Nghiên cứu mức độ kháng thể dịch thể kháng mycobacterium tuberculosis ở cộng đồng người việt nam và một số yếu tố liên quan - Pdf 13

bộ y tế

Báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài Cấp bộ

Tên đề tài:
Nghiên cứu mức độ kháng thể dịch thể kháng
Mycobacterium tuberculosis ở cộng đồng
ngời việt nam và một số yếu tố liên quan
Chủ nhiệm đề tài: PGS. TS. Hồ Minh Lý
Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Vệ sinh dịch tễ trung ơng

6686
04/12/2007 Hà nội, 2005

Hà nội, 2005

Báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài cấp bộ

1. Tên đề tài: Nghiên cứu mức độ kháng thể dịch thể kháng
Mycobacterium tuberculosis ở cộng đồng ngời Việt nam và một số
yếu tố liên quan
2. Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Hồ Minh Lý
3. Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Vệ sinh dịch tễ trung ơng
4. Cơ quan quản lý đề tài: Bộ Y tế
5. Th ký đề tài :
6. Phó chủ nhiệm đề tài :
7. Danh sách những ngời thực hiện chính : TT
Họ và tên Chức danh Nơi công tác

1
2
3
Hoàng Thuỷ Long
Phạm Ngọc Đính
Hồ Minh lý
GS.TS
PGS.TS
PGS.TS
Viện Vệ sinh Dịch tễ TW
Viện Vệ sinh Dịch tễ TW
Viện Vệ sinh Dịch tễ TW

KTV
Viện Vệ sinh Dịch tễ TW
Phòng QY, Bộ TLBF
Cục Quân Y
TT Lao PNT, TP. HCM
Viện Vệ sinh Dịch tễ TW
8. Thời gian thực hiện đề tài
: từ tháng 1/2002 đến 12/2004 BCKQNC-C-BYT
1

Bảng chữ cáI viết tắt

AFB
Acid Fast Bacillus (Trực khuẩn kháng cồn, axit)
AIDS
Acquired Immunodeficiency Syndrome (Hội chứng
thiếu hụt miễn dịch mắc phải)
BNLP

X quang BCKQNC-C-BYT
2
Mục lục
Trang
1
phần A. Tóm tắt các kết quả nổi bật của đề tài

Phần B. Nội dung báo cáo chi tiết kết quả nghiên cứu đề
tài cấp bộ
Đặt vấn đề
6
1
Tổng quan
9
1.1
Tình hình bệnh lao hiện nay
9
1.1.1

Kháng nguyên M. tuberculosis siêu nghiền sử dụng trong chẩn
đoán huyết thanh học sàng lọc bệnh lao
19
1.6
Chuẩn hoá kỹ thuật ELISA sử dụng kháng nguyên M. tuberculosis
siêu nghiền trong chẩn đoán bệnh lao
21
1.6.1
Nồng độ kháng nguyên tối u
21
1.6.2.
Độ pha loãng huyết thanh tối u
21
BCKQNC-C-BYT
3
1.6.3
Tính ổn định của ELISA sử dụng kháng nguyên siêu nghiền
22
2
Vật liệu và phơng pháp
23
2.1
Đối tợng nghiên cứu
23

Phơng pháp xử lý số liệu
27
3
kết quả nghiên cứu
28
3.1
Mức độ kháng thể dịch thể kháng đặc hiệu M. tuberculosis trong
huyết thanh các nhóm cộng đồng nghiên cứu
28
3.1.1
Mức độ kháng thể IgG và IgM huyết thanh đặc hiệu của nhóm
cộng đồng dân c khoẻ mạnh bình thờng
28
3.1.2
Mức độ kháng thể IgG và IgM huyết thanh đặc hiệu của nhóm bộ
đội
29
3.1.3
Mức độ kháng thể IgG và IgM huyết thanh đặc hiệu với
M.tuberculosis của bệnh nhân lao phổi mới
32
3.1.4
So sánh mức độ kháng thể IgG đặc hiệu của các nhóm cộng đồng
nghiên cứu
33
3.1.5
Kháng thể IgA huyết thanh kháng kháng nguyên M.tuberculosis ở
nhóm bộ đội và bệnh nhân lao
36
BCKQNC-C-BYT

4
Bàn luận
49
4.1
Mức độ lu hành của IgG, IgM và IgA kháng M.tuberculosis
trong huyết thanh các nhóm cộng đồng nghiên cứu
50
4.2
Mối liên quan giữa mức độ kháng thể IgG, IgM huyết thanh đặc
hiệu kháng M.tuberculosis siêu nghiền với một số yếu tố dịch tễ
học
56
4.3
Bớc đầu xác định và theo dõi nhóm đối tợng khoẻ mạnh có đáp
ứng ELISA dơng tính với IgG và/hoặc IgM nhằm phát hiện sớm
và quản lý nguồn lây
60

Kết luận
64

Tài liệu tham khảo
66


nhóm cộng đồng ngời khoẻ mạnh và bệnh nhân lao phổi mới bằng phơng pháp
miễn dịch gắn men (ELISA) sử dụng kháng nguyên siêu nghiền chiết xuất từ
M.tuberculosis và bớc đầu xác định đợc mối liên quan của một số yếu tố dịch
tễ học đối với mức độ kháng thể IgG huyết thanh đặc hiệu M.tuberculosis của
cộng đồng.
- Thông qua kết quả thu đợc, đề tài đã đề xuất phơng pháp có tính khả thi, góp
phần đánh giá tình hình nhiễm lao trong cộng đồng dân c bằng các chỉ số
globulin miễn dịch đặc hiệu với kháng nguyên lao và chẩn đoán sàng lọc bệnh
nhân lao

a. Hiệu quả và đào tạo:
- Đề tài nghiên cứu cung cấp tài liệu và số liệu có thể dùng để tham khảo trong
đào tạo và nghiên cứu về tình hình mắc, nhiễm lao ở cộng đồng, các yếu tố nguy
cơ liên quan đến mức độ nhiễm lao ở cộng đồng.
- Đề tài nghiên cứu và kết quả đạt đợc là nội dung của 01 luận văn tốt nghiệp
đại học đã bảo vệ thành công và sẽ là nội dung cơ bản cho 01 luận án tiến sỹ

b. Hiệu quả về kinh tế và xã hội:
- Đề tài đã đánh giá đợc mức độ kháng thể IgG, IgM và IgA huyết thanh đặc
hiệu M.tuberculosis ở cộng đồng ngời khoẻ mạnh bình thờng và bệnh nhân
lao, xác định đợc mối liên quan với một số yếu tố dịch tễ học, đóng góp cho
việc hoạch định chiến lợc phòng ngừa và kiểm soát tình hình nhiễm, mắc lao
trong cộng đồng, trong đó có phát hiện sớm, kiểm soát hiệu quả trờng hợp
bệnh.
BCKQNC-C-BYT
ợc thanh quyết toán đầy đủ, đúng thời hạn. Do khuôn
khổ kinh phí cấp cho đề tài, không có trang thiết bị nào có giá trị trên 3000 USD
đợc mua từ nguồn kinh phí đề tài.

BCKQNC-C-BYT
8
1.4 ý kiến đề xuất
- Đề xuất về tài chính : Do đề tài có tính chất nghiên cứu trên cộng đồng rộng và
lớn về không gian cũng nh số lợng, nên phần kinh phí đợc cấp đã không đủ
để thực hiện tất cả nội dung dự định. Đề nghị rút kinh nghiệm để xét và cấp đủ
kinh phí thực hiện các đề tài nghiên cứu.
- Đề xuất về quản lý khoa học công nghệ: Đề nghị đợc phép sử dụng hệ thống
ELISA với kháng nguyên siêu nghiền trong chẩn đoán sàng lọc nhiễm lao ở cộng
đồng, đặc biệt cho chẩn đoán sàng lọc lao ở trẻ em và các thể lao AFB âm tính
BCKQNC-C-BYT
9
Theo đánh giá của Tổ chức Y tế thế giới (TCYTTG), Việt nam là một trong 10 nớc
có số bệnh nhân lao cao nhất ở Châu á và đứng thứ 11 trong 22 nớc có số bệnh
nhân lao cao nhất trên thế giới (3). Chơng trình phòng chống lao quốc gia đã có
nhiều cố gắng để kiểm soát và hạn chế bệnh lao bằng nhiều biện pháp khác nhau
nh tuyên truyền, giáo dục cộng đồng nhằm làm tăng nhận thức của ngòi dân với
việc phát hiện sớm khả năng mắc lao, điều trị lao miễn phí, giám sát theo dõi điều
trị trực tiếp, v.v ở tuyến trung ơng chúng ta đã phát triển đợc các kỹ thuật chẩn
đoán hiện đại nh nuôi cấy sử dụng hệ thống đo phóng xạ BACTEC, kỹ thuật PCR
(polymerase chain reaction) phát hiện vi khuẩn lao trực tiếp trong bệnh phẩm bằng
khuyếch đại trình tự axit nucleic đặc hiệu của chúng Tuy vậy ở tuyến dới, việc
xác định bệnh vẫn phụ thuộc chủ yếu vào các triệu chứng lâm sàng và soi kính tìm
vi khuẩn kháng cồn kháng toan (AFB) trực tiếp từ bệnh phẩm của bệnh nhân. Hơn
nữa, việc chẩn đoán sàng lọc ở cộng đồng vẫn chỉ dựa trên phản ứng Mantoux và
chụp X-quang (XQ) phim nhỏ, các phơng pháp này đều có độ chính xác không
cao, dẫn đến việc xác định nguồn lây muộn, nguy cơ lây nhiễm trong cộng đồng
tăng và tỷ lệ mắc bệnh tăng.
Để làm giảm tỷ lệ mắc cũng nh tỷ lệ tử vong do bệnh lao, một trong những biện
pháp mà TCYTTG u tiên hàng đầu là đẩy mạnh việc phát hiện sớm các trờng hợp
mắc lao nhằm điều trị kịp thời để loại bỏ nguồn lây, hạn chế tối đa sự lây lan trong
cộng đồng cùng với việc sử dụng phác đồ điều trị ngắn ngày có giám sát trực tiếp
BCKQNC-C-BYT
11
(DOTS). Nhiều nhóm nghiên cứu trên thế giới đang cố gắng phát triển các kỹ thuật
phát hiện, chẩn đoán sớm bệnh lao dựa trên các kỹ thuật sinh học phân tử để
12
ngời Việt nam và bớc đầu đánh giá sự liên quan giữa mức độ đáp ứng miễn dịch
dịch thể với các yếu tố nguy cơ liên quan dịch tễ học nhằm góp phần kiểm soát các
trờng hợp nhiễm bệnh, phát hiện sớm trờng hợp mắc bệnh, hạn chế sự lan truyền
của các chủng lao khác nhau, đặc biệt là các chủng vi khuẩn kháng thuốc giữa các
khu vực địa lý khác nhau.
Mục tiêu của đề tài:
1. Đánh giá mức độ lu hành kháng thể IgG, IgM kháng đặc hiệu M. tuberculosis
trong huyết thanh của một số nhóm cộng đồng
2. Xác định mối liên quan giữa mức độ đáp ứng miễn dịch dịch thể với một số yếu
tố dịch tễ học
3. Bớc đầu xác định và theo dõi nhóm nguy cơ mắc lao cao nhằm gia tăng khả
năng phát hiện sớm và quản lý nguồn lây.
BCKQNC-C-BYT
13
1. Tổng quan

1.1 Tình hình bệnh lao hiện nay
1.1.1 Tình hình bệnh lao trên thế giới

14
68.4% ngời nhiễm HIV, ở Thái lan 52%, Myanma 82% (26). Và từ năm 1993 tất
cả các thể lao đã đợc coi là một trong các tiêu chuẩn chẩn đoán quan trọng trong
bảng phân loại chẩn đoán AIDS của trung tâm kiểm soát bệnh dịch Mỹ (CDC) và
TCYTTG (64).
1.1.2 Tình hình bệnh lao ở Việt nam
Nhiều đợt điều tra, giám sát qui mô đã đợc Viện lao và Bệnh phổi phối hợp với địa
phơng thực hiện liên tục trong gần 20 năm (1957- 75) cho thấy tỉ lệ nhiễm lao
chung là 40,3%, tỉ lệ mắc lao trên X-quang là 2,5% (3). Cho tới những năm 80 của
thế kỷ 20 công tác phòng chống lao Việt nam đã đạt đợc những kết quả to lớn.
Năm 1995, trong bối cảnh chung toàn cầu, tình hình dịch tễ bệnh lao có những biến
động xấu đi, bệnh lao trở lại là một trong những bệnh nguy hiểm hàng đầu đối với
thế giới và Việt nam trở thành một nớc có tỷ lệ bệnh lao ở mức trung bình cao
trong khu vực và ở mức trung bình trên thế giới (26).
Theo số liệu thống kê của TCYTTG năm 1999, thì nguy cơ nhiễm lao của nớc ta
hàng năm là 1,7% (26). Theo ớc tính của Viện lao và Bệnh phổi trung ơng phối
hợp với TCYTTG năm 2000, bệnh nhân lao mới ở mọi thể là 145.000 (tỷ lệ là
189/100.000 dân), trong đó 65.000 bệnh nhân lao phổi soi AFB dơng tính (tỷ lệ
85/100.000 dân), tăng 10% so với năm 1999 (3).
Trong giai đoạn 1997-2002, chơng trình Chống lao quốc gia đã phát hiện đợc
532.703 bệnh nhân lao các thể, đạt tỷ lệ 82% số bệnh nhân ớc tính. Số bệnh nhân
lao Việt nam chiếm 12% tổng số bệnh nhân lao các thể và 15% số bệnh nhân lao
phổi mới AFB dơng tính của Khu vực Tây Thái bình dơng (50). Số liệu ớc tính
năm 2004 của chơng trình chống lao quốc gia cho thấy hàng năm trong cả nớc
xuất hiện khoảng 154.000 bệnh nhân lao các thể, trong đó có 69.000 trờng hợp lao
phổi AFB dơng tính và tổng số bệnh nhân lao hiện mắc tại một thời điểm là
232.000 trờng hợp với tỷ lệ tử vong 25,1/100.000. Tỷ lệ lao trẻ em khoảng 60-

tiên phát vi khuẩn lao, hoặc có thể tồn tại ở thể ẩn hàng năm trớc khi phát bệnh.
Trẻ em, trẻ vị thành niên và đối tợng có hệ thống miễn dịch thiếu hụt nh bệnh
nhân AIDS, bệnh nhân đang điều trị hoặc bệnh nhân ghép mô đang đợc điều trị
chống phản ứng thải ghép) là nhóm có nguy cơ cao phát triển bệnh sau nhiễm. ở
bệnh nhân lao phổi, bệnh có thể phát triển chậm hoặc nhanh, và phát triển tối đa
nếu không đợc điều trị hiệu quả.
ở những nớc công nghiệp phát triển, tỷ lệ mắc bệnh lao giảm đáng kể trong
khoảng thời gian từ 1700 đến 1940, trớc khi phát triển thuốc chống lao. Yếu tố có
vai trò liên quan trực tiếp nhất bao gồm chế độ dinh dỡng và sinh hoạt đợc cải
thiện, sữa đợc vô trùng và sự cách ly với nguồn gây nhiễm là bệnh nhân lao trong
các cơ sở điều d
ỡng. Sau khi thuốc chống lao đợc phát hiện và đa vào sử dụng, tỷ
lệ mắc và chết do lao giảm nhanh hơn. ở Mỹ, năm 1953-1983, tỷ lệ mắc hàng năm
BCKQNC-C-BYT
16
giảm khoảng 8%. Từ năm 1985 đến 1992, tỷ lệ này lại tăng trở lại 20%. Hình ảnh
tơng tự cũng đợc nhân thấy ở nhiều nớc phát triển khác. Yếu tố liên quan lúc này
là sự gia tăng dịch tễ học nhiễm HIV, gia tăng cộng đồng nhập c từ các nớc trong
vùng dịch, gia tăng cộng đồng sống lang thang, nghiện hút và đặc biệt nhất là sự
giảm sút hiệu quả hoạt động của hệ thống y tế cộng đồng trong phòng chống lao ở
những nớc này.
Dịch tễ học bệnh lao bị ảnh hởng bởi hai yếu tố quan trọng. Yếu tố thứ nhất là sự
tiếp xúc với nguồn vi khuẩn lao trong môi trờng. Yếu tố nguy cơ đối với nhiễm lao
thờng liên quan đến sự tiếp xúc với bệnh nhân. ở Mỹ, yếu tố nguy cơ quan trọng

poverty and the resurgence of tuberculosis in New York city 1984-1992) đã đa ra
một nhóm các yếu tố liên quan trực tiếp đến tình hình cấp thiết trở lại của bệnh lao ở
New York. Những yếu tố này là bệnh AIDS, cộng đồng di c từ các vùng đang có
dịch, tiêm chích thuốc, đa kháng thuốc và tình trạng sống lang thang không nhà cửa
cùng với sự sao nhãng của hệ thống y tế cộng đồng trong lĩnh vực này (12). Kết quả
nghiên cứu của Munor và CS (2000) cũng cho thấy đói nghèo từng đợc coi là yếu
tố nguy cơ kinh điển, tuy nhiên ở vùng có tỷ lệ AIDS và dân nhập c cao, yếu tố này
hiện nay vẫn có vai trò quan trọng đối với bệnh lao: tỷ lệ mắc lao năm 1992 ở 5.482
đối tợng láng giềng là 46,5/100.000 dân và tỷ lệ đói nghèo trung bình là 19,3%.
Tác giả cũng cho thấy từ năm 1908-1990, tỷ lệ mắc lao tăng khi thu nhập của cộng
đồng này giảm và kết luận thu nhập của nhóm láng giềng có ảnh hởng trực tiếp
nhất lên nguy cơ nhiễm lao và đói nghèo là yếu tố liên quan chặt chẽ với nguy cơ
nhiễm lao hơn so với tình trạng nhiễm HIV, chủng tộc hoặc tôn giáo (44).
Đối với sơ nhiễm lao ở trẻ em, yếu tố nguy cơ đáng kể nhất là tiếp xúc với bố mẹ
mắc lao hoạt tính đang có các triệu chứng điển hình nh ho, soi kính đờm có AFB
dơng tính hoặc có hình ảnh X-quang đặc trng. Tuy nhiên những yếu tố nguy cơ
này ở mức độ khác nhau sẽ đặc trng cho tình trạng nhiễm hoặc phát bệnh và có thể
đóng vai trò là yếu tố nguy cơ đặc hiệu cho tình trạng nhiễm hoặc bị bệnh của cơ thể
(32)
Trẻ em tiếp xúc với bệnh nhân lao có nguy cơ phát triển bệnh cao (44). Mặc dù đợc
tiêm phòng BCG, đáp ứng Mantoux dơng tính ở trẻ tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân
lao thiên về chỉ thị sự nhiễm M.tuberculosis của cơ thể, đòi hỏi dợc điều trị dự
phòng, đặc biệt cho trẻ dới 5 tuổi (41-42). Điều này quan trọng trong bối cảnh tỷ lệ
mắc lao đang gia tăng ở vùng Châu Phi cận Sahara, nơi có trẻ đợc tiêm phòng BCG
đang sống tiếp xúc với ngời lớn mắc lao hoạt tính.
ắ ảnh h
ởng của tuổi và giới
Một nhận định chung là trong số ngời mắc lao, số lợng bệnh nhân nam nhiều hơn
nữ. Về tuổi, thanh niên mới lớn và ngời già thờng mắc bệnh nhiều hơn. Tuy
nhiên, tình hình này còn phụ thuộc vào giai đoạn của tiến triển, tình hình mắc lao

ắ Di truyền
Theo Verschner (1952), ở 52 trẻ sinh đôi cùng trứng, 65% phản ứng nh nhau đối
với bệnh lao trong khi ở 125 cặp khác trứng tỉ lệ đó chỉ là 25%. Theo Kallman và
Reichner (1943), khi 1 trong 2 trẻ sinh đôi mắc lao, bệnh sẽ xấy ra nhiều gấp 3 lần ở
trẻ kia nếu cùng trứng so với khác trứng (3).
BCKQNC-C-BYT
19
I.2.2 Tình hình nhiễm và mắc lao
Mycobacterium tuberculosis là loại vi khuẩn có thành phần cấu tạo khá đặc biệt, khi
xâm nhập vào trong cơ thể ngời, trong đa số trờng hợp, vi khuẩn không bị tiêu
diệt mà có thể tồn tại lâu dài ở nội bào, tạo nên trạng thái nhiễm lao thờng không
có triệu chứng lâm sàng. Chỉ một số ngời nhiễm lao sẽ trở thành bệnh nhân lao,
trong một điều kiện nhất định (47).
Theo nghiên cứu của Sutherland (1968), trong 12.867 trẻ từ 14 dến 15 tuổi,
tuberculin âm tính, XQ phổi bình thờng, không tiếp xúc với bệnh nhân tại nhà,
trong 10 năm, có 10,4% (1335 trẻ) bị nhiễm bệnh và 8.1% (108 trẻ) mắc bệnh. Theo
dõi 15 năm với tổng số 243 trờng hợp nhiễm lao, các tác giả lại thấy 54% mắc
bệnh trong vòng 1 năm, và khoảng 80% trong vòng 2 năm sau khi bị nhiễm (3).
Tại Saskatchewan (Canada), theo kết luận của Barnet (1997) 6,4% trờng hợp bị
nhiễm sau đó đã bị mắc một thể lao lâm sàng. Một nghiên cứu dịch tễ của Hà lan đã
ớc tính sau khi bị sơ nhiễm, nguy cơ mắc bệnh hàng năm ở thể soi AFB dơng tính
là 1,2%. Theo Stylo (1990), để lập các mô hình về dịch tễ học, có thể đặt định đề là
trong 6-8 trờng hợp nhiễm lao mới sẽ có thể thấy xuất hiện một trờng hợp mắc lao
lâm sàng sau này (3).

Mycobacterium mọc nhanh (< 7 ngày)
Mycobacteria có 4 nhóm kháng nguyên chủ yếu: Nhóm kháng nguyên chung (nhóm
I) gồm các protein hoặc polysaccharide, arabinogalactan, có nhiều trên bề mặt tế
bào, ribosome (16S); Nhóm kháng nguyên đặc hiệu cho Mycobacteria mọc chậm
(nhóm II) gồm protein , gây đáp ứng qua trung gian tế bào; Nhóm kháng nguyên
đại diện cho Mycobacteria mọc nhanh (nhóm III) không có vai trò trong thử nghiệm
nội bì và Nhóm các kháng nguyên đặc hiệu chủng (nhóm IV) có vai trò quan trọng
trong thử nghiệm nội bì gồm protein, lipid polysaccharide, và glycolipid (30)
Một số kháng nguyên đang đợc sử dụng trong nghiên cứu và chẩn đoán là nhóm
kháng nguyên hỗn hợp A60 chế từ M. bovis, kháng nguyên toàn phần vỏ, kháng
nguyên thành phần vỏ tế bào lipoarabinomannan (LAM), glycolipid, tuberculin,
PPD, v.v
1.4 Miễn dịch học bệnh lao
1.4.1 Miễn dịch qua trung gian tế bào
Miễn dịch phòng vệ trong bệnh lao là miễn dịch qua trung gian tế bào. Các tế bào có
vai trò trong miễn dịch chống lao là các tế bào đơn nhân, đại thực bào, lympho bào
BCKQNC-C-BYT
21
mà chủ yếu là các tế bào thuộc quần thể lympho bào T. Miễn dịch chống lao là miễn
dịch đồng tồn, tức là chỉ tồn tại chừng nào còn có sự hiện diện của kháng nguyên vi
khuẩn lao ở trong cơ thể. Miễn dịch chống lao cũng chỉ là miễn dịch tơng đối. Một
cơ thể đã có miễn dịch vẫn có thể mắc bệnh lao. Sự hiện diện của vi khuẩn trớc đó
không thể hoàn toàn ngăn cản đợc sự lan tràn của vi khuẩn mới thâm nhập sau này.
Ngời đã đợc tiêm phòng lao vẫn có khả năng mắc bệnh, tuy có thấp hơn nhiều so

22
và có thể làm nhiều mẫu cùng một thời điểm.
Từ đầu thế kỷ, Vidal (1901) đã tìm cách chẩn đoán huyết thanh học bệnh lao bằng
phản ứng gắn bổ thể nhng do mức độ thiếu chính xác quá cao nên không đợc ứng
dụng. Đến năm 1950, phơng hớng này lại đợc phục hồi với kỹ thuật ngng kết
hồng cầu của Middlebrook - Dubos. Kết quả đã đạt đợc mức độ khả quan hơn
nhng sai số còn khá nhiều. Theo một theo dõi tại Viện Lao và bệnh phổi trung
ơng trên 120 bệnh nhân lao và nhóm đối tợng đối chứng đã có tới 33% dơng tính
giả và 41% âm tính giả (3). Năm 1959, với kỹ thuật khuyếch tán trên thạch, Parlett
và Youmams thấy có 84% dơng tính ở bệnh nhân nặng, 73% ở bệnh nhân trung
bình và 57% ở bệnh nhân nhẹ (3). Năm 1962, Takahaki đo kháng thể kháng
Phosphat trong huyết thanh và nhận thấy 95% dơng tính ở bệnh nhân lao, 12% ở
ngời lành bị nhiễm, xác định bằng phản ứng tuberculin dơng tính (3).
Kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang đợc sử dụng từ những năm 60, theo Nassau và
Merrick (1970) có tới 96% dơng tính ở bệnh nhân lao đang điều trị và 97% âm tính
ở ngời khoẻ mạnh. Tiếp theo, miễn dịch phóng xạ cũng đợc coi là kỹ thuật cho
những kết quả đáng tin cậy. Hewitt và Coates (1982), sử dụng các kháng thể đơn
dòng đặc hiệu đã phát hiện 72% dơng tính ở bệnh nhân và không có dơng tính giả
ở ngời lành (3).
Phơng pháp miễn dịch gắn men - ELISA (Enzyme Linked Immuno Sorbent Assay)
là phơng pháp đợc phát triển và sử dụng nhiều trong những năm gần đây. Nghiên
cứu của Sieminska (1999) đã chứng minh rằng các trờng hợp lao phổi có căn
nguyên vi khuẩn đợc khẳng định có mức độ kháng thể IgG kháng kháng nguyên
A60 cao hơn so với các tr
ờng hợp lao phổi mà căn nguyên vi khuẩn không đợc
xác định. Trong số các trờng hợp lao có căn nguyên xác định, mức độ kháng thể
kháng kháng nguyên A60 cao hơn ở nhóm bệnh nhân nặng có hang lao. Điều này
cho thấy mức độ đáp ứng miễn dịch dịch thể tỷ lệ thuận với mức độ kháng nguyên vi
khuẩn đợc trình diện (53).
Kháng nguyên toàn phần màng tế bào (IMAs) của Mycobacterium habana TMC


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status