Nghiên cứu thực trạng nhiễm giun tròn đường tiêu hóa, một số đặc điểm sinh học, bệnh học do giun dạ dày gây ra ở lợn, biện pháp phòng trị tại ba tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam - Pdf 37

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

LA VĂN CÔNG

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG NHIỄM GIUN TRÕN
ĐƯỜNG TIÊU HÓA, MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, BỆNH HỌC
DO GIUN DẠ DÀY GÂY RA Ở LỢN, BIỆN PHÁP PHÕNG TRỊ
TẠI BA TỈNH MIỀN NÖI PHÍA BẮC VIỆT NAM

CHUYÊN NGÀNH : KÝ SINH TRÙNG VÀ VI SINH VẬT HỌC THÖ Y
MÃ SỐ: 62 64 01 04

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

HÀ NỘI - 2016


Công trình hoàn thành tại:
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Ngƣời hƣớng dẫn: 1. PGS.TS. NGUYỄN VĂN THỌ
2. TS. NGUYỄN VĂN QUANG

Phản biện 1: TS. LÊ THỊ NGỌC MỸ
Hội Thú y

Phản biện 2: TS. NGUYỄN THỊ LAN ANH
Viện Thú y

Phản biện 3: TS. PHẠM NGỌC DOANH
Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật

1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
- Xác định được tỷ lệ nhiễm, cơ cấu nhiễm và đánh giá tác hại của giun tròn
đường tiêu hóa của lợn tại 3 tỉnh Cao Bằng, Bắc Kạn và Thái Nguyên
- Đánh giá hiệu quả biện pháp can thiệp bằng thuốc điều trị đặc hiệu và áp
dụng các biện pháp vệ sinh phòng bệnh nhằm giảm thiểu nhiễm giun tròn đường tiêu
hóa ở lợn.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được thực hiện từ năm 2010 đến 2014, trên đàn lợn nuôi ở các hộ
nông dân tại 3 tỉnh miền núi phía Bắc: Cao Bằng, Bắc Kạn và Thái Nguyên
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
- Đã xác định được 5 loài giun tròn đường tiêu hóa lợn của ba tỉnh Cao Bằng,
Bắc Kạn, Thái Nguyên là loài T. suis, S. ransomi, O. dentatum, A. suum và
G. doloresi. Trong đó loài G. doloresi mới được phát hiện tại vùng nghiên cứu.
- Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa tại ba tỉnh là 71,65% (qua mổ khám) và
70,52% (qua xét nghiệm phân).
- Đã xác định được trứng G. doloresi phát triển và thời gian nở phụ thuộc vào
nhiệt độ môi trường. Trứng G. doloresi phát triển thuận lợi ở trong môi trường có
pH= 7,0 và không phát triển được trong môi trường pH= 5. Trứng G. doloresi bị phá
hủy sau 5 ngày trong môi trường NaOH, Ca(OH)2 nồng độ 5% và 10%.
- Bệnh tích đặc trưng nhất do G. doloresi gây ra ở dạ dày lợn là niêm mạc bị
tổn thương nặng, tụ huyết, xuất huyết, viêm loét tạo thành các hang lớn.
- Đã xác định được hiệu lực tẩy giun G. doloresi của ba loại thuốc: ivermectin
0,25%, liều 0,3mg/kgTT; levamisole 7,5%, liều 7,5mg/kgTT và mebendazole 10%,
liều 30mg/kgTT đạt 92,23 - 100%.
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.5.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Cung cấp thông tin khoa học về thành phần loài giun tròn ký sinh ở đường
1



Nghiên cứu tỷ lệ và cường độ nhiễm, tác hại, biện pháp phòng trị giun đũa,
giun tóc, giun kết hạt, giun lươn và giun dạ dày lợn bởi các tác giả Lương Văn Huấn
(1994); Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996); Phan Địch Lân và cs. (2005); Phạm Sỹ
Lăng và cs. (2006); Đoàn Thị Phương và cs. (2010); Phạm Sỹ Lăng và cs. (2011);
Nguyễn Thị Kim Lan (2011) ...
2.2.2. Tình hình nghiên cứu ở nƣớc ngoài
Nghiên cứu về đặc điểm sinh học, tỷ lệ nhiễm, cường độ nhiễm, tác hại và biện
pháp phòng trị A. suum, T. suis, S. ransomi, O. dentatum và Gnathostpma spp được
thực hiện do Ishwata et al. (1997); Bowman (1999); Mejer and Roepstorff (2001);
Caballero-Hernandez et al. (2004); Jarvis and Magi (2007); Rose and Small (2009)...
2


PHẦN 3. VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu thực địa tại ba tỉnh Cao Bằng, Bắc Kạn và Thái Nguyên.
- Phân tích mẫu tại Phòng thí nghiệm ký sinh trùng, Bộ môn Bệnh động vật,
Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên; Bộ môn Bệnh lý,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam; Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật; Phòng kính
hiển vi điện tử - Viện Vệ sinh dịch tễ Trung Ương.
3.2. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Thời gian nghiên cứu đề tài từ năm 2010 đến 2014.
3.3. ĐỐI TƢỢNG VÀ VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU
3.3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
- Lợn ở các lứa tuổi và các loài giun tròn đường tiêu hóa lợn tại ba tỉnh nghiên cứu.
3.3.2. Vật liệu nghiên cứu
- Các mẫu giun tròn đường tiêu hóa lợn, mẫu phân lợn mới thải, các phần dạ
dày lợn có bệnh tích và trứng giun dạ dày lợn.
- Kính hiện vi quang học, buồng đếm Mc. Master, máy cắt cúp tổ chức, dung
dịch bảo quản giun, thuốc nhuộm HE, lamen, đĩa petri, khéo, đũa thủy tinh, NaCl,

3.5.1.1. Chọn mẫu
- Chọn mẫu và thu thập mẫu nghiên cứu theo phương pháp lấy mẫu chùm nhiều
bậc, bậc cuối cùng là các thôn/xóm. Số lợn mổ khám và xét nghiệm phân ở các
thôn/xóm được lấy ngẫu nhiên, thực hiện tại 3 tỉnh Cao Bằng, Bắc Kạn và Thái Nguyên.
3.5.1.2. Cỡ mẫu nghiên cứu
- Cỡ mẫu cần lấy để điều tra được lấy theo công thức dịch tễ học:
N  1,96

2

Trong đó:

P1  P 
d2

+ N là dung lượng mẫu cần nghiên cứu.
+ P là tỷ lệ lưu hành giun tròn đường tiêu hóa của lợn ước đoán.
+ d là sai số ước lượng.
+ 1,96 là giá trị của hệ số giới hạn tương ứng với độ chính xác 95%.
3.5.2. Phƣơng pháp xác định thành phần loài giun tròn ký sinh ở đƣờng tiêu hóa
của lợn tại vùng nghiên cứu
3.5.2.1. Phương pháp thu thập và xét nghiệm mẫu
Thu thập và xét nghiệm của 9936 mẫu phân lợn ở các lứa tuổi, nuôi tại 3 tỉnh
Cao Bằng, Bắc Kạn và Thái Nguyên. Lấy mẫu và bảo quản mẫu theo phương pháp
thường quy trong nghiên cứu ký sinh trùng. Xét nghiệm mẫu phân lợn bằng phương
pháp Fullerborn theo (Phạm Văn Khuê và Phan lục, 1996). Các mẫu có cả lợn không
bị nhiễm ký sinh trùng và lợn nhiễm ký sinh trùng, có lợn tiêu chảy, có lợn phân bình
thường, không bị mắc bệnh truyền nhiễm và các bệnh khác.
3.5.2.2. Phương pháp mổ khám
Mổ khám 1080 lợn từ 6 tháng tuổi trở lên tại các hộ kinh doanh thịt lợn và các

giun bằng phương pháp mổ khám toàn diện đường tiêu hóa. Đánh giá cường độ
nhiễm giun/lợn tròn bằng trị số min (nhỏ nhất) và trị số max (lớn nhất)
3.5.4. Phƣơng pháp nghiên cứu đặc điểm sinh học của giun dạ dày lợn tại vùng
nghiên cứu
3.5.4.1. Phương pháp theo dõi sự phát triển của trứng và ấu trùng giun dạ dày
trong môi trường nước cất ở điều kiện phòng thí nghiệm
Thu thập trứn giun dạ dày bằng phương pháp mổ tử cung giun cái trưởng thành
từ các mẫu giun thu được trong quá trình mổ khám lợn. Đếm trứng giun bằng phương
pháp tự tạo. Nôi trứng giun dạ dày trong môi trường nước cất ở điều kiện phòng thí
nghiệm. Quan sát sự phát triển của trứng giun qua sự phát triển của tế bào phôi trứng
dưới kính hiển vi quang học. Theo dõi tới khi trứng phát triển thành ấu trùng trong
thời gian nuôi. Đo kích thước trứng và ấu trùng giun dạ dày bằng trắc vi thị kính.
3.5.4.2. Phương pháp theo dõi sự phát triển của trứng và ấu trùng giun dạ dày
trong môi trường pH khác nhau
Dùng 8 đĩa petri trong đó 2 đĩa chứa sẵn axit axetic có pH=5; 2 đĩa chứa nước cất
có pH=7 và 2 đĩa chứa NaOH có pH=9 và 2 đĩa chứa NaOH có pH=11. Cho trứng giun
dạ dày vào nuôi, mỗi đĩa 60 trứng để ở nhiệt độ phòng thí nghiệm. Hàng ngày kiểm tra,
theo dõi sự phát triển của tế bào phôi trong trứng và quá trình hình thành ấu trùng giun.
Ghi chép, chụp ảnh mô tả sự thay đổi của trứng và ấu trùng trong các môi trường nuôi.
3.5.4.3. Phương pháp theo dõi sự phát triển của trứng và ấu trùng giun dạ dày
trong môi trường hóa chất thông dụng
Dùng 6 đĩa petri chứa sẵn dung dịch hóa chất, trong đó 2 đĩa chứa Nacl, nồng
độ 5% và 10%; 2 đĩa chứa NaOH, nồng độ 5% và 10%, và 2 đĩa chứa Ca (OH)2, nồng
độ 5% và 10%. Đưa trứng giun dạ dày vào nuôi, để ở nhiệt độ phòng thí nghiệm.
Hàng ngày theo dõi sự biến đổi về hình thái, kích thước, màu sắc của trứng, sự biến
đổi tế bào phôi và ấu trùng trong trứng...
5


3.5.5. Phƣơng pháp nghiên cứu bệnh học của lợn bị nhiễm giun dạ dày.

+ Lô đối chứng thì ngược lại không áp dụng các biện pháp phòng trị trên.
+ Bố trí thư nghiệm trong 3 tháng. Sau 3 tháng thử nghiệm đánh giá hiệu quả
của biện pháp phòng trị bệnh giun dạ dày bằng phương pháp định lượng số
trứng/gam phân của lô thử nghiệm và lô đối chứng.
* Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp ủ phân hiếu khí đến sự phát triển của
trứng giun dạ dày lợn
* Kết quả biến đổi nhiệt độ, ẩm độ của đống phân ủ hiếu khí
* Sức đề kháng của trứng giun dạ dày trong đống phân ủ hiếu khí
* Sức sống của trứng giun dạ dày sau khi lưu giữ trong đống phân ủ hiếu khí
6


* Đề xuất và ứng dụng các biện pháp phòng chống bệnh giun tròn đường tiêu hóa
cho lợn
3.5.7. Xử lý số liệu
- Các số liệu của đề tài đươc xử lý bằng phần mềm Excel 2007 và phần mềm
MINITAB 14.0
So sánh tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa tại các điạ điểm nghiên cứu, tỷ lệ
nhiễm theo vùng địa hình, mùa vụ, phương thức nuôi và tình trạng vệ sinh bằng phép
thử χ2 (Chi-Square Test). So sánh các chỉ tiêu huyết học của lợn nhiễm giun dạ dày
và lợn không bị nhiễm giun dạ dày bằng phép thử t (Student test).
PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1. THÀNH PHẦN LOÀI, TỶ LỆ VÀ CƢỜNG ĐỘ NHIỄM TRÕN KÝ SINH
Ở ĐƢỜNG TIÊU HÓA CỦA LỢN NUÔI TẠI BA TỈNH MIỀN NÖI PHÍA BẮC
4.1.1. Thành phần loài giun tròn đƣờng tiêu hóa của lợn tại ba tỉnh ba tỉnh
nghiên cứu
Chúng tôi tiến hành mổ khám 1080 lợn và thu thập giun tròn đường tiêu hóa
của lợn tại 3 tỉnh Cao Bằng, Bắc Kạn và Thái Nguyên để xác định thành phần loài
(bảng 4.1).
Bảng 4.1. Những loài giun tròn tìm thấy ở đường tiêu hóa của lợn tại vùng

+
+
+
5
5
5
Tổng số loài phát hiện
Ghi chú: (+) có phát hiện.
Nơi ký
sinh

Lợn nuôi tại vùng nghiên cứu đều thấy nhiễm 5 loài giun tròn đường tiêu hóa
là Trichocephalus suis, Strongyloides ransomi, Oesophagostomum dentatum, Ascaris
suum và Gnathostoma doloresi. Trong đó loài G. doloresi lần đầu tiên mới được phát
hiện tại vùng nghiên cứu.
4.1.2. Tỷ lệ và cƣờng độ nhiễm giun tròn đƣờng tiêu hóa của lợn nuôi tại ba tỉnh
nghiên cứu
4.1.2.1. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa của lợn tại các địa điểm
qua mổ khám
Chúng tôi tiến hành mổ khám 1080 lợn từ 6 tháng tuổi trở lên tại vùng nghiên
cứu để xác định tỷ lệ và cường độ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa của lợn (bảng 4.2).
- Về tỷ lệ nhiễm: lợn ở 3 tỉnh nghiên cứu có tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu
hóa khá cao, tỷ lệ nhiễm chung là 71,67%, dao động từ 69,72 - 73,06%.
7


- Về cường độ nhiễm: lợn ở ba tỉnh có cường độ nhiễm giun tròn đường tiêu
hóa từ 1 - 98 giun/lợn.
Bảng 4.2. Tỷ lệ và cƣờng độ nhiễm giun tròn đƣờng tiêu hóa lợn
tại các địa điểm qua mổ khám

1 - 98
1 - 98

Từ kết quả nghiên cứu chúng tôi thấy, tỷ lệ và cường độ nhiễm giun tròn
đường tiêu hóa của lợn tại 3 tỉnh nghiên cứu gần tương tự nhau. Sự sai khác giữa các
tỉnh là không rõ rệt (p > 0,05).
4.1.2.2. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa của lợn theo loài tại các
địa điểm qua mổ khám
Từ kết quả mổ khám 1080 lợn tại một số địa phương của ba tỉnh nghiên cứu,
chúng tôi tiến hành xác định tỷ lệ và cường độ nhiễm theo loài giun tròn (bảng 4.3).
- Về tỷ lệ nhiễm: tỷ lệ nhiễm chung của các loài giun tròn giao động từ 17,69
đến 39,17%. Trong đó loài A.suum nhiễm cao nhất (39,17%) và thấp nhất là
G. doloresi (17,69%).
- Về cường độ nhiễm: loài T. suis cường độ nặng nhất, dao động từ 5 - 98
giun/lợn và cường độ nhẹ nhất là A. suum dao động từ 1-10 giun/lợn
Bảng 4.3. Tỷ lệ và cƣờng độ nhiễm giun tròn đƣờng tiêu hóa của lợn theo loài
giun tại vùng nghiên cứu qua mổ khám

Tên
giun tròn
T. suis
S. ransomi
O. dentatum
A. suum
G. doloresi

Địa điểm nghiên cứu
Cao Bằng (n= 360)
Bắc Kạn (n= 360)
Thái Nguyên (n= 360)


Tỷ lệ
nhiễm
chung
(%)
32,59
33,33
36,39
39,17
17,69

4.1.2.3. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa của lợn tại các địa điểm
qua xét nghiệm phân
Qua xét nghiệm phân của 9936 lợn tại 3 tỉnh nghiên cứu, có 7007 lợn nhiễm
giun tròn đường tiêu hóa (bảng 4.4).
- Về tỷ lệ nhiễm chung tôi thấy, tỷ lệ nhiễm chung giun tròn đường tiêu hóa
của ba tỉnh là 70,52%. Trong đó: ở tỉnh Bắc Kạn lợn nhiễm 72,64%; ở tỉnh Cao Bằng
là 70,77% và ở tỉnh Thái Nguyên 68,15%.
8


Bảng 4.4. Tỷ lệ và cƣờng độ nhiễm giun tròn đƣờng tiêu hóa lợn
tại vùng nghiên cứu qua xét nghiệm phân
Địa phƣơng
(tỉnh)
Cao Bằng
Bắc Kạn
Thái Nguyên
Tính chung



Cƣờng độ nhiễm
>800 >500 - 800
1000
n
%
n
%
1100 46,93 199 8,49
828 34,41 490 20,37
897 39,74 294 13,03
2825 40,32 983 14,03

>1000
n
76
264
100
440

%
3,24
10,97
4,43
6,28

- Về cường độ nhiễm chúng tôi thấy, lợn tại 3 tỉnh nghiên cứu nhiễm giun tròn
đường tiêu hóa ở 4 cường độ từ nhẹ đến rất nặng. Trong đó lợn nhiễm ở cường độ
trung bình tỷ lệ nhiễm chung chiếm cao nhất 40,32% biến động từ 34,41-46,93%; ở
cường độ nhẹ tỷ lệ nhiễm là chung 39,37% biến động từ 34,25-42,80%; ở cường độ

A.suum
G.doloresi

Số
lợn
kiểm
tra
(con)

Số Tỷ lệ
Cƣờng độ nhiễm
lợn nhiễ
≤ 500
> 500 - 800
> 800 nhiễ
m
1000
m
(%)
n
%
n
%
n
%
(con
953 28,77 374 39,24 520 54,56 47 4,93
3312 957 28,89 498 52,04 434 45,35 19 1,99
1134 34,24 510 44,97 583 51,41 29 2,56
1247 37,65 610 48,92 528 42,34 75 6,01

6

1,26
0,63
1,06
2,73
1,94
2,71
3,51
6,51
4,55
8,36
1,54
3,44
2,65
0,68
1,07


Kết quả xét nghiệm 9936 mẫu phân lợn các lứa tuổi tại ba tỉnh nghiên cứu đã
phát hiện 5 loài giun tròn ký sinh ở đường tiêu hóa của lợn là T.suis, S.ransomi,
O.dentatum, A.suum và G. doloresi.
Ở tỉnh Cao Bằng tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa của lợn cao nhất là loài
A.suum 37,65%, nhiễm thấp nhất là G. doloresi 18,72%. Tỉnh Bắc Kạn nhiễm cao
nhất là A.suum 44,44%, nhiễm thấp nhất là G.doloresi 20,59%. Tỉnh Thái Nguyên
nhiễm cao nhất là S.ransomi 36,02%, nhiễm thấp nhất là G.doloresi 16,94%.
4.1.2.5. Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa của lợn theo tuổi
Lợn nuôi tại 3 tỉnh nghiên cứu ở các lứa tuổi khác nhau có tỷ lệ nhiễm các loài
giun tròn đường tiêu hóa khác nhau (bảng 4.6).
Bảng 4.6. Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa theo tuổi lợn tại 3 tỉnh nghiên cứu


Tỷ lệ nhiễm theo loài giun tròn
S.ransomi O.dentatum
A.suum
n

%

n

26,52 1117 56,22 254
45,95 911 45,80 398
35,08 690 34,73 699
23,60 325 16,36 996
20,59 134 6,75 1078

G.doloresi

%

n

%

n

%

12,78
20,01


Lợn ≤2 tháng tuổi nhiễm loài S.ransomi cao nhất 56,22% và loài O.dentatum
nhiễm thấp nhất 12,78%, loài G.doloresi chưa thấy nhiễm.
Lợn >2-4 thán tuổi nhiễm loài A.suum cao nhất 48,27% và thấp nhất là
G.doloresi: 10,31%
Lợn >4-6 tháng tuổi tỷ lệ nhiễm cao nhất là loài A.suum 40,66% và nhiễm thấp
nhất là loài G.doloresi 18,87%.
Lợn >6-8 tháng tuổi tỷ lệ nhiễm cao nhất là loài O.dentatum 50,13% và nhiễm
thấp nhất là loài S.ransomi 16,36%.
Lợn >8 tháng tuổi tỷ lệ nhiễm cao nhất là O.dentatum 54,28%; tỷ lệ nhiễm thấp
nhất là loài S.ransomi 6,75%.
4.1.2.6. Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa của lợn theo địa hình
Xác định những biến động về tỷ lệ nhiễm theo vùng địa hình, qua mổ khám
1080 lợn và xét nghiệm 9936 mẫu phân lợn tại vùng nghiên cứu (bảng 4.7).
Tại 3 tỉnh nghiên cứu, lợn nuôi ở vùng núi cao nhiễm giun tròn đường tiêu hóa
cao nhất 90,28% qua mổ khám và 88,74 % qua xét nghiệm phân ; đứng thứ hai vùng
bán sơn địa 73,06% qua mổ khám và 72,76% qua xét nghiệm phân và thấp nhất là
vùng đồng bằng là 51,67% qua mổ khám và 50,52% qua xét nghiệm phân. Như vậy,
tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa của lợn tăng dần theo địa hình, sự khác biệt về
tỷ lệ nhiễm có ý nghĩa thống kê (P< 0,01).
10


Bảng 4.7. Tỷ lệ nhiễm giun tròn đƣờng tiêu hóa của lợn theo địa hình khác nhau
Vùng địa hình
Vùng đồng bằng
Vùng bán sơn địa
Vùng núi cao
Tính chung


(%)
3387
1711
50,52
3227
2348
72,76
3322
2948
88,74
9936
7007
70,52

4.1.2.7. Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa của lợn theo mùa vụ
Nghiên cứu về tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa theo mùa vụ nhằm tạo cơ
sở khoa học cho biện pháp phòng bệnh có trọng tâm, chúng tôi nghiên cứu nghiên
cứu từ 2010 đến 2013 (bảng 4.8).
Bảng 4.8. Tỷ lệ nhiễm giun tròn đƣờng tiêu hóa của lợn theo mùa vụ
Năm
2010

Mùa vụ

Xuân - Hè
Thu - Đông
2011 Xuân - Hè
Thu - Đông
2012 Xuân - Hè
Thu - Đông

345

Tỷ lệ
nhiễm
(%)
79.26
64.44
81.16
65.22
79.70
62.41
77.61
63.43
79.44
63.89

Xét nghiệm phân
Số lợn
Số lợn
Tỷ lệ
kiểm tra nhiễm
nhiễm
(con)
(con)
(%)
1244
982
78.94
1244
784

nghiệm phân, sự sai khác về tỷ lệ nhiễm giữa hai vụ có ý nghĩa thống kê (P < 0,001).
4.1.2.8. Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa của lợn theo phương thức nuôi
Để xác định được phương thức chăn nuôi có ảnh hưởng như thế nào đến tỷ lệ
nhiễm giun tròn đường tiêu hóa của lợn chúng tôi đã nghiên cứu tỷ lệ nhiễm giun tròn
đường tiêu hóa của lợn theo ba phương thức (bảng 4.9).
Kết quả mổ khám và xét nghiệm phân lợn tại 3 tỉnh nghiên cứu cho thấy, lợn
thả rông tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa cao nhất là 99,44% qua mổ khám và
98,38% qua xét nghiệm phân. Nhiễm thấp hơn là lơn nuôi bán chăn thả tỷ lệ nhiễm
73,61% qua mổ khám và 72,73% qua xét nghiệm phân và nhiễm thấp nhất là nuôi nhốt
hoàn toàn 41,94% qua mổ khám và 41,06% qua xét nghiệm phân. Sự sai khác về tỷ lệ
nhiễm giun tròn đường tiêu hóa lợn giữa ba phương thức nuôi rất rõ rệt (P
3315
2411
72,73
3346
1374
41,06
9936
7007
70,52

4.1.2.9. Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa của lợn theo tình trạng vệ sinh
Tình trạng vệ sinh là một trong những yếu tố dẫn đến tỷ lệ nhiễm giun tròn
đường tiêu hóa của lợn. Trên cơ sở đó, chúng tôi nghiên cứu tỷ lệ nhiễm giun tròn
theo tình trạng vệ sinh (bảng 4.10).
Bảng 4.10. Tỷ lệ nhiễm giun tròn đƣờng tiêu hóa của lợn theo tình trạng vệ sinh
Tình trạng
vệ sinh
Tốt
Trung bình
Kém
Tính chung

Số lợn mổ
khám
(con)
360
360
360
1080


3358
2486
74,03
3319
3254
98,04
9936
7007
70,52

Lợn nuôi ở điều kiện vệ sinh kém tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa cao
nhất 99,17% qua mổ khám và 98,04% qua xét nghiệm phân. Lợn nuôi ở điều kiện vệ
sinh trung bình tỷ nhiễm 76,39% qua mổ khám và và 74,03% qua xét nghiệm phân và
nhiễm thấp nhất lợn nuôi ở điều kiện vệ sinh tốt nhiễm 39,44% qua mổ khám và
38,88% qua mổ khám. Sự khác nhau về tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa của lợn
theo tình trạng vệ sinh là rất rõ rệt (P< 0,001).
4.2. NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA GIUN DẠ DÀY
LỢN G. DOLORESI
4.2.1. Thời gian phát triển của trứng G.doloresi trong môi trƣờng nƣớc cất tại
phòng thí nghiệm
Nhằm tạo cơ sở khoa học cho việc chẩn đoán bệnh giun dạ dày lợn, chúng tôi
tiến hành nghiên cứu sự phát triển của trứng giun dạ dày G. doloresi ở điều kiện
phòng thí nghiệm (bảng 4.11).
Bảng 4.11. Thời gian phát triển của trứng giun dạ dày G. doloresi
trong môi trƣờng nƣớc cất ở điều kiện phòng thí nghiệm
Đợt thí
nghiệm

Môi
trƣờng

(quả)
(quả)
100
90
100
95
100
93
100
88

Tỷ lệ
nở
(%)
90,00
95,00
93,00
88,00

Thời
gian nở
(ngày)
12 - 15
9 - 10
10 - 11
13 - 15


Thời gian trứng G. doloresi phát triển và tỷ lệ nở phụ thuộc vào nhiệt độ của
môi trường. Mùa Hè, nhiệt độ 24-32oC, thời gian trứng nở ngày thứ 9-10 sau khi nuôi,


Vỏ trứng nhạt màu, không thấy khoảng
phân cách giữa phôi bào và vỏ trứng,
phôi bào mờ dần, tế bào phôi tan ra trải
đều trong trứng, vỏ trứng tan rã.
Trứng phát triển bình thường, phôi bào
màu vàng nhạt, từ một khối phôi to phân
tách thành nhiều phôi nhỏ dàn đều trong
trứng và phát triển thành ấu trùng
Đa số trứng phôi bào phát triển kém, số
còn lại phôi bào dồn về một cực, màu
nhạt dần, vỏ trứng bị biến dạng.
Đa số trứng vỏ bị biến dạng, phôi bào tan
ra dàn đều trong trứng, tế bào phôi thoát
ra khỏi vỏ, số ít còn lại phôi bào vẫn phát
triển nhưng rất kém .

Tỷ lệ
Thời gian
Số trứng
phát
phát triển
phát triển triển
thành ấu
thành ấu thành ấu
trùng
trùng
trùng
(ngày)
(%)

4.2.3. Sức đề kháng của trứng G. doloresi ở các môi trƣờng hóa chất khác nhau
Để đánh giá sức đề kháng của trứng G. doloresi đối với một số môi trường hóa
chất, chúng tôi đã tiến hành thử nghiệm nuôi trứng trong ba loại hóa chất thông dụng
(bảng 4.13).
Trứng G. doloresi phát triển được thành ấu trùng trong môi trường Nacl 5%,
nhưng bị phá hủy trong môi trường NaOH 10% và Ca(OH)2 từ 5-10%.
Từ kết quả nghiên cứu, chúng tôi có nhận xét: dung dịch Ca(OH) 2 ở nồng độ từ
5 -10% là hóa chất làm cho trứng G. doloresi bị phá hủy nhanh . Đây là loại hóa chất
13


thông dụng, rẻ tiền, dễ sử dụng, dễ tìm, không ảnh hưởng đến vật nuôi và đời sống
sinh hoạt con người.
Bảng 4.13. Sức đề kháng của trứng G. doloresi trong môi trƣờng hóa chất
Thời gian
theo dõi
(ngày)

1-4

5 - 10

11 - 23

Môi trƣờng nuôi trứng
NaCl
NaOH
Ca(OH)2
5%
10%

Hình
Trứng
Trứng nhạt
Trứng
Trứng nhạt màu
Trứng nhạt
thành ấu nhạt màu màu dần và
nhạt màu
dần và tan ra
màu và tan ra
trùng
dần
tan ra
và tan ra
Nở thành
ấu trùng
L1 tồn tai
1 - 2 ngày
Chú thích: (-) là không phát triển

4.3. NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM BỆNH HỌC DO G. DOLORESI GÂY RA Ở
LỢN TẠI VÙNG NGHIÊN CỨU
4.3.1. Bệnh tích đại thể do G. dolore gây ra ở lợn
Bệnh tích là một trong những dấu hiệu trong quá trình chẩn đoán bệnh giun dạ
dày G. doloresi, mổ khám 20 lợn mắc bệnh giun dạ dày (bảng 4.14).
Bảng 4.14. Bệnh tích đại thể do G. doloresi gây ra ở dạ dày của lợn do
STT

Bệnh tích đại thể ở các cơ quan


95,00
100,00
40,00
30,00
85,00
100,00

Lợn bị nhiễm G. doloresi thể hiện bệnh tích rõ nhất là niêm mạc dạ dày bị thủng
và viêm chiếm 100%; phù niêm mạc dạ dày chiếm 95%; niêm mạc bị loét có bờ cứng
chiếm 85%; niêm mạc dạ dày tụ huyết chiếm 40%; niêm mạc xuất huyết chiếm 30%.
4.3.2. Bệnh tích vi thể do G. doloresi gây ra ở lợn tại các địa phƣơng nghiên cứu
Bệnh tích vi thể thấy rõ nhất là biểu mô thành dạ dày bị tổn thương nặng, tế
bào biểu mô dạ dày bị phá hủy chiếm 100%, hạ niêm mạc bị xung huyết, thẫm nước
phù chiếm 91,67%, thâm nhiễm bạch cầu ái toan 94,44%. biểu mô dạ dày bị hoại tử
61,11% (bảng 4.15).
14


Bảng 4.15. Bệnh tích vi thể ở cơ quan tiêu hóa của lợn do nhiễm giun dạ dày
G. doloresi gây ra

STT

1
2
3
4
5
6



12

33,33

18

50,00

36

100,00

36

2

5,56

14

38,88

20

55,56

36

100,00


33,33

30

83,33

36

5

13,89

11

30,56

17

47,22

33

91,67

36

9

25,00

Số lượng hồng cầu (triệu/mm3 máu)
Số lượng bạch cầu (nghìn/mm3 máu)
Hàm lượng huyết sắc tố (g%)

Lợn không nhiễm Lợn bị nhiễm
Mức ý nghĩa
G.doloresi
G.doloresi
(p)
( X ± mx )
( X ± mx )
9
5,22 ± 0,08
20,04 ± 0,13
11,58 ± 0,11

9
4,52 ± 0,12
25,60 ± 0,10
9,94 ± 0,09

P> 0,05
P> 0,05
P> 0,05

Số lượng hồng cầu và hàm lượng huyết sắc tố của lợn nhiễm G.doloresi lần
lượt là 4,52 triệu/mm3máu và 9,94g% giảm so với lô lợn không nhiễm G.doloresi là
15




( X ± mx ) %

( X ± mx ) %

9
40,36 ± 0,19
4,08 ± 0,13
1,41± 0,12
48,64 ± 0,26
3,04 ± 0,11

9
31,04 ± 0,17
11,59 ± 0,11
1,46 ± 0,13
51,78 ± 0,17
3,32 ± 0,09

Mức ý nghĩa
(p)

P> 0,05
P> 0,05
P> 0,05
P> 0,05
P> 0,05

4.4. NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP PHÕNG TRỊ BỆNH GIUN DẠ DÀY LỢN G.
DOLORESI


A1
A2
A3
A4
A5

Ivermectin
(0,3mg/ kgTT)
Tổng

Lô thử
nghiệm 2

B1
B2
B3
B4
B5

Levamisole
(7,5mg/kgTT)
Tổng

Lô thử
nghiệm 3

C1
C2
C3

17
21
15
16
12
81
21
20
14
11
9
75
0
0
0
0
0
0

Số giun
Tổng số
thu đƣợc
giun/lợn
khi mổ
(con
khám (con
0
19
2
27

6
81
22
22
25
25
18
18
20
20
17
17
102
102

Đƣờng
đƣa
thuốc

Tiêm
bắp

Tiêm
bắp

Trộn
thức ăn

Không


phân
(con)
m phân

Ivermectin
0,3mg/kgTT
Levamisole
7,5mg/kgTT
Mebendazole
30mg/kgTT

Hiệu lực tẩy
Số lợn Hiệu
sạch
lực
trứng
tẩy
(con)
(%)

105

480,96

3

39,00

102


xã thuộc huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên. Lợn thí nghiệm được phân thành 2 lô: lô
thí nghiệm và lô đối chứng, tương đối đồng đều về các yếu tố: tuổi, tính biệt, điều
kiện chăm sóc nuôi dưỡng.
Bảng 4.20. Tỷ lệ và cƣờng độ nhiễm giun dạ dày G. doloresi ở lợn
trƣớc khi thử nghiệm biện pháp phòng trị bệnh

Diễn giải
Số lợn kiểm tra (con)
Số lợn nhiễm (con)
Tỷ lệ nhiễm (%)
≤ 500
Cường độ
nhiễm
(trứng/g
phân)

> 500 - 800
>800 - 1000
>1000

n
%
n
%
n
%
n
%

Thử nghiệm

(p)
p> 0.05
p> 0.05
p> 0.05
p> 0.05
p>0.05


- Lô thí nghiệm được áp dụng các biện pháp vệ sinh phòng trị bệnh gồm: lợn
được dùng thuốc levamisole 7,5% tẩy giun trước khi vào thí nghiệm, nền chuồng
hàng ngày luôn được vệ sinh, phân được thu gom, máng ăn uống luôn được rửa sạch,
thức ăn, nước uống đạm bảo hợp vệ sinh. Lợn được nuôi nhốt trong chuồng.
- Lô đối chứng thì ngược lại: không áp dụng các biện pháp phòng trị bệnh.
Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun dạ dày G. doloresi trước khi thử nghiệm của 2 lô
(bảng 4.20).
Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun dạ dày ở lô thử nghiệm và lô đối chứng tương
trước khi thử nghiệm gần như tương đương nhau. Sự khác nhau về tỷ lệ nhiễm giữa
hai lô không rõ rệt (p> 0,05).
4.4.2.2. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun dạ dày G. doloresi ở lợn sau 3 tháng thử
nghiệm
Đánh giá hiệu quả sau 3 tháng thử nghiệm áp dụng các biện pháp vệ sinh phòng
trị bệnh giun dạ dày G. doloresi (bảng 4.21).
- Tỷ lệ nhiễm: sau 3 tháng thử nghiệm, tỷ lệ nhiễm G. doloresi ở lợn của lô thử
nghiệm là 1,74% thấp hơn tỷ lệ nhiễm của lô đối chứng là 20,91%, sự sai khác về tỷ
lệ nhiễm giữa hai lô là rất rõ rệt (P< 0,001).
Bảng 4.21. Tỷ lệ và cƣờng độ nhiễm giun dạ dày G. doloresi ở lợn
Sau 3 tháng thử nghiệm biện pháp phòng bệnh

Thử
Đối

< 0,05
nhiễm
n
0
3
(trứng/g
> 800 - 1000
%
0.00
13,04
< 0,05
phân)
n
0
1
>1000
%
0.00
4,35
< 0.05
- Cường độ nhiễm:
+ Cường độ nhiễm nhẹ: ở lô thử nghiệm có 2 lợn nhiễm ở cường độ nhẹ chiếm
100%, lô đối chứng có 13 lợn nhiễm chiếm 56,52%. sự sai khác về tỷ lệ nhiễm giữa
19


hai lô khá rõ rệt (P< 0,01).
+ Cường độ nhiễm trung bình: ở lô thử nghiệm không lợn nào nhiễm, lô đối
chứng có 6 lợn nhiễm, chiếm 26,09%.
+ Cường độ nhiễm nặng: ở lô thử nghiệm không lợn nào nhiễm, ở lô đối chứng

(%)
60
55
50
45
60
50

Nhiệt độ trung
bình ngoài trời
(C0)
27,5 – 35,5
27, 0 - 35,0
28,0 - 35,5
28,5 - 36,0
27,5 - 35,5
27,0 - 36,0

Ghi chú

Đảo phân

Sau khi thiết lập song, nhiệt độ tăng cao nhất vào ngày thứ 5 sau khi ủ, trung
bình đạt 60,02oC. Những ngày tiếp theo nhiệt độ đống phân ủ giảm dầm, đến ngày
thứ 20 giảm xuống còn 40,01oC.
Ngày thứ 20 tiến hành đảo phân. Sau khi đạo phân sang ngày thứ 21 nhiệt độ
của đống ủ tăng đến 52,77oC và sau đó giảm dần kéo dài tới ngày thứ 30.
Ngày thứ nhất ẩm độ của đống ủ đạt 60%, từ ngày thứ hai đến ngày thứ 6 ẩm
độ của đống ủ đo được luôn ở trên 55%, tương ứng với ẩm độ này nhiệt độ trung bình
của đống ủ luôn đạt mức trên 50o C.

67 - 70

Sau 8 ngày

36,83 - 58,83

54 - 70

Sau 28 ngày

36,83 - 53,76

- Hình elip, phình rộng ở phần giữa, thon
dần về hai đầu, có nắp ở hai đầu hình thái
và màu sắc của trứng không thay đổi
- Màu vàng nhạt
- Phôi không xếp kín trong trứng
- Trứng nhạt màu
- Vỏ bị vỡ ra
- Phôi bào tan rã
Không tìm thấy trứng

57 - 70

4.4.3.3. Sức sống của trứng giun dạ dày G. doloresi sau khi lưu giữ trong đống
phân ủ hiếu khí
Để đánh giá sức sống của trứng giun dạ dày G. doloresi sau khi giữ trong đống
phân ủ hiếu khí chúng tôi đã nuôi lại trứng trong môi trường nước cất (bảng 4.23).
Bảng 4.24. Sức sống của trứng giun dạ dày G. doloresi trong đống phân ủ
Số ngày

0
0
0

Thời
gian
nuôi
(ngày)

Số
trứng
nuôi

20
20
0

200
200
200

Đối chứng
Số
Tỷ lệ
trứng
trứng
phát
phát
triển
triển

trình tẩy giun tròn đường tiêu hóa lợn như sau:
+ Đối với lợn nái sinh sản và lợn đực giống: một năm tẩy 2 lần vào vụ Xuân Hè và vụ Thu - Đông.
+ Đối với lợn thương phẩm: tẩy từ 1 đến 2 lần tùy thuộc vào thời gian nuôi dài
hay ngắn.
2) Vệ sinh chuồng nuôi: chuồng nuôi lợn phải được vệ sinh sạch sẽ, khô ráo,
thoáng mát, định kỳ phun thuốc khử trùng tiêu độc chuồng trại
3) Quản lý lợn: lợn phải được nuôi nhốt, không nuôi lợn thả rông để hạn chế
lợn tiếp xúc với mầm bệnh và vật chủ trung gian truyền bệnh.
4) Xử lý môi trường: hàng ngày thu dọn phân chuồng nuôi đem ủ phân hiếu khí,
không để nước thải chảy ra môi trường.
5) Diệt ký chủ trung gian truyền bệnh: làm khô các vũng nước ở xung quanh
chuồng trại các bãi chăn thả…
6) Tăng cường chăm sóc nuôi dưỡng lợn: lợn phải được ăn, uống đầy đủ các
chất dinh dưỡng....
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1. KẾT LUẬN
1) Đã xác định được 5 loài giun tròn ký sinh ở đường tiêu hóa của lợn tại 3 tỉnh
nghiên cứu là A. suum, T. suis, S. ransomi, O. dentatum và G. doloresi. Trong đó loài
G. doloresi lần đầu tiên mới được phát hiện tại vùng nghiên cứu.
- Tỷ lệ nhiễm chung giun tròn đường tiêu hóa của lợn tại ba tỉnh nghiên cứu qua
mổ khám là 71,67% và Qua xét nghiệm phân 70,52%. Trong đó tỷ lệ nhiễm qua mổ
khám lợn nuôi ở Cao Bằng 72,22%; Bắc Kạn 73,06% và Thái Nguyên là 69,72%.
Qua xét nghiệm phân lợn nuôi ở Cao Bằng 70,77%; Bắc Kạn 72,64% và Thái
Nguyên là 68,15%. Lợn nhiễm chủ yếu là cường độ nhẹ và trung bình, ở cường độ
nặng và rất nặng lợn nhiễm rất thấp.
- Tỷ lệ nhiễm theo loài giun tròn đường tiêu hóa lợn tại ba tỉnh nghiên cứu qua
mổ khám: Lợn nuôi ở Cao Bằng nhiễm cao nhất là A.suum 38,89% và nhiễm thấp
22



nở từ 12-15 ngày, mùa Hè 9-10 ngày, mùa thu 10-11 ngày, mùa Đông 13-15 ngày.
- Trứng G. doloresi phát triển tốt ở môi trường pH=7, phát triển kém ở môi
trường pH=9-11 và bị phá hủy trong môi trường pH=5
- Trứng G. doloresi bị phá hủy bởi dung dịch NaOH và Ca(OH)2 nồng độ
5-10%.
23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status