Nghiên cứu thực trạng nhiễm giun đũa, giun tóc, giun mócmỏ ở cộng đồng người Êđê tại hai xã tỉnh Đắk Lắk và hiệu quả biện pháp truyền thông, điều trị nhiễm giun - Pdf 12

Bộ giáo dục v đo tạo Bộ Y tế
Trờng đại học Y h nội

Thân trọng quang Nghiên cứu thực trạng nhiễm giun đũa, giun tóc,
giun móc/mỏ ở cộng đồng ngời Ê đê tại hai xã
tỉnh đắk lắk v hiệu quả biện pháp
truyền thông, điều trị nhiễm giun
Chuyờn ngnh : Ký sinh trựng
Mó s : 62.72.65.01

TóM Tắt Luận án tiến sỹ y học
Nhà nước tại Trường Đại học Y Hà Nội.
Vào hồi 14 giờ ngày 26 tháng 6 năm 2009.

Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư
viện Quốc gia.
- Th− viÖn Th«ng tin Y häc Trung −¬ng
- Thư viện Trường Đại học Y Hà Nội.
DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
1. Thân Trọng Quang (2000), “Thực trạng bệnh giun truyền qua đất ở
sinh viên và người dân huyện Krông Pắk Đắk Lắk qua một vài yếu tố
nguy cơ”, Tạp chí Y học Thực hành, Nxb.Bộ Y tế xuất bản, số.5(380),
tr. 54-58.
2. Thân Trọng Quang, Lê Thị Thành (2005), “Đánh giá tỷ lệ nhiễm và
điều tra Kiến thức-Thái độ-Thực hành về giun truyền qua đất của học
sinh trường dạy nghề thanh niên dân tộc nộ
i trú Đắk Lắk”, Tạp chí Y
học Thực hành, Nxb.Bộ Y tế xuất bản, số.(523), tr. 289-289.
3. Thân Trọng Quang, Nguyễn Xuân Thao (2007), “Thực trạng Kiến
thức-Thái độ-Thực hành của người dân về các bệnh giun truyền qua đất
ở một số địa điểm dân cư tại Đắk Lắk”, Tạp chí Y học Thực hành,
Nxb.Bộ Y tế xuất bản, số.(583), tr. 24-29.
4. Thân Trọng Quang, Nguyễn Xuân Thao (2007), “Thực tr
ạng nhiễm
ký sinh trùng đường ruột và thể lực học sinh dân tộc trường tiểu học Nơ
Trang Long xã Ea Tiêu, Đắk Lắk”, Tạp chí Y học Thực hành, Nxb.Bộ
Y tế xuất bản, số.(583), tr. 120-124.

TB: Trung bình
TH: Tiểu học
THCS: Trung học cơ sở
TQPUXQN: Thói quen phóng uế xung quanh nhà
Tr: Trang
UBND: Ủy ban nhân dân
XN: Xét nghiệm
VSMT: Vệ sinh môi trường
YTNC: Yếu tố nguy cơ
Tiế
ng Anh
EPG: Số trứng trung bình trên 1 gram phân
KAP: Knowledge - Attitude - Practice (kiến thức-thái độ- thực hành)
WHO: World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới) 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Giun truyền qua đất (Soil-transmitted-helminth infections), chủ yếu là
giun đũa, giun tóc và giun móc/ mỏ hiện vẫn là vấn đề y tế lớn của nhiều
nước trên thế giới, đặc biệt ở các nước nhiệt đới và cận nhiệt đới vì tính phổ
biến và tác hại của nó. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) 2006, ước tính
hiện có khoảng hơn 2 tỷ người trên thế giới bị nhiễm giun truyền qua đất
(GTQ
Đ). Mỗi năm có 135.000 người chết và 800 triệu học sinh bị nhiễm
Ở Việt Nam, theo Tổ chức Y tế Thế giới (2006) có trên 65 triệu người
nhiễm giun đũa, giun tóc, giun móc/mỏ; bệnh phổ biến khắp 64 tỉnh thành
trên toàn quốc.
Đến nay chưa có một nghiên cứu nào triển khai tăng cường nhận thức
cho cộng đồng người dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên nói chung và người Ê đê

kiện kinh tế và trình độ dân trí thấp, tỷ lệ nhiễm giun cao.
- Luận án là công trình nghiên cứu khoa học có tính khoa học, thực tiễn,
giá trị xã hội và nhân văn cao đối với công tác phòng chống giun truyền qua
đất ở Đắk Lắk nói riêng và Tây Nguyên nói chung. Ngoài ra có những đóng
góp cho Dịch tễ họ
c, Vệ sinh xã hội và Tổ chức Y tế liên quan tới các bệnh
lây trong cộng đồng.
- Công trình luận án khẳng định hiệu quả của thuốc tẩy giun
mebendazol và cũng khẳng định mô hình nhà tiêu phù hợp tập quán và kinh
tế cho cộng đồng người Ê đê hiện nay là nhà tiêu đào thông hơi. CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Phần chính của luận án gồn 142 trang bao gồm các phần sau:
Đặt vấn đề: 2 trang; Chương 1: Tổng quan tài liệu: 37 trang; Chươ
ng 2: Đối
tượng và phương pháp nghiên cứu: 27 trang; Chương 3: Kết quả nghiên cứu:
35 trang; Chương 4: Bàn luận: 37 trang; Kết luận: 3 trang; Kiến nghị: 1 trang.
Danh mục công trình nghiên cứu. Có 175 tài liệu tham khảo, trong đó 118
tài liệu tiếng Việt, 57 tài liệu nước ngoài. 38 bảng, 22 biểu đồ, 11 hình,
3 phụ lục.

3
Chương 1
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. Đối tượng nghiên cứu
Người dân tộc Ê đê từ 2 tuổi trở lên tại xã Hòa Xuân và xã Ea Tiêu.
1.2. Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 11 năm 2005 đến tháng 12 năm 2007
1.3. Địa điểm nghiên cứu

2/1
)1(
d
pp
n
−×Ζ
=

α

4

Công thức tính cỡ mẫu: (2.2)

Cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu là 384 người đại diện cho từng hộ gia
đình, để tăng độ chính xác và trên thực tế lấy toàn bộ số hộ hai xã 984 (chủ
hộ), trong đó: xã Ea Tiêu có 460 (chủ hộ) và xã Hòa Xuân có 524 (chủ hộ).
1.4.2.3. Điều trị đặc hiệu bằng thuốc mebendazol viên 500mg, liều duy nhất.
Chọn tất cả người nhiễm giun trong xét nghi
ệm phân đợt I ở xã Hòa Xuân,
không phân biệt giới, độ tuổi, là người dân tộc Ê đê sống ở xã Hòa Xuân,
đồng ý tham gia nghiên cứu và uống thuốc đủ cả 3 đợt.
1.4.2.4. Chọn mẫu cho nghiên cứu can thiệp bằng TT- GDSK
Cỡ mẫu: Truyền thông –GDSK cho toàn bộ người dân và học sinh ở xã
Hòa Xuân.
1.4.2.5. Theo dõi điều trị sau 21 ngày, 2 tháng và 4 tháng
Tiêu chuẩn chọn: Tất cả những người nhiễm giun đũa, giun móc/mỏ được
điề
u trị đợt I ở xã Hòa Xuân, đồng ý tham gia nghiên cứu và không phân biệt
tuổi, nghề nghiệp và giới.

2/1
)1(
d
pp
n
−×Ζ
=

α

5
Các bước tiến hành :
- Làm việc với UBND xã về kế hoạch hoạt động nghiên cứu.
- Xây dựng nhóm tuyên truyền viên:
Hình thức truyền thông (truyền thông trực tiếp)
- Trao đổi tại các buổi họp giao ban ở trạm y tế hoặc ủy ban xã hoặc các
buổi sinh hoạt tại trường hoặc sinh hoạt tại nhà cộng đồng
- Phát tờ rơi đến học sinh và các hộ gia đình hoặc trình chiếu băng video.
- Tổ
chức cho học sinh hoặc chủ hộ gia đình tham quan mô hình nhà
tiêu hợp vệ sinh trong buôn, phân tích mặt ưu điểm và nhược điểm từng loại
nhà tiêu. Hướng dẫn qui trình sử dụng của từng loại nhà tiêu, qui trình kiểm
tra và vệ sinh nhà tiêu hằng tuần.
1.5.5. Kỹ thuật xét nghiệm phân
Kỹ thuật Kato-Katz (theo qui trình của WHO khuyến cáo).
1.6. Vật liệu nghiên cứu
1.6.1. Vật liệu TT-GDSK phòng chống nhiễm giun
Tài liệu TT-GDSK song ngữ (tiếng Việt và ti
ếng Ê đê), bộ tranh lật TT-
GDSK, tài liệu mô hình nhà tiêu, tài liệu kỹ thuật xây dựng nhà tiêu, tờ rơi và

phụ
thuộc
Nhiễm 3 loại giun Có/không Danh định Xét nghiệm phân

Bảng 1.2. Nhóm biến số độc lập
Nhóm
biến số
Tên biến số
Định nghĩa phân
loại
Loại
biến số
Kỹ thuật thu
thập
Tuổi
Được tính theo năm
dương lịch
Liên tục
Phỏng vấn theo bộ
câu hỏi
Giới Nam hoặc nữ Nhị phân
Phỏng vấn theo bộ
câu hỏi
Nghề nghiệp
Hiện tại của đối
tượng
Danh
định
Phỏng vấn theo bộ
câu hỏi

Thực hành của đối
tượng
Phân loại
Phỏng vấn theo bộ
câu hỏi
Đi chân đất
Thực hành của đối
tượng
Danh
định
Phỏng vấn theo bộ
câu hỏi
Sử dụng nhà
tiêu
Thực hành của đối
tượng
Danh
định
Theo bảng kiểm
nhà tiêu
Nhóm
biến
số
độc
lập
Dùng phân
tươi bón cây
trồng
Thực hành của đối
tượng

Kiến thức của đối
tượng nghiên cứu
Phân loại
Phỏng vấn theo
bộ câu hỏi
Rửa tay trước khi ăn
Thực hành của đối
tượng nghiên cứu
Phân loại
Phỏng vấn theo
bộ câu hỏi
Rửa tay sau khi đại tiện
Thực hành của đối
tượng nghiên cứu
Phân loại
Phỏng vấn theo
bộ câu hỏi
Đi chân đất
Thực hành của
đối tượng
Phân loại
Phỏng vấn theo
bộ câu hỏi
Uống nước lã
Thực hành của
đối tượng
Phân loại
Phỏng vấn theo
bộ câu hỏi
Sử dụng BHLĐ

cứu hợp tác và sử dụng cán bộ chuyên sâu và tậ
p huấn chuyên môn, tập huấn
kỹ năng cho điều tra viên và người tuyên truyền viên trước khi tiến hành điều
tra để họ có thể khai thác đúng thông tin theo mục tiêu của đề tài.
1.10. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
Các số liệu nghiên cứu chỉ nhằm mục đích phục vụ sức khỏe cho người
tham gia nghiên cứu, chỉ thực hiện với người tình nguyện và thuốc tẩy giun,
miễn phí, theo phác
đồ của Bộ Y tế ban hành.

9
Chương 2
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.1. Thực trạng tỷ lệ nhiễm, cường độ nhiễm giun ở hai xã
2.1.1. Thông tin chung về cá nhân của đối tượng xét nghiệm phân
>18 tuổi,
51%
2-5 tuổi,
5,4%
6-11 tuổi,
12,1%
16-18 tuổi,
16,7%
12-15 tuổi,
15%

Hình 2.1. Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu phân theo nhóm tuổi hai xã
nghiên cứu
Qua 3.251 đối tượng nghiên cứu xét nghiệm phân, tỷ lệ nhóm >18 tuổi
có số lượng người tham gia cao nhất 51%, tiếp theo là nhóm 16-18 tuổi có

%
Ea Tiêu (1) 1.506 1.116 74,1 809 53,7 20 1,3 579 38,4
Hòa Xuân (2) 1.745 1.324 75,9 1.043 59,8 36 2,1 630 36,1
Tổng (3) 3.251 2.440 75,1 1.852 57,0 56 1,7 1.209 37,2
p(1a,2a)>0,05, p(1b,2b)>0,05, p(1c,2c)>0,05, p(3a,3b,3c)<0,001
Tỷ lệ nhiễm giun chung khá cao 75,1%, giữa 2 xã nghiên cứu không có sự
khác biệt, với p >0,05. Trong số 3 loại giun thì tỷ lệ nhiễm giun đũa cao nhất
là 57,0%, tiếp đến là giun móc/mỏ là 37,2%, tỷ lệ thấp nhất là giun tóc 1,7%.

10
Tỷ lệ nhiễm về 3 loại giun có sự khác biệt, với (p<0,001). Kết quả này phù
hợp nghiên cứu của Nguyễn Xuân Thao (2006).

Hình 2.2. Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ nhiễm giun theo nhóm tuổi
Quả xét nghiệm phân 3.251 đối tượng nghiên cứu, tỷ lệ nhiễm giun đũa
ở nhóm tuổi 2-5 là 73%, kết quả này cao hơn nghiên cứu của Ngô Thị Tâm, Vũ
Đức Vọng, phù hợp với Phan Thị
Hà,(1992). Tỷ lệ nhiễm giun móc/mỏ tăng dần
theo nhóm tuổi và cao nhất ở nhóm > 18 tuổi là 46,7%, kết quả này phù hợp với
Phan Văn Trọng
53,9

1.6
2.4
1.8
1.3
1.1
46.7
45.9
22
17
10.3
0
10
20
30
40
50
60
70
80
2-5 tuổi 6-11 tuổi 12-15 tuổi 16-18 tuổi >18 tuổi
G.đũa G.tóc G.móc/mỏ

11
Bảng 2.2. Tỉ lệ đơn nhiễm và đa nhiễm giun tại hai xã nghiên cứu (n=2.440)

Đơn nhiễm
(a)
Nhiễm 2 loại
(b)
Nhiễm 3 loại

20
30
40
50
60
70
80
90
100
2-5 tuổi 6-11 tuổi 12-15 tuổi 16-18 tuổi >18 tuổi
Nhiễm 1 loại Nhiễm 2 loại Nhiễm 3 loại
Tỷ lệ

Hình 2.4. Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ đơn, đa nhiễm giun ở 2 xã theo nhóm tuổi
Đa số các đối tượng nghiên cứu đều nhiễm một loại giun 73,1%. Nhóm
2-5 tuổi có tỷ lệ nhiễm đơn cao nhất 91,5%, nhiễm 2 loại giun cao nhất nhóm
12-15 tuổi là 31,3%, 3 loại giun khá thấp 0,8%. Kết quả này phù hợp ở Đắk
Lắk, những tỷ lệ này ngược lại với tác giả Nguyễn Duy Toàn (nhiễm 2 loại
cao nhất 70,3%, một loại 24,4% và 3 loại 5,1%).

12
Bảng 2.3. Cường độ nhiễm giun đũa, giun tóc và giun móc/mỏ ở hai xã nghiên
cứu (n=3.251)
Cường độ Chỉ số
Xã Ea
Tiêu
Hòa Xuân Cả hai xã
Số mẫu
XN
1506 1745 3251

Số hộ
Tỷ lệ
(%)
Số hộ
Tỷ lệ
(%)
p
Dội nước 10 2,2 12 2,3 22 2,2 >0,05
Đào thông hơi 79 17,2 78 14,9 157 16,0 >0,05
NTHVS
Tổng 89 19,3 90 17,2 179 18,2 >0,05
NTKHVS
Đào nông 324 70,4 389 74,2 713 72,5 >0,0513
Tỷ lệ nhà tiêu hợp vệ sinh 18,2%, hầu hết các hộ gia đình đang sử dụng
nhà tiêu không đảm bảo vệ sinh là nhà tiêu đào nông 72,5%. Giữa hai xã tỷ
lệ các loại nhà tiêu không có sự khác biệt, với p>0,05. Kết quả này phù hợp
với Bùi Vĩnh Diện (2000), có 13,69% nhà tiêu hợp vệ sinh và 86,31 % không
hợp vệ sinh.
Bảng 2.5. Thực trạng quản lý phân và sử dụng phân tại hộ gia đình của hai xã
(n=984)
Xã Ea Tiêu
n = 460
Xã Hòa Xuân
n = 524
Chung 2 xã
n = 984
Thực trạng

nghiên cứu
Trong số 984 chủ hộ gia đình người dân tộc Ê đê tại hai xã nghiên cứu
được phỏng vấn, có 18,5% người không biết đọc và biết viết tiếng Việt, trình
độ học vấn chủ yếu ở mức tiểu học 44,6%, trình độ THCS 27,3%, THPT
8,1%, trên THPT có tỷ lệ rất thấp 1,4%. Kết quả này cao hơn tác giả
Đào

14
Ngọc Phong (2004), nghiên cứu các bà mẹ có con dưới 5 tuổi thuộc 3 tỉnh
đồng bằng sông Hồng.
3.2.2. Kết quả điều tra kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) của chủ hộ
Bảng 2.6. Sự hiểu biết của người dân tại hai xã nghiên cứu về đường lây truyền
và tác hại của giun (n=984)
Xã Ea Tiêu Xã Hòa Xuân Chung 2 xã
Chỉ số
Số
người
Tỷ lệ
(%)
Số
người
Tỷ lệ
(%)
Số
người
Tỷ lệ
(%)
p
Qua da 30 6,5 45 8.6 75 7,6 >0,05
Thức ăn 125 27,2 132 25,2 257 26,1 >0,05

71,5
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
Không TX
dùng BHLĐ
Không TX đi
giày
Thường xuyên
UNL
Không TXRT
trước khi ăn &
sau đại tiện
Không tẩy giun
định kỳ
Không sử
dụng NTHVS
Tỷ lệ (%)

Hình 2.6. Biểu đồ biểu diễn hành vi không đúng trong phòng chống nhiễm
giun của 984 chủ hộ gia đình ở 2 xã nghiên cứu
Khi phân tích từ 984 chủ hộ, biết được số người dân không thường
xuyên dùng bảo hộ lao động chiếm 71,5%, không đi giày hoặc dép trong lao

6 Sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh (có/không) >0,05
Nhiễm giun tóc liên quan 2 yếu tố đó là uống nước lã và không rửa tay
trước khi ăn; sau đại tiện có nguy cơ nhiễm giun tóc cao hơn những người
khác.
2.2.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến nhiễm giun móc/mỏ
Bảng 2.9. Phân tích đa biến mối liên quan giữa nhiễm giun móc/mỏ và các yếu
tố nguy cơ (hành vi cá nhân các chủ hộ gia đình, n=984)
STT Các yếu tố nguy cơ P
1 Dùng găng tay tiếp xúc phân, rác (có/không) <0,05
2 Đi giày hoặc dép trong lao động (có/không) <0,05
3 Uống nước lã (có/không) >0,05
4 Rửa tay trước khi ăn, sau đại tiện (có/không) >0,05
5 Tẩy giun định kỳ (có/không) >0,05
6 Sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh (có/không) <0,05
Phân tích đa biến đã chỉ ra 3 yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê với tỷ
lệ nhiễm giun móc/mỏ với (p<0,05), không dùng găng tay tiếp xúc phân hoặc
rác, không đi giày dép trong lao động, không sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh có
nguy cơ nhiễm giun móc/mỏ cao hơn những người khác.

17
2.3. Đánh giá hiệu quả biện pháp truyền thông và điều trị nhiễm giun tại
cộng đồng nghiên cứu
2.3.1. Hiệu quả dùng thuốc mebendazol điều trị các loại giun
Bảng 2.10. Tỷ lệ sạch trứng, giảm trứng giun đũa, giun móc/mỏ sau điều trị 21
ngày bằng thuốc mebendazol 500 mg liều duy nhất (n=216) ở xã Hòa Xuân
Loài giun
Số
người
theo dõi
Số

ễm giun đũa, giun móc/mỏ sau 2 tháng và 4 tháng điều trị
ở xã Hòa Xuân
2 tháng
sau điều trị (1)
4 tháng
Sau điều trị (2)
Loài giun
Số mẫu
theo dõi
(n)
Số mẫu
(+)
% tái
nhiễm
Số mẫu
(+)
% tái
nhiễm
G. đũa (a) 193 23 11,9 82 42,5
G.móc/mỏ (b) 164 34 20,7 53 32,3
P (1a,2a) < 0,001 (gấp 3,6 lần) p

(1b,2b) > 0,05 (gấp 1,6 lần)
Tỷ lệ tái nhiễm giun đũa ở thời điểm sau 2 tháng điều trị 11,9% và sau
4 tháng điều trị 42,5%. Tỷ lệ tái nhiễm giun móc/mỏ sau 2 tháng là 20,7% và
4 tháng là 32,3%.

18
Bảng 2.12. Hiệu quả giảm tỷ lệ nhiễm giun đũa, giun tóc, giun móc/mỏ sau can
thiệp 3 đợt điều trị bằng mebendazol liều duy nhất (n=3251)

(chứng)
Lần 2 1486 51,9 3,4 1,2 7,7 39,1 1.8
Hiệu quả thực tế 52,1 49,4 42,2
Tỷ lệ nhiễm giun đũa, giun tóc và giun móc/mỏ giảm sau can thiệp bằng
điều trị mebendazol 500mg. Đối với giun đũa tỷ lệ từ 59,8% giảm xuống
26,6%; hiệu quả 52,1%. Đối với giun tóc tỷ lệ từ 2,1% giảm xuống 0,9%,
hiệu quả 49,4%. Đối với giun móc/mỏ tỷ lệ từ 36,1% giảm xuống 21,5%;
hiệu quả đạt 42,2%.
Bảng 2.13. Hiệu quả giảm cường độ nhi
ễm giun đũa, giun tóc và giun móc/mỏ
sau điều trị 3 đợt bằng mebendazol
Giun đũa Giun tóc
Giun móc/mỏ
(c)
Địa
điểm
NC
Thời
gian
nghiên
cứu
N
Cường
độ
nhiễm
Hiệu
quả
CT
Cường
độ

2.3.2. Hiệu quả can thiệp về truyền thông giáo dục sức khỏe
Bảng 2.14. Hiệu quả can thiệp nhằm nâng cao hiểu biết của người dân về tác
dụng của nhà tiêu tạ
i xã Hòa Xuân so với xã Ea tiêu (n=984)
Xã can thiệp
(Hòa Xuân)
Xã chứng
(Ea Tiêu)
Chỉ số
Trước
CT
Sau CT Lần 1 Lần 2
Số hộ điều tra
524 524 460 460
Hiệu
quả
CT
p
17,2% 28,1% 19,3% 20,7%
Có NT- HVS)
-90 -147 -89 -95
56,6 <0,05
74,2% 68,3% 70,4% 70,2%
NT đào nông
-389 -358 -324 -323
7,7 >0,05
2,3% 4,2% 2,2% 2,6%
NT dội nước
-12 -22 -10 -12
63,3 >0,05

48,9
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
Qua da Thức ăn nhiễm
bẩn
Uống nước lã Tay bẩn Không biết
Tỷ lệ (%)
Hòa Xuân Ea Tiêu % Khác biệt

Hình 2.7. Biểu đồ biểu diễn hiệu quả TT - GDSK về nâng cao kiến thức của
người dân xã Hòa Xuân biết đúng về đường lây bệnh giun sau can thiệp

Trước khi nghiên cứu: kiến thức của người dân biết đúng đường lây
truyền bệnh giun tại 2 xã nghiên cứu không có sự khác biệt, với p>0,05. Hiệu
quả sau 2 năm TT - GDSK thực hiện ở xã Hòa Xuân đã có chuyển biến
đáng kể so vớ
i xã Ea Tiêu, Hiệu quả thực tế về tỷ lệ khác biệt qua đường lây qua
da 36,3%; tỷ lệ khác biệt qua thức ăn bẩn 47,7%, tỷ lệ khác biệt qua uống nước lã
là 66,9%; qua tay bẩn tỷ lệ khác biệt 48,9% và không biết đã giảm 18,3%.

63,5

người dân biết đúng tác hại của bệnh giun sau can thiệp ở xã Hòa Xuân.

21
Sau 2 năm TT-GDSK đã nâng cao kiến thức của người dân xã Hòa Xuân so
với xã Ea Tiêu như: Biết đúng tác hại của giun có thể gây thiếu máu (63,5%
so với 23,7%); biết đúng khi nhiễm giun cơ thể sẽ bị gầy yếu (78,2% so với
20,9%); biết nguyên nhân đau bụng do giun (89,5% so với 28,7%) và tỷ lệ
không biết đúng bất kỳ một tác hại đã giảm đáng kể (6,7% so với 25,8%).
85,8
98,1
39,1
85,5
49,8
64,1
29,7
62,6
39,3
26,3
6,8
19,7
0
20
40
60
80
100
120
Dùng BHLĐ Bắt trẻ đi giày hoặc
dép
Tẩy giun định kỳ Rửa tay trước khi ăn,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status