyện Phú Lƣơng tỉnh Thái Nguyên.
Nhân dịp này cho phép tôi đƣợc bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới
thầy hƣớng dẫn, các thầy cô giáo và các anh, các chị và các em.
Xin chân thành cảm ơn tất cả các bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã động
viên, tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành công trình nghiên cứu này.
Tác giả luận án

La Văn Công

ii


MỤC LỤC
Trang
i

Lời cam đoan
Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii


Tính cấp thiết của đề tài

1

1.2

Mục tiêu của đề tài

2

1.3

Phạm vi nghiên cứu

2

1.4

Những đóng góp mới của luận án

2

1.5

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

3

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Tình hình nghiên cứu ở trong nƣớc

32

2.2.2

Tình hình nghiên cứu ở ngoài nƣớc

33

2.3

Một số đặc điểm khu vực nghiên cứu

34

2.3.1

Đặc điểm tự nhiên

34

2.3.2

Đặc điểm xã hội

36

PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU



Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu

38

3.4

Nội dung nghiên cứu

39

3.4.1

Thành phần loài, tỷ lệ và cƣờng độ nhiễm giun tròn đƣờng tiêu hóa của
lợn tại ba tỉnh miền núi phía Bắc

39

3.4.2

Nghiên cứu đặc điểm sinh học của giun dạ dày lợn tại ba tỉnh nghiên cứu

39

3.4.3

Nghiên cứu đặc điểm bệnh học do giun da dày gây ra ở lợn tại ba tỉnh
nghiên cứu

3.4.4

tỉnh nghiên cứu

3.5.4

44

Phƣơng pháp nghiên cứu đặc điểm bệnh học do giun dạ dày gây ra ở lợn
tại ba tỉnh nghiên cứu

45

3.5.5

Phƣơng pháp nghiên cứu các biện pháp phòng trị bệnh giun dạ dày lợn

47

3.5.6

Xử lý số liệu thống kê

51

PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

52

4.1

Thành phần loài, tỷ lệ và cƣờng độ nhiễm tròn ký sinh ở đƣờng tiêu hóa

75

iv


4.2.2

Hình thái, kích thƣớc và sự phát triển của ấu trùng Gnathostoma doloresi

4.2.3

Sức đề kháng của trứng Gnathostoma doloresi ở các môi trƣờng pH
khác nhau

4.2.4

81

Sức đề kháng của trứng Gnathostoma doloresi trong môi trƣờng một số
loại hóa chất thông dụng

4.3

78

85

Nghiên cứu đặc điểm bệnh học do G. doloresi gây ra ở lợn tại ba tỉnh
nghiên cứu


G. doloresi của lợn

4.4.2

99

Nghiên cứu thử nghiệm biện pháp phòng tri bệnh giun dạ dày G. doloresi
cho lợn

4.4.3

4.4.4

105

Nghiên cứu ảnh hƣởng của phƣơng pháp ủ phân hiếu khí đến sự phát
triển của trứng giun dạ dày lợn

108

Đề xuất các biện pháp phòng trị bệnh giun tròn đƣờng tiêu hóa cho lợn

112

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

115

5.1


A.suum

Ascaris suum

T.suis

Trichocephalussuis

S.ransomi

Strongyloides ransomi

O.dentatum

Oesophagostomum dentatum

G. doloresi

Gnathostoma doloresi

cs

Cộng sự

GABA

Gamma Amino Butyric Acid

HE


Tên bảng

STT

Trang

4.1

Những loài giun tròn tìm thấy ở đƣờng tiêu hóa của lợn tại vùng nghiên cứu

4.2

Tỷ lệ và cƣờng độ nhiễm giun tròn đƣờng tiêu hóa của lợn tại các địa
điểm qua mổ khám

4.3

56

Tỷ lệ và cƣờng độ nhiễm giun tròn đƣờng tiêu hóa của lợn theo loài giun
tại các địa điểm qua mổ khám

4.4

58

Tỷ lệ và cƣờng độ nhiễm giun tròn đƣờng tiêu hóa của lợn tại vùng
nghiên cứu qua xét nghiệm phân

4.5

Tỷ lệ nhiễm giun tròn đƣờng tiêu hóa của lợn theo phƣơng thức nuôi

72

4.10

Tỷ lệ nhiễm giun tròn đƣờng tiêu hóa của lợn theo tình trạng vệ sinh

73

4.11

Thời gian phát triển của trứng giun dạ dày G. doloresi trong môi trƣờng
nƣớc cất ở điều kiện phòng thí nghiệm

75

4.12

Hình thái, kích thƣớc và sự phát triển của ấu trùng Gnathostoma doloresi

78

4.13

Sức đề kháng của trứng G. doloresi trong môi trƣờng pH khác nhau

82

4.14

98

4.19

Kết quả thử nghiệm 3 loại thuốc điều trị bệnh giun dạ dày G. doloresi
của lợn trên diện hẹp

101

vii


4.20

Theo dõi độ an toàn của thuốc tẩy giun dạ dày

4.21

Kết quả thử nghiệm 3 loại thuốc thử nghiệm tẩy giun dạ dày G. doloresi
của lợn trên diện rộng

4.22

103

Độ an toàn của thuốc điều trị bệnh giun dạ dày G. doloresi của lợn trên
diện rộng

4.23


Sức sống của trứng giun dạ dày G. doloresi trong đống phân ủ

111

viii


DANH MỤC HÌNH
STT
2.1

Tên hình
Hình thái, cấu tạo một số bộ phận của giun đũa lợn A. suum

Trang
6

2.2

Hình thái, cấu tạo một số bộ phận của giun T. suis

10

2.3

Hình thái, cấu tạo một số bộ phận của O. dentatum

14

2.4


Ảnh miệng và môi của giun G. doloresi

54

4.4

Ảnh đầu và phần thân trƣớc của giun G. doloresi

55

4.5

Ảnh Gai móc ở phần đầu của giun G. doloresi

55

4.6

Ảnh Gai từ hàng 1 đến hàng 3 ở phần thân của giun G. doloresi

55

4.7

Ảnh gai sinh dục của giun G. doloresi

55

4.8

77

Trứng G. doloresi sau 9 ngày nuôi trong môi trƣờng nƣớc cất, pH= 7,0
ấu trùng bắt đầu bật nắp thoát khỏi vỏ trứng ra ngoài

78

4.14

Ấu trùng G. doloresi sau khi thoát khỏi vỏ một ngày (x100)

80

4.15

Ấu trùng G. doloresi sau khi thoát khỏi vỏ 11 ngày (x100)

80

4.16

Ấu trùng G. doloresi sau khi khỏi vỏ 21 ngày (x100)

81

4.17

Trứng G. doloresi sau 5 ngày nuôi trong môi trƣơng có pH= 5, vỏ trứng
bị bào mòn hoàn toàn, phôi bào bị tan ra (x100)



87

Trứng G. doloresi sau 4 ngày nuôi trong môi trƣờng NaOH 10%, bi vỏ
bào mòn, phôi bị chết chuyển sang màu đen (x100)

4.24

87

Trong môi trƣờng Nacl 5%, ấu trùng G. doloresi sau khi nở ra hoạt động
yếu (x100)

4.23

84

88

Trứng G. doloresi sau 4 ngày nuôi trong môi trƣờng Ca(OH)2 10% vỏ bị
bào mòn, phôi không phát triển co cụm lại (x100)

88

4.25

Niêm mạc dạ dày lợn bị tụ huyết, xuất huyết do G. doloresi gây ra

90



4.31

Hạ niêm mạc bị xung huyết và thẫm nƣớc phù, nhuộm HE, x 400

94

4.32

Biểu mô dạ dày bị tổn thƣơng nặng bắt màu hồng do G. doloresi tác
động, nhuộm HE, x100

4.33

95

Biểu mô dạ dày bị hoại tử bắt màu hồng do độc tố của G. doloresi tiết ra,
nhuộm HE, x100

4.34

4.35

95

Thâm nhiễm tế bào bạch cầu ái toan ở hạ niêm mạc bắt màu tím, nhuộm
HE, x400

95



18

2.5

Vòng đời giun dạ dày lợn A. strongylina và A. dentata

24

2.6

Vòng đời giun dạ dày lợn G. hispidum và G. doloresi

25

Trang
7

xi


TRÍCH YẾU LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Tên nghiên cứu sinh: La Văn Công
Tên luận án: “Nghiên cứu thực trạng nhiễm giun tròn đường tiêu hóa, một số đặc
điểm sinh học, bệnh học do giun dạ dày gây ra ở lợn, biện pháp phòng trị tại ba tỉnh
miền núi phía Bắc Việt Nam”.
Chuyên ngành: Ký sinh trùng và vi sinh vật học thú y; Mã số: 62.64.01.04
Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu:
Xác định tỷ lệ nhiễm giun tròn đƣờng hóa của lợn tại Cao Bằng, Bắc Kạn và Thái

G. doloresi lần đầu tiên mới đƣợc phát hiện. Lợn tại 3 tỉnh nghiên cứu có tỷ lệ nhiễm
chung giun tròn đƣờng tiêu hóa khá cao dao động từ 70,52 đến 71,67%. Thời gian trứng
G. doloresi phát triển và nở thành ấu trùng phụ thuộc vào nhiệt độ môi trƣờng. Trứng
G. doloresi phát triển tốt ở môi trƣờng pH= 7, phát triển kém môi trƣờng pH = 9-11 và
không phát triển đƣợc ở môi trƣờng pH = 5. Trứng G. doloresi bị phá hủy bởi dung dịch
NaOH và Ca(OH)2 nồng độ 5-10%. Bệnh tích rõ nhất: niêm mạc dạ dày bị thủng, tụ
huyết, xuất huyết và có các vết loét sâu tạo thành các hang lớn. Thuốc ivermectin
0,25%; levamisole 7,5% và mebendazole 10% có hiệu lực tẩy giun dạ dày G. doloresi
đạt 92,23-100% và rất an toàn đối với lợn. Chứng minh đƣợc việc áp dụng các biện
pháp vệ sinh phòng bệnh giun dạ dày G. doloresi có tỷ lệ và cƣờng độ nhiễm thấp hơn
nhiều so với lô đối chứng không áp dụng. Là công trình đầu tiên nghiên cứu có hệ thống
trong việc xác định thành phần loài, những biến động nhiễm giun tròn đƣờng tiêu hóa
của lợn tại vùng nghiên cứu. Xác định đƣợc đặc điểm sinh học, bệnh học và biện pháp
phòng trị bệnh giun dạ dày G. doloresi lợn tại 3 tỉnh nghiên cứu. Cung cấp thông tin
khoa học về thành phần loài và thực trạng nhiễm giun tròn đƣờng tiêu hóa lợn tại 3 tỉnh
miền núi phía Bắc Việt Nam. Đề xuất các biện pháp phòng trị bệnh giun tròn đƣờng tiêu
hóa của lợn đạt hiệu quả cao, góp phần nâng cao năng suất trong chăn nuôi lợn tại vùng
nghiên cứu.

xiii


THESIS ABSTRACT
PhD’s candidate: La Van Cong
Thesis title: Study on the state of nematode infection in the porcine gastrointestinal tract
in some northern mountainous provinces in Vietnam. Some biological, pathological
characteristics caused by gastrointestinal nematode in porcines and its preventive,
control measures.
Major: Veterinary Parasitology and Microbiology; Code: 62.64.01.04
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)


xiv


In these, G. doloresi was newly discovered specie.The prevalence of gastrointestinal
nematodes in 3 provinces was generally high vacillating from 70.52 to 71.65%.
G. doloresi eggs have been determined on the development and hatching time, both
depended on the environmental temperature. G. doloresi eggs Developed under
favorable conditions of the environment with pH = 7.0 and didnot develop in the
environment with pH = 5. G. doloresi eggs were destroyed after 5 days in themedium
containing NaOH, Ca (OH)2 with a concentration of 5% and 10%, respectively. The
most characteristic lesions caused by Gnathostoma in porcines to mach wereseriously
damaged in gastric mucosa, congestion, haemorrhage and formingulcers. The efficacy
of three anthelminthic drugs was determined on deworming G. doloresi nematode as
follows: ivermectin 0.25%; levamisole 7.5% and mebendazole 10%, was from 92.23 to
100%. All of three deworming drugs were safe to pigs.There was demonstrated the
efficacy of hygienic measures in preventing G. doloresi gastrointestinal nematode. The
thesis was the first systemic work in identifying nematode specie in porcine gastrointestinal
tract in studying regions; determined on some biological, pathological characteristics and its
preventive, treatment measures in pigs in three studying provinces. The results of thesis
were provided usefully scientific information about the nematode classification and the
prevalence of nematode infection in three northern mountainous provinces. Proposed
effectivelypreventive and treatment measures for gastrointestinal nematode disease in
pigs, contributed to improve the productivity of porcine husbandry in studying regions.

xv


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1


loài lợn bị nhiễm với tỷ lệ cao và cƣờng độ nặng nhƣ giun đũa, giun tóc, giun
lƣơn, giun kết hạt và giun dạ dày. Các loài giun này khi lợn bị nhiễm chúng gây
ra những tác hại nhƣ: chiếm đoạt chất dinh dƣỡng của vật chủ, tiết độc tố làm cho
vật chủ còi cọc, chậm lớn, gầy yếu và sức đề kháng giảm.
Tại một số tỉnh miền núi phía Bắc hiện nay, do điều kiện kinh tế còn khó
khăn, mặt bằng dân trí còn thấp, chăn nuôi lợn vẫn mang tính chất quảng canh, tận
dụng, chủ yếu theo phƣơng thức nhỏ lẻ tại các hộ gia đình, việc áp dụng tiến bộ
khoa học kỹ thuật vào sản xuất trong chăn nuôi còn nhiều hạn chế. Hơn nữa, do
phong tục tập quán chăn nuôi lợn của ngƣời dân ở vùng này chủ yếu là nuôi thả
rông. Do vậy, đàn lợn nuôi tại ba tỉnh nghiên cứu bị nhiễm giun tròn đƣờng tiêu
hóa càng nặng hơn. Điều đáng quan tâm là trong số các loài giun tròn ký sinh ở
đƣờng tiêu hóa lợn cũng là tác nhân gây bệnh cho ngƣời nhƣ: giun đũa Ascris
suum, giun tóc Trichocephalus suis, giun lƣơn Strongyloides ransomi và giun dạ
dày Gnathostoma spp.
Ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về giun tròn đƣờng tiêu hóa
của lợn nhƣng chủ yếu tập trung ở các vùng khác. Tại 3 tỉnh nghiên cứu Cao
Bằng, Bắc Kạn và Thái Nguyên chƣa có tác giả nào nghiên cứu về giun tròn
đƣờng tiêu của lợn một cách đầy đủ và toàn diện. Vì vậy, nghiên cứu thực trạng
nhiễm giun tròn đƣờng hóa và đề xuất biện pháp phòng trị bệnh nhằm nâng cao
hiệu quả trong chăn nuôi lợn tại một số tỉnh miền núi phía Bắc là điều cần thiết
1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
- Xác định đƣợc tình hình nhiễm giun tròn đƣờng tiêu hóa của lợn tại 3
tỉnh nghiên cứu. Đánh giá đƣợc tác hại của giun tròn đƣờng tiêu hóa gây ra đối
với khả năng sinh trƣởng và tình trạng sức khỏe của lợn.
- Đề xuất các biện pháp phòng trừ bệnh giun tròn đƣờng tiêu hóa ở lợn nhằm
nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn ở một số tỉnh miền núi phía Bắc
Việt Nam.

1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Cung cấp đặc điểm dịch tễ nhiễm giun tròn đƣờng tiêu hóa ở lợn, đề xuất
các biện pháp phòng trị bệnh giun tròn đƣờng tiêu hóa của lợn đạt hiệu quả cao,
góp phần nâng cao năng suất trong chăn nuôi lợn.

3


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Trong phạm vi của đề tài, chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu một số loài
giun tròn ký sinh ở đƣờng tiêu hóa lợn, những loài có tính chất phổ biến và gây tác
hại cho lợn. Còn những loài giun tròn khác chỉ đề cập mang tính chất khái quát về
thành phần loài đã đƣợc phát hiện ở Việt Nam. Do đề tài nghiên cứu về giun dạ
dày lợn cho nên chúng tôi giới thiệu vắn tắt về sinh lý tiêu hóa ở dạ dày lợn.
2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
2.1.1. Đặc điểm giải phẫu và sinh lý dạ dày lợn
2.1.1.1. Cấu tạo dạ dày
Theo Hoàng Toàn Thắng và Cao Văn (2006), cấu tạo dạ dày lợn thuộc loại
dạ dày trung gian giữa dạ dày đơn và dạ dày kép. Dạ dày lợn đƣợc chia làm 5
vùng: vùng thực quản (nhỏ), vùng manh nang, vùng thƣợng vị, vùng thân vị và
vùng hạ vị. Trong đó vùng thực quản không có tuyến tiết dịch, vùng manh nang
và thƣợng vị có tuyến tiết ra dịch nhầy, không có men pepsin và axít HCl. Vùng
thân vị và hạ vị tiết ra men, HCl và dịch nhầy.
2.1.1.2. Đặc điểm tiêu hóa ở dạ dày lợn
Ở động vật nói chung, lợn nói riêng thức ăn khi đƣợc đƣa vào đƣờng tiêu
hóa, để cơ thể hấp thu đƣợc chất dinh dƣỡng thì thức ăn phải trải qua quá trình
tiêu hóa. Quá trình tiêu hóa thức ăn của lợn thông qua ba tác động đó là: cơ học,
hóa học và vi sinh vật học (Nguyễn Xuân Tịnh và cs., 1996).
Hoàng Toàn Thắng và Cao Văn (2006) cho biết: HCl có vai trò rất quan
trọng trong quá trình tiêu hóa thức ăn ở trong dạ dày lợn. Để tiêu hóa đƣợc protein


strongylina

(Rudolphi,

1819),

Physocephalus sexalatus (Molin, 1861), Globocephalus longemucronatus (Molin,
1861), Globocephalus ursubulatus (Alessandrini, 1909), Strongyloides ransomi
(Schwartz et Alicata, 1930) Strongyloides papillosus (Wedl, 1856), Ascaris suum
(Goeze, 1782), Gnathostoma doloresi (Tubangui, 1925), Gnathosma hispidum
(Fedtschenko, 1872) (dẫn theo Phan Thế Việt và cs., 1977).
Ở Việt Nam, theo Phan Thế Việt và cs. (1977), Nguyễn Thị Lê và cs.
(1996) đã phát hiện và thống kê đƣợc 27 loài giun tròn ký sinh ở lợn, trong đó có
18 trên 27 loài (chiếm 66,7%) ký sinh ở đƣờng tiêu hóa, gồm: 1. Ký sinh ở dạ
dày: Ascarops strongylina, A. dentata; Physocephalus sexalatus, Gnathostoma
doloresi, G. hispidum, Simodsia paradoxa; 2. Ký sinh ở ruột: Trichocephalus
suis, Trichinella spiralis, Strongyloides papillosus, S. ransomi, Globocephalus
longesmusculatus, G. urosubulotus, Raillietostrongylus samoensis, Bourgelatia
diducta, Oesophagostomum dentatum, O. brevicaudatum, O. longicaudum,
Pseudocruzia orientalis.
2.1.2.1. Loài giun đũa Ascaris suum Goeze (1782)
* Lịch sử phát hiện
Goeze (1782) lần đầu tiên phát hiện đƣợc giun tròn Ascaris suum ký sinh
ở lợn nhà và lợn rừng.
* Đặc điểm sinh học
- Vị trí của Ascaris suum (giun đũa) lợn trong hệ thống phân loại động vật
Theo Phan Thế Việt và cs. (1977), Nguyễn Thị Lê và cs. (1996) thì vị trí
của giun đũa lợn trong hệ thống phân loại động vật nhƣ sau:
Lớp Nematoda Rudolphi, 1808

1. Lát cắt ngang đỉnh đầu, 2. Phần đuôi con đực, 3. Trứng (theo Mozgovoy, 1960)
- Vòng đời

Ascaris suum

Phân

Ký sinh ở ruột non lợn)

Trứng

t0, A0, pH

Trứng
(có khả năng gây
nhiễm)

Lợn nuốt
vào đƣờng
tiêu hóa
Phổi
cấu trúc niêm mạc ruột lợn. Từ ruột ấu trùng theo máu tới gan, gây xuất huyết
gan và gây ra phản ứng bảo vệ của cơ thể vật chủ bằng việc tập trung các tế bào
bạch cầu ái toan, tế bào viêm và mô liên kết, tạo ra các nốt trắng xám ở trong
gan và các bề mặt gan làm ảnh hƣởng đến chức năng gan. Từ gan ấu trùng theo
máu đến tim, phổi gây xuất huyết phổi, viêm phổi, làm cho chức năng hô hấp
của phổi bị rối loạn.
Trong ruột, giun đũa phá hủy niêm mạc ruột gây ra viêm ruột, tạo điều
kiện cho các nhiễm trùng thứ phát, đồng thời làm cho quá trình đồng hóa và dị
hóa bị phá vỡ. Trong nhiều trƣờng hợp, giun gây tắc ruột cơ học, chƣớng hơi,
thậm chí thủng ruột và dẫn đến viêm phúc mạc cấp tính làm cho lợn bị tử vong.
Một số trƣờng hợp khác, giun chui vào ống mật, ống dẫn tụy làm tắc nghẽn mật,
dịch tụy, gây viêm cục bộ làm cho lợn bị đau đớn và có thể chết đột tử.
Độc tố do giun tiết ra còn phá hủy các chức năng của các men tiêu hóa,
các vitamin và các chất xúc tác khác khiến cho quá trình trao đổi chất bị rối loạn
hoặc bị phá vỡ. Do vậy, lợn bị nhiễm giun trở nên còi cọc, giảm khả năng kháng
bệnh và dễ mắc các bệnh thứ phát truyền nhiễm khác…
- Chẩn đoán
Đối với con vật còn sống: kiểm tra phân bằng phƣơng pháp phù nổi tìm
trứng giun. Có thể chẩn đoán bằng phản ứng biến thái nội bì (dùng kháng nguyên
pha loãng tỷ lệ 1: 200 tiêm nội bì vành ngoài tai hoặc nhỏ vào xoang kết mạc
mắt) phƣơng pháp chẩn đoán này hiệu quả rất cao, không gây phản ứng chéo với
lợn nhiễm các loài giun khác, có kết quả dƣơng tính sau khi lợn nhiễm giun đũa
từ 8 - 11 ngày.
Đối với con vật chết: mổ khám để tìm giun trƣởng thành, ấu trùng và kiểm
tra bệnh tích. Lợn dƣới 2 tháng tuổi: mổ khám tìm ấu trùng giun ở phổi và gan vì
giai đoạn này giun chƣa đẻ (Nguyễn Thị Kim Lan, 2012).

8



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status