1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Giun truyền qua ñất (Soil-transmitted-helminth infections), chủ yếu là
giun ñũa, giun tóc và giun móc/ mỏ hiện vẫn là vấn ñề y tế lớn của nhiều
nước trên thế giới, ñặc biệt ở các nước nhiệt ñới và cận nhiệt ñới vì tính phổ
biến và tác hại của nó. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) 2006, ước tính
hiện có khoảng hơn 2 tỷ người trên thế giới bị nhiễm giun truyền qua ñất
(GTQĐ). Mỗi năm có 135.000 người chết và 800 triệu học sinh bị nhiễm
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (2006) Việt Nam có trên 65 triệu người
nhiễm giun ñũa, giun tóc, giun móc/mỏ; bệnh phổ biến khắp 64 tỉnh thành
trên toàn quốc.
Đến nay chưa có một nghiên cứu nào triển khai tăng cường nhận thức
cho cộng ñồng người dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên nói chung và người Ê ñê
nói riêng về những mối hiểm họa do các hành vi mất vệ sinh gây ra và truyền
thông giáo dục sức khỏe về những tác hại của các thói quen mất vệ sinh, sự
cần thiết phải xây dựng các công trình vệ sinh tại chỗ.
Xuất phát từ thực tế trên, thực hiện truyền thông giáo dục sức khoẻ về
phòng chống giun ở cộng ñồng người dân tộc thiểu số Ê ñê là một trong
những vấn ñề cần ưu tiên trong công tác chăm sóc sức khoẻ cộng ñồng ñể
làm giảm tỷ lệ nhiễm và cường ñộ nhiễm giun, giảm tác hại do giun gây ra,
nâng cao sức khỏe cho nhân dân và góp phần phát triển kinh tế xã hội, ñảm
bảo quốc phòng an ninh ở Tây Nguyên, ñề tài: “Nghiên cứu thực trạng
nhiễm giun ñũa, giun tóc, giun móc/mỏ ở cộng ñồng người Ê ñê tại hai xã
tỉnh Đắk Lắk và hiệu quả của biện pháp truyền thông, ñiều trị nhiễm
giun” ñược tiến hành với mục tiêu sau:
1. Xác ñịnh thực trạng và yếu tố nguy cơ nhiễm giun ñũa, giun tóc, giun
móc/mỏ ở cộng ñồng người Ê ñê tại hai xã thuộc tỉnh Đắk Lắk.
2. Đánh giá hiệu quả biện pháp truyền thông, ñiều trị nhiễm giun tại cộng
ñồng nghiên cứu.
Chương 1
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. Đối tượng nghiên cứu
Người dân tộc Ê ñê từ 2 tuổi trở lên tại xã Hòa Xuân và xã Ea Tiêu.
1.2. Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu ñược thực hiện từ tháng 11 năm 2005 ñến tháng 12 năm 2007
1.3. Địa ñiểm nghiên cứu
Xã Hòa Xuân thuộc thành phố Buôn Ma Thuột và xã Ea Tiêu thuộc
huyện Krông Ana
1.4. Phương pháp nghiên cứu
1.4.1. Thiết kê nghiên cứu
1.4.1.1. Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Mô tả tỷ lệ và cường ñộ nhiễm giun, Kiến thức-Thái ñộ-Thực hành của
người dân và một số yếu tố nguy cơ ảnh hưởng ñến mức ñộ nhiễm giun.
1.4.1.2. Nghiên cứu can thiệp cộng ñồng
Điều trị ñặc hiệu bằng thuốc mebendazol và TT-GDSK về phòng chống
nhiễm giun ở cộng ñồng can thiệp.
1.4.2. Phương pháp chọn mẫu
1.4.2.1. Mô tả cắt ngang về tỷ lệ và cường ñộ nhiễm giun
Công thức tính cỡ mẫu
(2.1)
Cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu là 995 người, ñể tăng ñộ chính xác và trên
thực tế nghiên cứu ñã lấy toàn bộ người Êñê ở hai xã nghiên cứu là 3251:
trong ñó xã Ea Tiêu có 1506 người và xã Hòa Xuân có 1745 người.
Tiêu chuẩn chọn mẫu: toàn bộ người Ê ñê ở 2 xã, từ 2 tuổi trở lên và ñồng ý
tham gia nghiên cứu.
1.4.2.2. Mô tả cắt ngang về kiến thức, thái ñộ thực hành (KAP) của
người dân và các yếu tố nguy cơ nhiễm giun
- Tiêu chuẩn chọn mẫu: Chủ hộ gia ñình hoặc ñại diện gia ñình (> 18 tuổi),
ñiều trị ñợt I ở xã Hòa Xuân, ñồng ý tham gia nghiên cứu và không phân biệt
tuổi, nghề nghiệp và giới.
Cỡ mẫu:
Áp dụng công thức: (2.3)
Cỡ mẫu tối thiểu là 211 người, nhưng trên thực tế chúng tôi nghiên cứu
216 người bị nhiễm giun ñũa và 216 người nhiễm giun móc/mỏ, theo dõi liên
tục sau 3 ñợt xét nghiệm phân.
1.5. Kỹ thuật thu thập thông tin
1.5.1. Kỹ thuật ñiều tra xã hội học: Sử dụng các thông tin của sở y tế, trạm y
tế, ủy ban nhân dân xã, và niên giám thống kê thuộc tỉnh Đắk Lắk năm 2006.
1.5.2. Kỹ thuật ñiều tra kiến thức, thái ñộ thực hành: Phỏng vấn trực tiếp và
quan sát theo nội dung của mục tiêu.
1.5.3. Can thiệp thuốc ñiều trị : Chọn thuốc ñiều trị là mebendazol liều duy
nhất 1 viên 500mg.
1.5.4. Kỹ thuật can thiệp bằng TT-GDSK về phòng chống nhiễm giun
Thời gian thực hiện từ tháng 12 năm 2005 liên tục ñến tháng 11 năm 2007.
2
21
)2/1(
)( PP
pqF
n
−
Ζ
−
=
α
2
2
Bộ câu hỏi ñiều tra ñược in sẵn (phụ lục 1) và bảng kiểm quan sát (phụ lục 2)
1.6.3. Thuốc sử dụng trong ñiều trị Thuốc tẩy giun: Mebendazol, Bcomplex
và acid folic sắt.
1.6.4. Vật liệu xét nghiệm phân Bộ Kato-Katz (có lỗ ñong 41,7 mg phân.
1.7. Các biến số, chỉ số trong nghiên cứu
1.7.1. Các biến số nghiên cứu
1.7.1.1. Các biến số của nghiên cứu mô tả cắt ngang
6
Bảng 1.1. Nhóm biến số phụ thuộc
Nhóm
biến số
Tên
biến số
Định
nghĩa
phân loại
Loại
biến số
Kỹ thuật
thu thập
Nhóm
biến
số
phụ
thuộc
Nhiễm giun ñũa Có/không Danh ñịnh Xét nghiệm phân
Nhiễm giun tóc Có/không Danh ñịnh Xét nghiệm phân
Nghề nghiệp
Hiện tại của ñối
tượng
Danh
ñịnh
Phỏng vấn theo bộ
câu hỏi
Trình ñộ học
vấn
Trình ñộ học vấn
cao nhất của ñối
tượng
Danh
ñịnh
Phỏng vấn theo bộ
câu hỏi
Ăn rau sống
Thực hành của ñối
tượng
Phân loại
Phỏng vấn theo bộ
câu hỏi
Uống nước lã
Thực hành của ñối
tượng
Phân loại
Phỏng vấn theo bộ
Theo bảng kiểm
nhà tiêu
Dùng phân
tươi bón cây
trồng
Thực hành của ñối
tượng
Danh
ñịnh
Phỏng vấn theo bộ
câu hỏi
7
1.7.1.2. Biến số cho nghiên cứu can thiệp
Bảng 1.3. Nhiễm giun trước can thiệp và sau can thiệp gồm
Tên biến Định nghĩa Phân loại
Phương pháp thu
thập số liệu
Nhiễm giun ñũa Có hoặc không Danh ñịnh Xét nghiệm phân
Nhiễm giun tóc Có hoặc không Danh ñịnh Xét nghiệm phân
Nhiễm giun móc/mỏ Có hoặc không Danh ñịnh Xét nghiệm phân
Nhiễm 2 loại giun Có hoặc không Danh ñịnh Xét nghiệm phân
Nhiễm 3 loại giun Có hoặc không Danh ñịnh Xét nghiệm phân
Bảng 1.4. Kiến thức, thái ñộ, thực hành về vệ sinh cá nhân và tác hại của giun
trước, sau can thiệp gồm
Tên biến Định nghĩa Phân loại
Phương pháp
thu thập số liệu
Phân loại
Phỏng vấn theo
bộ câu hỏi
Uống nước lã
Thực hành của
ñối tượng
Phân loại
Phỏng vấn theo
bộ câu hỏi
Sử dụng BHLĐ
Thực hành của ñối
tượng nghiên cứu
Phân loại
Phỏng vấn theo
bộ câu hỏi 8
1.7.2. Các chỉ số nghiên cứu
1.7.2.1. Các chỉ số thông qua xét nghiệm phân
1.7.2.2. Các chỉ số ñánh giá truyền thông giáo dục sức khỏe trong cộng
ñồng dân cư xã Hòa Xuân
1.7.2.3. Nhóm chỉ số yếu tố nguy cơ ảnh hưởng ñến nhiễm giun
1.7.2.4. Chỉ số về kết quả ñiều trị bằng thuốc mebendazol
1.8. Phân tích và xử lý số liệu
Các số liệu thu thập trong nghiên cứu, ñược xử lý theo phương pháp
thống kê sinh học và sử dụng phần mềm EpiData v 3.1, thực hiện tại bộ môn
Dịch tễ Y Hà Nội.
1.9. Các sai số có thể gặp và cách hạn chế
1.9.1. Sai số do xét nghiệm và cách hạn chế
12-15 tuổi,
15%
Hình 2.1. Tỷ lệ ñối tượng nghiên cứu phân theo nhóm tuổi hai xã
nghiên cứu
Qua 3.251 ñối tượng nghiên cứu xét nghiệm phân, tỷ lệ nhóm >18 tuổi
có số lượng người tham gia cao nhất 51%, tiếp theo là nhóm 16-18 tuổi có
16,7%, nhóm 12-15 tuổi có 15%, nhóm 6-11 tuổi có tỷ lệ 12,1% và nhóm 2-5
tuổi có tỷ lệ thấp nhất là 5,4%. Về giới tính, nữ giới có tỷ lệ cao hơn nam giới
(50,6% so với 49,4%). Kết quả này tương ñồng với Ngô Thị Tâm (2005).
2.1.2. Tỷ lệ nhiễm và cường ñộ nhiễm giun ở 2 xã nghiên cứu
Bảng 2.1. Tỉ lệ nhiễm giun ñũa, giun tóc và giun móc/mỏ ở 2 xã nghiên cứu
(n=3.251)
Xã
Số
mẫu
XN
Nhiễm
chung
G.ñũa
(a)
G.tóc
(b)
G.móc/mỏ
(c)
Số
(+)
%
Số
Tổng (3) 3.251
2.440
75,1
1.852
57,0
56
1,7
1.209
37,2
p(1a,2a)>0,05, p(1b,2b)>0,05, p(1c,2c)>0,05, p(3a,3b,3c)<0,001
Tỷ lệ nhiễm giun chung khá cao 75,1%, giữa 2 xã nghiên cứu không có sự
khác biệt, với p >0,05. Trong số 3 loại giun thì tỷ lệ nhiễm giun ñũa cao nhất
là 57,0%, tiếp ñến là giun móc/mỏ là 37,2%, tỷ lệ thấp nhất là giun tóc 1,7%.
10
Tỷ lệ nhiễm về 3 loại giun có sự khác biệt, với (p<0,001). Kết quả này phù
hợp nghiên cứu của Nguyễn Xuân Thao (2006).
Trong 1.639 ñối tượng nghiên cứu ở nhóm >18 tuổi, trong ñó 984 người
ñại diện cho chủ hộ gia ñình có tỷ lệ nhiễm giun ñũa 53,9%, giun móc/mỏ
42,4%. Nhóm >18 tuổi, không ñại diện nghiên cứu chủ hộ gia ñình (n=655)
có tỷ lệ nhiễm giun là 51,9%, giun móc/mỏ 49,8%, giun tóc 1,9%. Tỷ lệ
nhiễm giun ở 2 nhóm tuổi trên không có sự khác biệt, với p>0,05.
53.1
54.956.7
69.3
73
1.6
2.4
1.8
1.3
1.1
46.7
45.9
22
17
10.3
0
10
20
30
40
50
60
70
80
2-5 tuổi 6-11 tuổi 12-15 tuổi 16-18 tuổi >18 tuổi
P(1a,2a)>0,05, p(1b,2b)>0,05, p(1c,2c)>0,05
Qua 2.440 mẫu xét nghiệm phân, tỷ lệ ñơn nhiễm cao nhất là 73,1%, hai
loại giun chiếm 26,2% và thấp nhất ba loại giun 0,8%, sự khác biệt với
p<0,001; tỷ lệ này không có sự khác biệt giữa 2 xã, với p >0,05.
91,5
87,7
67,7
67,9
69,9
7,8
11,8
31,3
30,8
29,4
1,3
0,7
0,5
1
0,6
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
348,27
>0,05
G.móc/mỏ
30,29 29,38
29,84
>0,05
G.tóc 0,66 0,87
0,77
>0,05
Cường ñộ nhiễm 3 loại giun tại ñịa bàn nghiên cứu, theo bảng phân loại của
Tổ chức Y tế Thế giới thuộc vào cường ñộ nhiễm nhẹ. Kết quả này thấp hơn
so với Vũ Thị Bình Phương (2002) giun ñũa cao nhất 14.801, giun móc/mỏ
810, giun tóc 173 trứng trung bình/gram phân.
2 2. Thực trạng yếu tố nguy cơ nhiễm giun ñũa, giun tóc, giun móc/mỏ ở
cộng ñồng dân tộc Ê ñê tại xã Hòa Xuân và xã Ea Tiêu
2.2.1. Một số thông tin chung về hộ gia ñình và cá nhân ở 2 xã nghiên cứu
Bảng 2.4. Thực trạng sử dụng nhà tiêu tại hộ gia ñình ở hai xã (n=984)
Nhà tiêu hợp vệ sinh và
không hợp vệ sinh
(NTHVS &NTKHVS)
Xã Ea Tiêu
N = 460
Xã Hòa Xuân
n = 524
Chung 2 xã13
Tỷ lệ nhà tiêu hợp vệ sinh 18,2%, hầu hết các hộ gia ñình ñang sử dụng
nhà tiêu không ñảm bảo vệ sinh là nhà tiêu ñào nông 72,5%. Giữa hai xã tỷ
lệ các loại nhà tiêu không có sự khác biệt, với p>0,05. Kết quả này phù hợp
với Bùi Vĩnh Diện (2000), có 13,69% nhà tiêu hợp vệ sinh và 86,31 % không
hợp vệ sinh.
Bảng 2.5. Thực trạng quản lý phân và sử dụng phân tại hộ gia ñình của hai xã
(n=984)
Thực trạng
quản lý phân
Xã Ea Tiêu
n = 460
Xã Hòa Xuân
n = 524
Chung 2 xã
n = 984
P
Số hộ
Tỷ lệ
(%)
Số hộ
Tỷ lệ
(%)
Hình 2.5. Biểu ñồ biểu diễn trình ñộ học vấn của người dân ở hai xã
nghiên cứu
Trong số 984 chủ hộ gia ñình người dân tộc Ê ñê tại hai xã nghiên cứu
ñược phỏng vấn, có 18,5% người không biết ñọc và biết viết tiếng Việt, trình
ñộ học vấn chủ yếu ở mức tiểu học 44,6%, trình ñộ THCS 27,3%, THPT
8,1%, trên THPT có tỷ lệ rất thấp 1,4%. Kết quả này cao hơn tác giả Đào
14
Ngọc Phong (2004), nghiên cứu các bà mẹ có con dưới 5 tuổi thuộc 3 tỉnh
ñồng bằng sông Hồng.
3.2.2. Kết quả ñiều tra kiến thức, thái ñộ, thực hành (KAP) của chủ hộ
Bảng 2.6. Sự hiểu biết của người dân tại hai xã nghiên cứu về ñường lây truyền
và tác hại của giun (n=984)
Chỉ số
Xã Ea Tiêu
Xã Hòa Xuân
Chung 2 xã
P
Số
người
Tỷ lệ
(%)
Số
người
Tỷ lệ
Tác
h
ại của
giun
Thiếu máu
94 20,4 87 16,6 181 18,4 >0,05
Gầy yếu
75 16,3 132 25,2 207 21,0 >0,05
Gây tắc ruột
32 7,0 46 8,8 78 7,9 >0,05
Đau bụng
112 24,3 340 64,9 452 45,9 >0,05
Không biết 147
32,0
176
33,6
323
32,8 >0,05
Qua 984 chủ hộ gia ñình của người dân tộc Ê ñê tại hai xã nghiên cứu
biết ñúng về ñường lây truyền do thức ăn có 26,1%, qua uống nước lã, tay
bẩn và qua da có tỷ lệ rất thấp; bên cạnh ñó tỷ lệ người không biết ñúng ít
nhất một ñường lây truyền chiếm khá cao 25,7%. Tỷ lệ người biết ñúng tác
hại chủ yếu là ñau bụng chiếm 45,9%, tác hại gây gầy yếu (21,0%), thiếu
máu (18,4%) và gây tắc ruột (7,9%) có tỷ lệ rất thấp; ñặc biệt tỷ lệ không biết
ñúng ít nhất một tác hại của giun chiếm tỷ lệ khá cao 32,8%. Kết quả này phù
Không sử
dụng NTHVS
Tỷ lệ (%)
Hình 2.6. Biểu ñồ biểu diễn hành vi không ñúng trong phòng chống nhiễm giun
của 984 chủ hộ gia ñình ở 2 xã nghiên cứu
Khi phân tích từ 984 chủ hộ, biết ñược số người dân không thường
xuyên dùng bảo hộ lao ñộng chiếm 71,5%, không ñi giày hoặc dép trong lao
ñộng chiếm 68,1%, uống nước lã thường xuyên khá cao chiếm 43,0%, không
thường xuyên rửa tay trước khi ăn và sau ñại tiện 79,4%,…tỷ lệ hộ gia ñình
không dùng nhà tiêu hợp vệ sinh khá phổ biến chiếm 81,8%.
2.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng ñến nhiễm giun
2.2.3.1. Yếu tố ảnh hưởng ñến nhiễm giun ñũa
Bảng 2.7. Phân tích ña biến mối liên quan giữa nhiễm giun ñũa và các yếu tố
nguy cơ (ñặc trưng hành vi vệ sinh cá nhân các chủ hộ gia ñình, n=984)
STT Các yếu tố nguy cơ
p
1
Dùng găng tay tiếp xúc phân, rác (có/không) >0,05
2
Đi giày hoặc dép trong lao ñộng (có/không) >0,05
3
Uống nước lã (có/không)
<0,05
4
Rửa tay trước khi ăn, sau ñại tiện (có/không)
<0,05
5
Tẩy giun ñịnh kỳ (có/không)
<0,05
2.2.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng ñến nhiễm giun móc/mỏ
Bảng 2.9. Phân tích ña biến mối liên quan giữa nhiễm giun móc/mỏ và các yếu
tố nguy cơ (hành vi cá nhân các chủ hộ gia ñình, n=984)
STT
Các yếu tố nguy cơ
p
1
Dùng găng tay tiếp xúc phân, rác (có/không)
<0,05
2
Đi giày hoặc dép trong lao ñộng (có/không)
<0,05
3
Uống nước lã (có/không) >0,05
4
Rửa tay trước khi ăn, sau ñại tiện (có/không) >0,05
5
Tẩy giun ñịnh kỳ (có/không) >0,05
6
Sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh (có/không)
<0,05
Phân tích ña biến ñã chỉ ra 3 yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê với tỷ
lệ nhiễm giun móc/mỏ với (p<0,05), không dùng găng tay tiếp xúc phân hoặc
rác, không ñi giày dép trong lao ñộng, không sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh có
nguy cơ nhiễm giun móc/mỏ cao hơn những người khác.
17
2.3. Đánh giá hiệu quả biện pháp truyền thông và ñiều trị nhiễm giun tại
cộng ñồng nghiên cứu
G.ñũa (1)
216 193
89,4
332,68 15,60
95,3
G.móc/mỏ (2)
216 164
75,9
29,38 6,12
79,2
p(1a,2a) <0,05 p(1b,2b) <0,05
Sau khi chọn ngẫu nhiên ra ñược 216 người nhiễm giun ñũa và 216
người nhiễm giun móc/mỏ (không phân biệt nam giới hay nữ giới; không
phân biệt trẻ em hay người lớn) trong xét nghiệm phân ñợt I tại xã Hòa Xuân
và ñã uống thuốc mebendazol 500mg, theo dõi sau 21 ngày ñiều trị cho thấy:
giun ñũa có tỷ lệ sạch trứng 89,4%, giảm trứng là 95,3%. Đối với giun móc/mỏ,
tỷ lệ sạch trứng 75,9% và giảm trứng là 79,2%.
Bảng 2.11. Tỷ lệ tái nhiễm giun ñũa, giun móc/mỏ sau 2 tháng và 4 tháng ñiều trị
ở xã Hòa Xuân
Loài giun
Số mẫu
theo dõi
(n)
2 tháng
sau ñiều trị (1)
4 tháng
Sau ñiều trị (2)
Số mẫu
(+)
%
nhiễm
Hiệu
can
thiệp
%
nhiễm
Hiệu
can
thiệp
%
nhiễm
Hiệu
can
thiệp
Hòa Xuân Trước CT
1745 59,8 2,1 36,1
(CT) Sau CT
1700 26,6
55,5
0,9
57,1
21,5
NC
Thời
gian
nghiên
cứu
N
Giun ñũa Giun tóc
Giun móc/mỏ
(c)
Cường
ñộ
nhiễm
Hiệu
quả
CT
Cường
ñộ
nhiễm
Hiệu
quả
CT
Cường
ñộ
nhiễm
Hiệu
quả
CT
359,12
1,30 0,68 (-3,03)
31,68 (-4,59)
Hiệu quả thực tế 90,94%
51,31%
25,15%19
Sau 3 ñợt ñiều trị bằng mebendazol 500mg/viên, cường ñộ nhiễm trứng giun
ñũa giảm, ñạt hiệu quả 90,94%, cường ñộ nhiễm trứng giun tóc giảm, ñạt
hiệu quả 51,31% và giun móc/mỏ giảm, ñạt hiệu quả 25,15%.
2.3.2. Hiệu quả can thiệp về truyền thông giáo dục sức khỏe
Bảng 2.14. Hiệu quả can thiệp nhằm nâng cao hiểu biết của người dân về tác
dụng của nhà tiêu tại xã Hòa Xuân so với xã Ea tiêu (n=984)
Chỉ số
Xã can thiệp
(Hòa Xuân)
Xã chứng
(Ea Tiêu)
Hiệu
quả
CT
-358
-324
-323
NT dội nước
2,3% 4,2% 2,2% 2,6%
63,3
>0,05 -12
-22
-10
-12
NT ñào thông hơi
14,9% 23,9% 17,2% 18%
55,2
<0,05 -78
-125
-79
-83
32,6
26,2
25,4
18,3
36,3
47,7
66,9
48,9
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
Qua da Thức ăn nhiễm
bẩn
Uống nước lã Tay bẩn Không biết
Tỷ lệ (%) Hòa Xuân Ea Tiêu % Khác biệt
Hình 2.7. Biểu ñồ biểu diễn hiệu quả TT - GDSK về nâng cao kiến thức của
người dân xã Hòa Xuân biết ñúng về ñường lây bệnh giun sau can thiệp
Trước khi nghiên cứu: kiến thức của người dân biết ñúng ñường lây
truyền bệnh giun tại 2 xã nghiên cứu không có sự khác biệt, với p>0,05. Hiệu
quả sau 2 năm TT - GDSK thực hiện ở xã Hòa Xuân ñã có chuyển biến
Thiếu máu Gầy yếu Gây tác ruột Đau bụng Không biết
Tỷ lệ (%)
Hòa Xuân Ea Tiêu % khác biệt
Hình 2.8. Biểu ñồ biểu diễn hiệu quả TT-GDSK nâng cao kiến thức của
người dân biết ñúng tác hại của bệnh giun sau can thiệp ở xã Hòa Xuân.
21
Sau 2 năm TT-GDSK ñã nâng cao kiến thức của người dân xã Hòa Xuân so
với xã Ea Tiêu như: Biết ñúng tác hại của giun có thể gây thiếu máu (63,5%
so với 23,7%); biết ñúng khi nhiễm giun cơ thể sẽ bị gầy yếu (78,2% so với
20,9%); biết nguyên nhân ñau bụng do giun (89,5% so với 28,7%) và tỷ lệ
không biết ñúng bất kỳ một tác hại ñã giảm ñáng kể (6,7% so với 25,8%).
85,8
98,1
39,1
85,5
49,8
64,1
29,7
62,6
39,3
26,3
6,8
19,7
0
20
40
60
80
không có sự khác biệt giữa hai xã cũng như tỷ lệ nhiễm giun giữa nam và nữ.
Nhóm 2-5 tuổi có tỷ lệ nhiễm giun ñũa cao nhất 73,0% và nhóm >18 tuổi
có tỷ lệ nhiễm giun móc/mỏ cao nhất 46,7%.
1.2. Cường ñộ nhiễm giun tại hại xã (số trứng trung bình/ 1 gram phân)
Cường ñộ nhiễm trứng giun trung bình/gram phân của ba loại giun ở
hai xã thuộc mức ñộ nhiễm nhẹ.
1.3. Một số yếu tố nguy cơ nhiễm giun và cường ñộ nhiễm giun.
1.3.1. Một số thói quen của người dân tộc Ê ñê liên quan ñến tỷ lệ nhiễm
và cường ñộ nhiễm giun: Người dân có thói quen uống nước lã thường xuyên
có nguy cơ nhiễm giun ñũa hoặc giun tóc cao hơn những người khác
(p<0,05). Người dân không rửa tay trước khi ăn và sau ñại tiện có nguy cơ
nhiễm giun ñũa hoặc giun tóc cao hơn những người khác với (p<0,05).
Người dân không tẩy giun ñịnh kỳ có nguy cơ nhiễm giun ñũa cao hơn những
người khác với một cách có ý nghĩa thống kê (p<0,05). Người dân không
dùng bảo hộ lao ñộng có nguy cơ nhiễm giun móc/mỏ cao hơn những người
khác với (p<0,05). Người dân không ñi giầy hoặc dép trong lao ñộng có nguy
cơ nhiễm giun móc/mỏ cao hơn những người khác với (p<0,05). Người dân
không dùng nhà tiêu hợp vệ sinh có nguy cơ nhiễm giun móc/mỏ cao hơn
những người khác với (p<0,05).
1.3.2. Không tẩy giun ñịnh kỳ
Nhóm người không uống thuốc tẩy giun ñịnh kỳ có nguy cơ nhiễm giun
ñũa gấp 3,33 lần so với nhóm người có uống thuốc tẩy ñịnh kỳ.
23
2. Hiệu quả của truyền thông giáo dục sức khỏe, ñiều trị giun bằng
mebendazol liều duy nhất 500mg tại ñịa ñiểm nghiên cứu
2.1. Hiệu quả ñiều trị giun bằng mebendazol
Sau 21 ngày ñiều trị cho thấy: giun ñũa tỷ lệ sạch trứng 89,4% và tỷ lệ
giảm trứng là 95,3%. Đối với giun móc/mỏ, tỷ lệ sạch trứng 75,9% và tỷ lệ
giảm trứng là 79,2%.
KIẾN NGHỊ
Qua kết quả nghiên cứu, chúng tôi xin ñưa ra các kiến nghị sau:
1. Duy trì triển khai thực hiện tốt uống thuốc tẩy giun 6 tháng/ lần, ưu
tiên cho ñối tượng trẻ em tuổi từ 2 ñến 11 tuổi và miễn phí.
2. Hướng dẫn và vận ñộng xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh (nhà tiêu ñào
có ống thông hơi), thuyết phục người dân buôn làng sử dụng nhà tiêu
hợp vệ sinh và xử lý phân ñúng qui cách; thông qua truyền thông giáo
dục sức khỏe trực tiếp vì dân trí còn thấp.
3. Để TT-GDSK cho ñồng bào dân tộc thiểu số có hiệu quả cần dựa vào
phong tục, tập quán ñể xây dựng nội dung phù hợp như tài liệu truyền
thông giáo dục sức khỏe phải là song ngữ tiếng dân tộc Ê ñê và tiếng
Kinh, nội dung ngắn, có hình ảnh sinh ñộng, cụ thể và dễ hiểu và củng
cố và duy trì ñào tạo cán bộ y tế thôn buôn. 25
24,1,2,23,22,3,4,21,20,5,6,19,18,7,8,17,16,9,10,15,14,11,12,13